Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 8 Đo Nhiệt độ KHTN 6 sách KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: tham khảo từ nhiều nguồn
    Người gửi: Nguyễn Thị Hương
    Ngày gửi: 09h:10' 06-12-2025
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 115
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 8 : ĐO NHIỆT ĐỘ

    Bài 8 : ĐO NHIỆT ĐỘ

    Nhúng tay trái vào
    bình nước lạnh và tay
    phải vào bình nước
    ấm
    Sau đó rút hai tay ra,
    cùng nhúng vào bình
    đựng nước nguội

    Nước ấm

    Nước nguội Nước lạnh

    Khi cùng nhúng vào nước nguội, các ngón tay có cảm
    giác nóng, lạnh như thế nào? Từ rút ra kết luận về
    Cảm
    không
    thể xác định được chính
    cảmgiác
    giác của
    nóngtay
    lạnh
    của tay?
    xác độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp
    →Khi
    xúc với
    nó. cùng nhúng vào bình nước nguội, hai ngón
    tay có cảm giác khác nhau.
    Muốn xác định chính xác nhiệt độ cần có dụng cụ đo.

    I. Đo nhiệt độ

    Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng khái
    niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao
    Thang nhiệt độ
    Năm 1974, Xen-xi-ut (Celsius) đã
    đề nghị chia khoảng cách giữa
    nhiệt độ của nước đá đang tan và
    nhiệt độ của hơi nước đang sôi
    thành 100 phần bằng nhau, mỗi
    phần ứng với 1 độ kí hiệu là 10C.
    Thang nhiệt độ này gọi là thang
    nhiệt độ Xen-xi-ut, còn gọi là nhiệt
    giai Xen-xi-ut. Chữ C trong kí
    hiệu 0C là chữ cái đầu của tên nhà
    vật lí. Trong thang nhiệt độ này,
    nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là
    nhiệt độ âm.

    Anders Celsius(17011744), nhanh khoa
    học Thụy Điển, người
    phát minh thang nhiệt
    độ
    Xen-xi-ut. Vào
    năm 1742

    110
    100

    100oC

    . Thang nhiệt độ Celsius

    90

    *Trong thang nhiệt độ Celsius nhiệt độ nước đá đang
    tan là 0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC

    80
    70
    60
    50
    40
    30
    20
    10
    0
    10

    0oC

    Anders Celsius
    (1701-1744)

    Dựa vào thông tin đã đọc, em hãy điền vào chỗ trống,
    hoàn thành các câu sau:

     Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Xen-xi-ut:

    00C
    - Nhiệt độ của nước đá đang tan: …………..
    1000C
    - Nhiệt độ của nước đang sôi: …………….
    - Từ 0°C đến 100°C chia thành 100 phần bằng nhau ứng
    với ………….
    10C
    - Nhiệt độ thấp hơn 0°C được ghi bằng nhiệt độ
    âm
    …………

    Bảng một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ Xen-ci-ut:
    Đối tượng
    • Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
    (Đo tại trạm khí tượng Vô-Xtốc ở Nam Cực)
    • Nhiệt độ cơ thể người( thân nhiệt)
    • Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
    • Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nến
    • Nhiệt độ tại bề mặt Mặt Trời

    Nhiệt độ(0°C)
    - 890C
    370C
    710C
    10270C
    55000C

    ?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc
    ước lượng nhiệt độ trong đời sống.
    - khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt độ
    sốt để có thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt cho

    ?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước
    lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc
    ước lượng này có ích lợi gì?
    - Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước
    lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
    - Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc
    nước quá nóng.

    ?3. Trong các nhiệt độ sau: 0∘C; 5∘C; 36,5∘C; 323∘C,
    hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá
    trình trong hình 8.2
    a) Nhiệt độ 5∘C
    b) Nhiệt độ 323∘C
    c) Nhiệt độ 36,5∘C
    d) Nhiệt độ 0∘C

    0

    F

    220
    200

    212 0F

    . Thang nhiệt độ Frenhai
    *Trong thang nhiệt độ Frenhai nhiệt độ nước đá
    đang tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
    212oF

    180
    160
    140
    120
    100
    80
    60
    40
    20

    32 0F

    Gabriel Daniel Fahrenheit
    (1686-1736)

    Ở các nước nói Tiếng Anh, người ta đo
    nhiệt độ theo độ Fa-ren-hai (Fahrenheit), kí
    hiệu là 0F. Trong nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt
    độ của nước đá đang tan là 320F và nhiệt độ
    của hơi nước đang sôi là 2120F (có khoảng
    180 khoảng chia)
    Cách đổi từ 0C sang 0F
    t(0F)=(t(0C)x1,8+32
    Ví dụ đổi 100C sang 0F
    100C= (10x1,8+32)0F=500F

    II. Dụng cụ đo nhiệt độ
    1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

    - Chất lỏng nở ra khi nóng

    lên, nhiệt độ càng cao thì
    chất lỏng nở ra càng nhiều.

