Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Của tôi
    Người gửi: Văn Thế Phong
    Ngày gửi: 05h:59' 29-04-2026
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 142
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án ngữ văn 6.

    Kết nối tri thức với cuộc sống.

    Tuần 1:

    Giáo viên: Văn Thế Phong

    Tiêt 1:
    Bài 1.

    TÔI VÀ CÁC BẠN

    (Thời lượng: 16 tiết. Thời gian: từ 07/09/2025 - 05/10/2025)

    GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI:
    1. Năng lực
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
    hợp tác...
    b. Năng lực riêng:
    - Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể chuyện
    ngôi thứ nhất.
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể
    chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
    động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
    - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử
    dụng từ láy trong VB;
    - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước;
    - Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà,
    khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể
    chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
    2. Phẩm chất:
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án; máy tính.
    - Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
    dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, quan sát để chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Cách 1: Trình chiếu hình ảnh:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    - Nghe và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ

    -1-

    Giáo án ngữ văn 6.

    Kết nối tri thức với cuộc sống.

    Giáo viên: Văn Thế Phong

    Và hỏi: Em biết gì về những hình ảnh trên
    (tên bộ phim, tên nhân vật). Em có cảm
    nhận gì về hai nhân vật này?
    Cách 2: Trình chiếu video "10 năm cõng
    bạn đi học”:
    Và hỏi: Em có cảm xúc và suy nghĩ gì sau
    khi xem đoạn video trên?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS nghe và trả lời.
    - GV quan sát, lắng nghe.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các - Quan sát và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc cá nhân.
    nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm
    mình.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức,
    dẫn dắt vào bài:
    Một trong những thứ tình cảm thiêng liêng
    nhất của cuộc đời con người là tình bạn.
    Tình bạn sẽ nâng đỡ tâm hồn chúng ta, là
    nơi để chúng ta chia sẻ những vui buồn
    của cuộc sống. Có lẽ vì thế mà ai lớn lên
    cũng có ít nhất một người bạn tâm giao, tri
    kỉ. Chủ đề "Tôi và các bạn" sẽ giúp các
    em có thêm những góc nhìn khác nhau về
    tình bạn.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học.
    b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới thiệu bài
    học
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv sử dụng kĩ
    thuật tia chớp kết hợp với câu hỏi gợi mở:
    Các em quan sát SGK trang 10 và cho cô
    biết
    + Tên bài, đề từ của văn bản hướng đến

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
    - Chủ đề tình bạn
    - Ngữ liệu:
    + Bài học đường đời đầu tiên
    + Nếu cậu muốn có một người bạn
    + Bắt nạt
    -2-

    Giáo án ngữ văn 6.

    Kết nối tri thức với cuộc sống.

    Giáo viên: Văn Thế Phong

    vấn đề nào? Qua đó con hiểu gì về chủ đề? + Những người bạn
    + Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào mấy - Thể loại chính: Truyện đồng thoại.
    ngữ liệu? Thể loại chính của các ngữ liệu?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV quan sát, lắng nghe.
    - HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả
    lời.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm cá nhân.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Hoạt động 2: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể
    chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu
    học sinh quan sát video "Đôi cánh của
    Ngựa Trắng" kết hợp PHT số 1 (*)
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    (*) Từ phiếu học tập, Gv hướng học sinh
    đến
    + Khái niệm truyện đồng thoại: viết cho
    trẻ em, nhân vật là đồ vật, loài vật. Nhân
    vật mang đặc tính của loài vật (hí, chạy,
    màu lông...), vừa mang đặc tính của con
    người (nói chuyện, xưng hô, có cảm xúc,

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Tri thức Ngữ văn
    1. Truyện và truyện đồng thoại
    - Truyện là loại tác phẩm văn học kể
    lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân
    vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh
    diễn ra các sự việc.
    - Truyện đồng thoại là truyện viết cho
    trẻ em, có nhân vật thường là loài vật
    hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các
    nhân vật này vừa mang những đặc tính
    vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa
    mang đặc điểm của con người.
    2. Cốt truyện
    Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa
    truyện kể, gồm các sự kiện chinh được
    sắp xếp theo một trật tự nhất định: có
    mở đầu, diễn biến và kết thúc.
    3. Nhân vật
    Nhân vật là đối tượng có hình dáng,
    cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc,
    suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ
    trong tác phẩm. Nhân vật thường là con
    người nhưng cũng có thể là thần tiên,
    -3-

    Giáo án ngữ văn 6.

