Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1 - SÁCH KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đặng thị minh
Ngày gửi: 17h:20' 19-09-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 168
Nguồn:
Người gửi: đặng thị minh
Ngày gửi: 17h:20' 19-09-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Hiến Sơn
1
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Số tiết: 14 tiết
KHBD Ngữ văn 6
Ngày soạn: 7/9/2024
I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người
kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc
sử dụng từ láy trong VB;
- Viết, kể được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các
bước;
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1.Về năng lực:
- Năng lực nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người
kể chuyện, lời nhân vật).
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc
sử dụng từ láy trong văn bản.
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm bảo các
bước.
2. Về phẩm chất: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án; Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân
nào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của
chúng ta?
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
2
KHBD Ngữ văn 6
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu về môn học, cách học, các bài học, cách chuẩn bị sách, vở, ghi chép
bài, làm BTVN
- Giải đáp, tháo gỡ các băn khoăn, khó khăn của hs tạo tâm thế thoải mái cho học
sinh bước vào bài học.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời
người kể chuyện.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Truyện và truyện đồng thoại
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
văn trong SGK
một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra
N1? Khái niệm Truyện và truyện đồng các sự việc.
thoại?
Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ
N2: cốt truyện là gì
em, có nhân vật thường là loài vật hoặc
N3:Thế nào là n/ vật
đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật
N4: Người kể chuyện là gì
này vừa mang những đặc tính vốn có của
loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực của con người.
hiện nhiệm vụ
Cốt truyện
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động truyện kể, gồm các sự kiện chinh được
và thảo luận
sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mờ
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
đầu, diễn biến và kết thúc.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả Nhân vật
lời của bạn.
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy
nhiệm vụ
nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
phẩm. Nhân vật thường lá con người
thức Ghi lên bảng
nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ,
con vật. đồ vật,...
Người kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn
tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
Lời người kế chuyện và lời nhân vật
Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật
lại các sự việc trong câu chuyện, bao
gồm cà việc thuật lại mọi hoạt động cùa
nhân vật vả miêu tả bối cảnh không gian,
thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân
vật (đối thoại, độc thoại), có thể được
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
3
KHBD Ngữ văn 6
trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời
người kề chuyện.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc
trưng của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Ngày soạn 07/9/2024
TIẾT 2, 3: VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
I.MỤC TIÊU
1.Về năng lực:
- Năng lực nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Xác định được ngôi kể trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân
vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của từng nhân vật.
- Phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn.
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
2.Về phẩm chất: Nhân ái, chan hoà, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tư liệu về tác giả Tô Hoài
- Bộ tranh minh họa hình ảnh một số nhân vật truyện đồng thoại như: Dế Mèn, Bọ
Ngựa
- Giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về bản
thân?
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc
chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã đó
khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài học
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
4
KHBD Ngữ văn 6
hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm hiểu
những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về 1. Tác giả
tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn - Tên: Nguyễn Sen;
phiêu lưu kí.
- Năm sinh – năm mất: 1920 – 2014;
- GV hướng dẫn cách đọc.
- Quê quán: Hà Nội;
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ - Ông là nhà văn có vốn sống rất phong
khó: mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà phú, năng lực quan sát và miêu tả tinh tế,
khịa, xốc nổi.
lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, ngôn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ngữ chân thực, gần gũi với đời sống.
hiện nhiệm vụ
2. Tác phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng
và thảo luận
thoại, viết cho trẻ em;
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Năm sáng tác: 1941.
nhiệm vụ
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về hình dáng, tính cách Dế Mèn và bài học đường
đời đầu tiên.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
3. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Nhân vật chính: Dế Mèn.
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm - Ngôi kể: Thứ nhất.
truyện đồng thoại đã học.
II. Tìm hiểu chi tiết
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa 1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
đọc, trả lời câu hỏi:
+ Hình dáng.