    Quan sát thí nghiệm
    hình 8.4, rút ra kết
    luận về sự nở vì nhiệt
    của chất lỏng.

    - Hiện tượng nở vì nhiệt
    của chất lỏng được dùng
    làm cơ sở chế tạo các dụng
    cụ đo nhiệt độ.
    Nước
    nóng

    2. Các loại nhiệt kế
    ? Nhiệt kế dùng để làm gì?
    - Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
    ? Kể tên một số nhiệt kế mà em biết?
    - Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu,
    nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại

    III. Sử dụng nhiệt kế y tế
    1. Nhiệt kế y tế thủy ngân

     Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.

    Sắp xếp
    các mạnh
    câu sau
    thứ
    tự các
    dụng
    Bước
    2: Vẩy
    chotheo
    thủy
    ngân
    bên bước
    trong sử
    nhiệt
    kế
    nhiệt
    kế y tế thủy ngân
    tụt
    xuống.
    Bướcmạnh
    3: Dùng
    phải
    cầm
    thân
    nhiệt
    kế kế
    đặttụt
    bầu
    Vẩy
    cho tay
    thủy
    ngân
    bên
    trong
    nhiệt
    xuống.
    nhiệt kế vào nách trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt
    Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
    kế.
    Dùng 4:
    tayChờ
    phảikhoảng
    cầm thân
    bầukếnhiệt
    kế
    Bước
    2-3 nhiệt
    phút, kế
    lấyđặt
    nhiệt
    ra đọc
    vào nách
    nhiệt
    độ. trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt kế.
    Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.

    * Cần
    chú ý khi sử dụng nhiệt kế y tế?
    ? Chỉ ra các theo tác sai khi dùng nhiệt kế trong các

    tình huống dưới đây:
    - Khi
    vẩymạnh
    nhiệtnhiệt
    kế tránh
    vakhichạm
    a) Vẩy
    kế trước
    đo. với các vật
    khácb) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo
    phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo
    - Không
    cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc
    c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.

    - Thủy ngân rất độc nên nếu không may làm
    vỡ, không được chạm tay vào

    2. Nhiệt kế y tế điện từ

     Bước
    Sắp xếp
    1: các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng
    nhiệt
    Bước kế
    2: y tế điện từ
    BướcĐặt
    3: đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.

    BướcLau
    4: sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
    BướcBấm
    5: nút khởi động.
    Tắt nút khởi động.
    Chờ khi có tín hiệu bíp rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.

    ThựcXác
    hành
    trong
    phút
    : của các nhiệt kế mà
    định
    GHĐ5và
    ĐCNN
    nhóm em đang có

    Đo nhiệt độ cơ thể của mình và đo nhiệt độ của
    nước trong cốc, ghi vào bản báo cáo.
    Đối tượng
    Bản thân
    Nước trong cốc

    Nhiệt độ
    ( oC)

     Ghi nhớ

    nóng, lạnh của một vật,
    Nhiệt độ là số đo mức độ ………,……
    nhiệt kế
    để đo nhiệt độ người ta dùng ……………..
    Ở Việt
    thang nhiệt độ
    Nam sử dụng ………………..…Xen-ci-ut,
    đơn vị
    0
    C
    đo nhiệt độ kí hiệu là…......

    Câu 1:Chọn câu trả lời đúng nhất
    Nhiệt kế y tế dùng để đo:
    A) Nhiệt độ của nước đá
    B) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
    C) Nhiệt độ của môi trường
    D) Thân nhiệt của người

    Câu 2:Chọn thao tác sai: Khi sử dụng
    nhiệt kế thủy ngân ta phải chú ý:
    A) Xác định GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế
    B) Điều chỉnh về vạch số 0
    C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
    D) Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ

    Hướng dẫn về nhà






    - Học bài
    - Làm bài tập 8.1 đến 8.7 SBT
    - Tìm cách đổi từ 0F sang 0C
     
    Gửi ý kiến