    Kết nối tri thức với cuộc sống.

    Giáo viên: Văn Thế Phong

    suy nghĩ...)
    + Đặc điểm nhân vật
    + Người kể chuyện, lời nhân vật...

    ma quỷ, con vật, đồ vật,...
    4. Người kể chuyện
    Người kể chuyện là nhân vật do nhà
    văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
    + Ngôi thứ nhất;
    + Ngôi thứ ba.
    5. Lời người kể chuyện và lời nhân
    vật:
    Lời người kể chuyện đảm nhận việc
    thuật lại các sự việc trong câu chuyện,
    bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt động
    của nhân vật và miêu tả bối cảnh không
    gian, thời gian của các sự việc, hoạt
    động ấy.
    Lời nhân vật là lời nói trực tiếp cùa
    nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể
    được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn
    với lời người kể chuyện.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (Học sinh KT không thực hiện)
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả PHT của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - HS chỉ ra được lời người kể chuyện
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs mở PHT số và lời nhân vật.
    1 ra, gạch một gạch dưới những câu văn là
    lời của người kể chuyện. Gạch hai gạch
    dưới câu văn là lời nói trực tiếp của các
    nhân vật
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS trao đổi hoàn thiện PHT
    - GV quan sát, hỗ trợ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm cá nhân
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

    PHT số 1
    -4-

    Giáo án ngữ văn 6.

    Kết nối tri thức với cuộc sống.

    Giáo viên: Văn Thế Phong

    " Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như
    một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn
    dặn:
    -Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
    Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu.
    Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là
    luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
    Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững
    vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy,
    bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
    Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại
    Bàng:
    - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
    Đại Bàng đáp:
    - Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
    Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa
    lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích
    thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt
    sáng sao trời..."
    (Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
    Câu 1: Theo em, câu chuyện trên viết cho đối tượng nào?
    A. Cho trẻ em
    B. Cho người lớn
    C. Cả hai đáp án A, B đều sai
    Câu 2: Nhận xét nào sau đây nói đúng về đặc điểm của các nhân vật trong truyện?
    A. Các nhân vật vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm con
    người
    B. Nhân vật là loài vật
    C. Cả hai đáp án A, B đều đúng
    Câu 3: Đâu là câu nói của nhân vật Ngựa Trắng?
    A. - Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
    B. - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
    C. - Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
    Câu 4: Câu "Mẹ chú yêu chú lắm" là lời của ai?
    A. Ngựa mẹ
    B. Ngựa Trắng
    C. Người kể chuyện
    Câu 5: Câu "Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời
    xanh thẳm" nói đến yếu tố nào của nhân vật?
    A. Hành động
    B. Ngoại hình
    C. Ngôn ngữ
    Câu: "Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng" thể hiện:
    A. Cảm xúc, suy nghĩ
    B. Cử chỉ
    C. Hành động
    Dự kiến sản phẩm
    -5-

    Giáo án ngữ văn 6.

    Kết nối tri thức với cuộc sống.

    Giáo viên: Văn Thế Phong

    PHT số 1
    " Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như
    một đám mây bồng bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn
    dặn:
    - Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
    Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu.
    Những lúc ấy, ngựa mẹ vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là
    luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá hậu mạnh mẽ.
    Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững
    vàng. Mỗi lúc lượn vòng, cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy,
    bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
    Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại
    Bàng:
    - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
    Đại Bàng đáp:
    - Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
    Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng. Thoáng cái đã xa
    lắm... Chưa thấy "đôi cánh" đâu nhưng Ngựa Trắng đã gặp nhiều cảnh lạ, Ngựa thích
    thú vô cùng nhưng chỉ phiền là trời mỗi lúc một tối, thấp thoáng đâu đây những vệt
    sáng sao trời..."
    (Trích Đôi cánh của Ngựa Trắng- Thy Ngọc)
    Câu 1: Theo em, câu chuyện trên viết cho đối tượng nào?
    D. Cho trẻ em
    E. Cho người lớn
    F. Cả hai đáp án A, B đều sai
    Câu 2: Nhận xét nào sau đây nói đúng về đặc điểm của các nhân vật trong truyện?
    D. Các nhân vật vừa mang đặc tính vốn có của loài vật, vừa mang đặc điểm con
    người
    E. Nhân vật là loài vật
    F. Cả hai đáp án A, B đều đúng
    Câu 3: Đâu là câu nói của nhân vật Ngựa Trắng?
    B. - Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi gọi mẹ nhé!
    B. - Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
    C. - Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
    Câu 4: Câu "Mẹ chú yêu chú lắm" là lời của ai?
    D. Ngựa mẹ
    E. Ngựa Trắng
    F. Người kể chuyện
    Câu 5: Câu "Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng bềnh trên nền trời
    xanh thẳm" nói đến yếu tố nào của nhân vật?
    D. Hành động
    E. Ngoại hình
    F. Ngôn ngữ
    Câu: "Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng" thể hiện:
    D. Cảm xúc, suy nghĩ
    E. Cử chỉ
    -6-