+ Câu chuyện được kể bằng lời của + Tính cách.
nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?. - Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực của Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng
hiện nhiệm vụ
với hành động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Dế Mèn vừa mang những đặc tính vốn
và thảo luận
có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện điểm của con người. Đặc trưng của truyện
nhiệm vụ
đồng thoại.
NV2
- Nhận xét :
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về trung, yêu đời.
một nhân vật, ta có thể nêu lên những - Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức
đặc điểm nào của nhân vật đó?
bắt nạt kẻ yếu.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
học tập số 1 (phần phụ lục)
+ Xác định các chi tiết miêu tả về hình
dáng, hành động Dế Mèn? Các chi tiết
đó khiến em liên tưởng tới tác đặc
điểm của con người? Lối miêu tả
thường được sử dụng ở loại truyện
nào?
- GV đặt câu hỏi: Qua những chi tiết
trên, em có nhận xét gì về Dế Mèn?
Em thích và không thích điều gì ở Dế
Mèn?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu
học tập số 2 (phần phụ lục)
- GV đặt câu hỏi gợi dận theo phiếu:
+ Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế
Choắt? Em có nhận xét gì về nhân vật
này?
+ Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt
có gì đặc biệt? Nhận xét gì về cách
xưng hô đó?
+ Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế
Choắt hiện ra như thế nào? Em đánh
giá gì về nhân vật Dế Mèn.
+ Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ
đào ngách thông hang. Dế Mèn đã
hành động như thế nào? Chi tiết đó đã
tô đậm thêm tính cách gì của Dế Mèn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
GV: Đặng Thị Minh
5
KHBD Ngữ văn 6
Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm hư tự tin,
biết chăm sóc bản thân, có ý thức ăn uống
điều độ cho cơ thể khoẻ mạnh, cường
tráng, hung hăng, hiếu thắng hay bắt nạt
kẻ yếu.
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV bổ sung: Dế Mèn tự hào về vẻ
đẹp cường tráng của mình bao nhiêu
thì cũng tỏ ra coi thường Dế Choắt ốm
yếu, xấu xí bấy nhiêu. Tệ hại hơn nữa,
Dế Mèn còn coi Dế Choắt là đối tượng
để thoả mãn tính tự kiêu của mình
bằng cách lên giọng kẻ cả, ra vẻ "ta
đây". NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn
lại gây sự với Cốc. Mục đích của việc
gây sự? Sụ việc đó diễn ra như thế nào
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ
của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc
dẫn đến cái chết của Dế Choắt?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
NV5 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, Dế
Mèn dã có những cảm xúc, suy nghĩ
gì? Suy nghĩ đó cho thấy sự thay đổi
nào ở Dế Mèn?
DC đã nói gì với DM? Điều gì ở DC
đã khiến DM xúc động và tỉnh ngộ?
Theo em, từ những trải nghiệm đáng
nhớ đó, DM đã rút ra được bài nào
học gì?
Theo em sự hối hận của Dế Mèn có
cần thiết không và có thể tha thứ được
không? Vì sao?
Nếu em có một người bạn có đặc điểm
GV: Đặng Thị Minh
6
KHBD Ngữ văn 6
Dế Choắt qua cái nhìn của Dế Mèn là một
thanh niên yếu ớt, xấu xí, lười nhác. Qa
đó, Dế Mèn tỏ thái độ chê bai, coi thường,
trịch thượng với Dế Choắt.
2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho
Dế Choắt
a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn
của Dế Mèn
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi
ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo.
+ Có lớn mà không có khôn.
Cách xưng hô: gọi “chú mày”
- DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng
khinh.
DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng,
kẻ cả coi thường Dế Choắt.
- Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắt đào
hang sâu
Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ;
Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh
lùng trước hoàn cảnh khốn khó của đồng
loại.
b. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
của Dế Choắt
- Dế Mèn hát véo von trêu chị Cốc
- Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
DM Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn
chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ.
- Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn
+ Lúc đầu thì hênh hoang trước Dế
Choắt
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
giống với Dế Choắt, em sẽ đối xử với
bạn như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Dù sắp chết vì trò nghịch dại và thói
ích kỉ, ngạo mạn của Dế Mèn nhưng
DC đã không trách móc, oán hận mà
còn ân cần khuyên nhủ. Hình ảnh
thương tâm và sự bao dung, độ lượng
của DC đã khiến DM phải nhìn lại
chính mình.
+ Nếu có người bạn như Dế Choắt, em
cần cảm thông và chia sẻ, giúp đỡ
cùng bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức:
Kẻ kiêu căng có thể làm hại người
khác, khiến mình phải ân hận suốt đời
Nên biết sống đoàn kết với mọi
người, đó là bài học về tình thân ái.
Đây là 2 bài học để trở thành người tốt
từ câu chuyện của Dế Mèn.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội dung
và nghệ thuật văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV chuẩn kiến thức:
7
KHBD Ngữ văn 6
+ Hát véo von, xấc xược… với chi Cốc
+ Sau đó chui tọt vào hang vắt chân
chữ ngũ, nằm khểnh yên trí... đắc ý
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im
thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám mon
men bò ra khỏi hang hèn nhát tham
sống sợ chết bỏ mặc bạn bè, không dám
nhận lỗi
3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế
Mèn
- Tâm trạng Dế Mèn ân hận: Nâng đầu
Dế Choắt vừa thương, vừa ăn năn tội
mình, chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um
tùm.
Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ thái độ
kiêu ngạo, hống hách sang ăn năn, hối hận
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sinh
động, hợp lí.
- DM còn có tình cảm đồng loại ; biết hối
hận, biết hướng thiện.
- Bài học rút ra:
Bài học về cách ứng xử, sống khiêm tốn,
biết tôn trọng người khác
Bài học về tình thân ái, chan hòa
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế
Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết
của Dế Choắt.
- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa;
yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng xử
lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn
hối lỗi trước cử chỉ sai lầm...
2. Nghệ thuật
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn
gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật chính
xác, sinh động
- Các phép tu từ .
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình
ảnh, cảm xúc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ,VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b.Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong câu chuyện Bài
học đường đời đầu tiên bằng lời của nhân vật đó.
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
8
KHBD Ngữ văn 6
GV gợi ý có thể lựa chọn lời của nhân vật Dế Mèn hoặc Dế Choắt. Ngôi kể phải phù
hợp với sự việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện đúng cách nhìn và giọng kể của
người kể chuyện, đảm bảo tính chính xác của các sự kiện.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Ngày soạn 07/9/2024
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1.Về năng lực:
- Năng lực nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Trình bày được thế nào là từ đơn, từ phức. Phân biệt được từ ghép và từ láy.
- Hiểu và phân biệt được nghĩa của “nghèo” & “nghèo sức”, “mưa dầm sùi sụt” &
“điệu hát mưa dần sùi sụt”. Từ đó thấy được sáng tạo trong việc sử dụng từ. Đặt câu
với từ cho sẵn.
- Giúp HS nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp so sánh
2.Về phẩm chất: Nhân ái, khoan hoà, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b Tổ chức thực hiện:
- GV đặt yêu cầu nhớ lại kiến thức tiếngViệt từ tiểu học và trả lời: Phân loại theo cấu
tạo, tiếng việt có những từ loại nào?
- Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ ghép, từ láy;
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1 :
I. Từ đơn và từ phức
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Các từ ở cột A có 1 tiếng, đó
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
9
KHBD Ngữ văn 6
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
là từ đơn. Các từ ở cột B có 2
Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột tiếng, đó là từ ghép.
phải với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn cho - Các từ ghép có quan hệ với
phù hợp:
nhau về nghĩa như: đen nhánh,
A
B
bóng mỡ, nhọn hoắt từ ghép
- Các từ lặp lại âm đầu (rung
Vuốt
Nhọn hoắt
rinh, hủn hoẳn, ngoằm ngoạp),
Cánh
Rung rinh
không có quan hệ với nhau về
Người
Hủn hoẳn
nghĩa từ láy.
răng
Đen nhánh
* Từ đơn do một tiếng tạo
Bóng mỡ
thành, còn từ phức do hai hay
Ngoàm ngoạp
- Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt câu nhiều tiếng tạo thành
* Từ phức:
hỏi:
+ Từ ghép là những từ phức
+ Em có nhận xét gì về các từ ở cột A và cột B?
+ Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống và được tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có nghĩa với nhau.
khác nhau?
+ Từ láy là những từ phức được
- HS thực hiện nhiệm vụ
tạo ra nhờ phép láy âm
GV chuẩn kiến thức:
- GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về từ đơn, từ
ghép, từ láy.
NV2
Bài tập
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Từ đơn: ta, ơi, , đâu, trời, đẹp,
- GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh
hơn
Bài tập thêm: Hãy chỉ ra các từ đơn, từ ghép, từ - Từ ghép: Việt Nam, đất nước,
láy trong câu thơ sau:
biển lúa
Việt Nam đất nước ta ơi!
- Từ láy: mênh mông
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm, tác dụng biện pháp tu từ so sánh.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV3: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh
II. So sánh
- GV yêu cầu HS quan sát vi dụ:
Trẻ em như búp trên cành
- So sánh là đối chiếu sự
Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan
vật, sự việc này với sự
? Những tập hợp từ nào chứa hình ảnh so sánh? vật, sự việc khác để tìm ra
Những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau?
nét tương đồng và khác
GV chuẩn kiến thức
biệt giữa chúng.
* Cơ sở để so sánh: Dựa vào sự tương đồng, giống
nhau về hình thức, tính chất, vị trí, giữa các sự vật, sự
việc khác.
+ Trẻ em là mầm non của đất nước tương đồng với
búp trên cành, mầm non của cây cối. Đây là sự tương
đồng cả hình thức và tính chất, đó là sự tươi non, đầy
sức sống, chan chứa hi vọng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
10
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: tìm các
từ láy mô phỏng âm thanh trong VB Bài học
đường đời đầu tiên, ví dụ như véo von, hừ hừ
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải
bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện: viết đoạn văn (5 – 7 câu)
nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn trong
VB Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra từ đơn,
từ ghép, từ láy có sử dụng trong đoạn văn.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ láy
trong các câu văn;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4;
- GV hướng dẫn: để giải thích nghĩa thông
thường của từ có thể dựa vào từ điển, còn để
giải thích nghĩa của từ trong câu cần dựa vào từ
ngữ đứng trước và sau nó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
GV: Đặng Thị Minh
KHBD Ngữ văn 6
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bài tập 1 SGK trang 20
Từ
Từ phức
đơn
Từ
Từ láy
ghép
Tôi,
Bóng Hủn hoẳn,
nghe, mỡ, phành phạch,
người ưa
giòn
giã,
nhìn, rung rinh
Bài tập 2 SGK trang 20
Một số từ láy mô phỏng âm
thanh: phanh phách, phành
phạch, ngoàm ngoạp, văng
vẳng...
Bài 3 SGK trang 20
Phanh phách: âm thanh phát ra
do một vật sắc tác động liên tiếp
vào một vật khác.
Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục,
nhanh
Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra
vẻ kiểu cách.
Bài 4 SGK trang 20
- Nghèo: ở vào tình trạng không
có hoặc có rất ít những gì thuộc
về yêu cầu tối thiểu của đời sống
vật chất (như: Nhà nó rất nghèo,
Dất nước còn nghèo).
- Nghèo sức: khả năng hoạt
động, làm việc hạn chế, sức
khoẻ kém hơn những người bình
thường.
- Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả
rích, kéo dài không dứt.
- Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu
hát nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm
ngùi, thê lương.
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
11
KHBD Ngữ văn 6
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức:
Bài tập 5,6 : giao BTVN
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn
trong VB Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra từ đơn, từ ghép, từ láy có sử dụng trong
đoạn
1
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Số tiết: 14 tiết
KHBD Ngữ văn 6
Ngày soạn: 7/9/2024
I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người
kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc
sử dụng từ láy trong VB;
- Viết, kể được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các
bước;
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1.Về năng lực:
- Năng lực nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người
kể chuyện, lời nhân vật).