    Giáo án ngữ văn 6.

    Kết nối tri thức với cuộc sống.

    Giáo viên: Văn Thế Phong

    F. Hành động

    ……………………………//…………………………..
    Tuần 1:

    Tiêt 2-3:
    Văn bản 1:

    BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
    (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)

    I. MỤC TIÊU:
    1. Năng lực:
    a. Năng lực chung:
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường
    đời đầu tiên;
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa truyện;
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
    cùng chủ đề.
    - Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả
    hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó,
    hình dung được đặc điểm của từng nhân vật;
    - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
    thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng
    chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của
    các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp
    dẫn,…
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về
    cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
    - Nhận biết được một số yếu tố di sản phi vật thể liên quan đến văn bản: Kho
    tàng truyện ngụ ngôn về các loài vật.
    - Hiểu được nét độc đáo, các di sản văn hóa của quê hương, đất nước
    2. Phẩm chất:
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà, khiêm
    tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.

    - Xác định được ý thức trách nhiệm, yêu quý trân trọng, góp phần giữ gìn và phát
    huy những di sản văn hoá của dân tộc.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    -7-

    Giáo án ngữ văn 6.

    Kết nối tri thức với cuộc sống.

    Giáo viên: Văn Thế Phong

    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn:
    - Truyện và truyện đồng thoại
    A. KHỞI ĐỘNG:
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
    1. Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem một bộ phim nói về niềm vui
    hay nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), em có suy nghĩ gì?
    2. Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về
    bản thân?
    3. Hãy kể tên những truyện đồng thoại mà em biết hoặc đẫ đọc?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ và những kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải
    qua.
    - Nhưng truyện đồng thoại em đã học hoặc đã đọc là : cô gió mất tên; cái tết của
    mèo con; con đường hẹp; giọt sương đêm; con hươu dại dột; gà mái đen;con hổ
    không còn răng; lừa đen, cáo và sư tử;…
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc
    chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã
    đó khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài học
    hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm hiểu
    những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản: (60')
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    I. Trải nghiệm cùng văn bản:
    - GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu 1. Đọc, Kể tóm tắt:
    thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay - Nhân vật chính: Dế Mèn.
    nhau đọc VB.
    - Ngôi kể: Thứ nhất.
    - GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện đồng - Bố cục: 2 phần
    thoại đã học.
    + P1: Từ đầu …sắp đứng đầu thiên
    -8-

    Giáo án ngữ văn 6.

    Kết nối tri thức với cuộc sống.

    Giáo viên: Văn Thế Phong

    - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, hạ rồi.
    trả lời câu hỏi:
     Bức chân dung tự hoạ của Dế
    + Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật Mèn.
    nào? Kể theo ngôi thứ mấy?.
    + P2: còn lại:
    - GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu  Bài học đường đời đầu tiên.
    đạt? Bố cục của văn bản?
    2. Suy luận:

    ? Truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” thuộc - Văn bản là truyện đồng thoại nổi
    loại truyện nào? Dựa vào đâu em nhận ra tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài.
    điều đó?
    - Hệ thống nhân vật là loài vật
    * Lồng ghép DSVH:
    (nhân vật chính: Dế Mèn).
    - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó:
    HS lắng nghe.
    3. Từ hay, Từ khó: mẫm, hủn hoẳn,
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện dún dẩy, tợn, cà khịa, xốc nổi.
    nhiệm vụ
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
    học.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
    Ghi lên bảng.
    GV bổ sung:
    - Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu nhi
    Việt Nam qua những truyện viết được rất
    nhiều trẻ em yêu thích: Võ sĩ Bọ Ngựa, Dê
    và Lợn, Đô ri đá, Dế Mèn phiêu lưu kí, Đảo
    hoang, v.v…
    - Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phảm văn học
    được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế giới và
    đã được chuyển thể thành phim hoạt hình.
    - Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ
    em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ
    vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này
    vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật
    hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con
    người.
    (Hết tiết 1, G/V khái quát kiến thức đã học để tiếp tục học tiết 2)
    Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi:. (45')
    a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về hình dáng, tính cách Dế Mèn và bài học đường đời
    đầu tiên.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    -9-

    Giáo án ngữ văn 6.