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc
sử dụng từ láy trong văn bản.
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm bảo các
bước.
2. Về phẩm chất: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án; Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân
nào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của
chúng ta?
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
2
KHBD Ngữ văn 6
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu về môn học, cách học, các bài học, cách chuẩn bị sách, vở, ghi chép
bài, làm BTVN
- Giải đáp, tháo gỡ các băn khoăn, khó khăn của hs tạo tâm thế thoải mái cho học
sinh bước vào bài học.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời
người kể chuyện.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Truyện và truyện đồng thoại
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
văn trong SGK
một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra
N1? Khái niệm Truyện và truyện đồng các sự việc.
thoại?
Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ
N2: cốt truyện là gì
em, có nhân vật thường là loài vật hoặc
N3:Thế nào là n/ vật
đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật
N4: Người kể chuyện là gì
này vừa mang những đặc tính vốn có của
loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực của con người.
hiện nhiệm vụ
Cốt truyện
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động truyện kể, gồm các sự kiện chinh được
và thảo luận
sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mờ
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
đầu, diễn biến và kết thúc.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả Nhân vật
lời của bạn.
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy
nhiệm vụ
nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
phẩm. Nhân vật thường lá con người
thức Ghi lên bảng
nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ,
con vật. đồ vật,...
Người kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn
tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
Lời người kế chuyện và lời nhân vật
Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật
lại các sự việc trong câu chuyện, bao
gồm cà việc thuật lại mọi hoạt động cùa
nhân vật vả miêu tả bối cảnh không gian,
thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân
vật (đối thoại, độc thoại), có thể được
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
3
KHBD Ngữ văn 6
trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời
người kề chuyện.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc
trưng của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Ngày soạn 07/9/2024
TIẾT 2, 3: VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
I.MỤC TIÊU
1.Về năng lực:
- Năng lực nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Xác định được ngôi kể trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân
vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của từng nhân vật.
- Phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn.
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
2.Về phẩm chất: Nhân ái, chan hoà, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tư liệu về tác giả Tô Hoài
- Bộ tranh minh họa hình ảnh một số nhân vật truyện đồng thoại như: Dế Mèn, Bọ
Ngựa
- Giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về bản
thân?
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc
chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã đó
khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài học
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
4
KHBD Ngữ văn 6
hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm hiểu
những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về 1. Tác giả
tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn - Tên: Nguyễn Sen;
phiêu lưu kí.
- Năm sinh – năm mất: 1920 – 2014;
- GV hướng dẫn cách đọc.
- Quê quán: Hà Nội;
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ - Ông là nhà văn có vốn sống rất phong
khó: mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà phú, năng lực quan sát và miêu tả tinh tế,
khịa, xốc nổi.
lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, ngôn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ngữ chân thực, gần gũi với đời sống.
hiện nhiệm vụ
2. Tác phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng
và thảo luận
thoại, viết cho trẻ em;
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Năm sáng tác: 1941.
nhiệm vụ
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về hình dáng, tính cách Dế Mèn và bài học đường
đời đầu tiên.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
3. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Nhân vật chính: Dế Mèn.
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm - Ngôi kể: Thứ nhất.
truyện đồng thoại đã học.
II. Tìm hiểu chi tiết
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa 1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
đọc, trả lời câu hỏi:
+ Hình dáng.
+ Câu chuyện được kể bằng lời của + Tính cách.
nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?. - Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực của Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng
hiện nhiệm vụ
với hành động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Dế Mèn vừa mang những đặc tính vốn
và thảo luận
có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện điểm của con người. Đặc trưng của truyện
nhiệm vụ
đồng thoại.