    Kết nối tri thức với cuộc sống.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    Giáo viên: Văn Thế Phong

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Suy ngẫm và phản hồi:
    1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
    + Hình dáng.
    + Tính cách.
    - Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể
    của Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng
    với hành động.
    Dế Mèn vừa mang những đặc tính vốn
    có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc
    điểm của con người. Đặc trưng của
    truyện đồng thoại.

    NV1
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về một
    nhân vật, ta có thể nêu lên những đặc
    điểm nào của nhân vật đó?
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học
    tập số 1(phần phụ lục)
    + Xác định các chi tiết miêu tả về hình
    dáng, hành động Dế Mèn? Các chi tiết đó
    khiến em liên tưởng tới tác đặc điểm của
    con người? Lối miêu tả thường được sử
    dụng ở loại truyện nào?
    + Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như
    thế nào với hàng xóm xung quanh?
    - Nhận xét :
    + Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ - Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ
    ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình tự trung, yêu đời.
    miêu tả của tác giả về nhân vật Dế Mèn?
    - GV đặt câu hỏi: Qua những chi tiết trên,
    em có nhận xét gì về Dế Mèn? Em thích - Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức
    hoặc không thích điều gì ở Dế Mèn?
    bắt nạt kẻ yếu.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Khi miêu tả nhân vật có thể nói đến dặc
    điểm hình dáng, cử chỉ, hành động, tính
    cách của nhân vật đó.
    + Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn
    hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài
    uốn cong, hùng dũng.... Đạp phanh phách,
    nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu.
    + Thái độ của DM: cà khịa với tất cả mọi
    người, quát mấy chị Cào Cào, đá ghẹo
    anh Gọng Vó...
    + Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm: tự tin,
    biết chăm sóc bản thân nhưng kiêu ngạo,
    khinh thường người khác
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    - 10 -

    Giáo án ngữ văn 6.

    Kết nối tri thức với cuộc sống.

    Giáo viên: Văn Thế Phong

     Ghi lên bảng
    GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều đặc
    điểm hư tự tin, biết chăm sóc bản thân, có
    ý thức ăn uống điều độ cho cơ thể khoẻ
    mạnh, cường tráng, hung hăng, hiếu thắng
    hay bắt nạt kẻ yếu.
    NV2:
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu học
    tập số 2(phần phụ lục)
    - GV đặt câu hỏi gợi dận theo phiếu:
    + Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế
    Choắt? Em có nhận xét gì về nhân vật
    này?
    + Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có
    gì đặc biệt? Nhận xét gì về cách xưng hô
    đó?

    2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho
    Dế Choắt
    a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái
    nhìn của Dế Mèn
    + Như gã nghiện thuốc phiện.
    + Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt
    mũi ngẩn ngơ.
    + Hôi như cú mèo.
    + Có lớn mà không có khôn.

    + Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt
    hiện ra như thế nào? Em đánh giá gì về
    nhân vật Dế Mèn.
    + Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ
    đào ngách thông hang. Dế Mèn đã hành
    động như thế nào? Chi tiết đó đã tô đậm
    thêm tính cách gì của Dế Mèn?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Đặc điểm: như gã nghiện thuốc phiện,
    cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi
    ngẩn ngơ, hôi như cú mèo….
    + Cách xưng hô: gọi “chú mày”

    - DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng
    khinh.
     DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng,
    kẻ cả coi thường Dế Choắt.

    - Cách xưng hô: gọi “chú mày”

    - Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắt đào
    hang sâu
     Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp
    hòi ; Vô tình, thờ ơ, không rung động,
    lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của
    đồng loại.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
     Ghi lên bảng
    - GV chuẩn kiến thức: Dế Choắt qua cái
    nhìn của Dế Mèn là một thanh niên yếu
    ớt, xấu xí, lười nhác. Qa đó, Dế Mèn tỏ
    - 11 -

    Giáo
     
    Gửi ý kiến