NV2
- Nhận xét :
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về trung, yêu đời.
một nhân vật, ta có thể nêu lên những - Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức
đặc điểm nào của nhân vật đó?
bắt nạt kẻ yếu.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
học tập số 1 (phần phụ lục)
+ Xác định các chi tiết miêu tả về hình
dáng, hành động Dế Mèn? Các chi tiết
đó khiến em liên tưởng tới tác đặc
điểm của con người? Lối miêu tả
thường được sử dụng ở loại truyện
nào?
- GV đặt câu hỏi: Qua những chi tiết
trên, em có nhận xét gì về Dế Mèn?
Em thích và không thích điều gì ở Dế
Mèn?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu
học tập số 2 (phần phụ lục)
- GV đặt câu hỏi gợi dận theo phiếu:
+ Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế
Choắt? Em có nhận xét gì về nhân vật
này?
+ Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt
có gì đặc biệt? Nhận xét gì về cách
xưng hô đó?
+ Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế
Choắt hiện ra như thế nào? Em đánh
giá gì về nhân vật Dế Mèn.
+ Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ
đào ngách thông hang. Dế Mèn đã
hành động như thế nào? Chi tiết đó đã
tô đậm thêm tính cách gì của Dế Mèn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
GV: Đặng Thị Minh
5
KHBD Ngữ văn 6
Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm hư tự tin,
biết chăm sóc bản thân, có ý thức ăn uống
điều độ cho cơ thể khoẻ mạnh, cường
tráng, hung hăng, hiếu thắng hay bắt nạt
kẻ yếu.
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV bổ sung: Dế Mèn tự hào về vẻ
đẹp cường tráng của mình bao nhiêu
thì cũng tỏ ra coi thường Dế Choắt ốm
yếu, xấu xí bấy nhiêu. Tệ hại hơn nữa,
Dế Mèn còn coi Dế Choắt là đối tượng
để thoả mãn tính tự kiêu của mình
bằng cách lên giọng kẻ cả, ra vẻ "ta
đây". NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn
lại gây sự với Cốc. Mục đích của việc
gây sự? Sụ việc đó diễn ra như thế nào
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ
của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc
dẫn đến cái chết của Dế Choắt?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
NV5 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, Dế
Mèn dã có những cảm xúc, suy nghĩ
gì? Suy nghĩ đó cho thấy sự thay đổi
nào ở Dế Mèn?
DC đã nói gì với DM? Điều gì ở DC
đã khiến DM xúc động và tỉnh ngộ?
Theo em, từ những trải nghiệm đáng
nhớ đó, DM đã rút ra được bài nào
học gì?
Theo em sự hối hận của Dế Mèn có
cần thiết không và có thể tha thứ được
không? Vì sao?
Nếu em có một người bạn có đặc điểm
GV: Đặng Thị Minh
6
KHBD Ngữ văn 6
Dế Choắt qua cái nhìn của Dế Mèn là một
thanh niên yếu ớt, xấu xí, lười nhác. Qa
đó, Dế Mèn tỏ thái độ chê bai, coi thường,
trịch thượng với Dế Choắt.
2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho
Dế Choắt
a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn
của Dế Mèn
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi
ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo.
+ Có lớn mà không có khôn.
Cách xưng hô: gọi “chú mày”
- DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng
khinh.
DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng,
kẻ cả coi thường Dế Choắt.
- Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắt đào
hang sâu
Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ;
Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh
lùng trước hoàn cảnh khốn khó của đồng
loại.
b. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
của Dế Choắt
- Dế Mèn hát véo von trêu chị Cốc
- Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
DM Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn
chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ.
- Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn
+ Lúc đầu thì hênh hoang trước Dế
Choắt
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
giống với Dế Choắt, em sẽ đối xử với
bạn như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Dù sắp chết vì trò nghịch dại và thói
ích kỉ, ngạo mạn của Dế Mèn nhưng
DC đã không trách móc, oán hận mà
còn ân cần khuyên nhủ. Hình ảnh
thương tâm và sự bao dung, độ lượng
của DC đã khiến DM phải nhìn lại
chính mình.
+ Nếu có người bạn như Dế Choắt, em
cần cảm thông và chia sẻ, giúp đỡ
cùng bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức:
Kẻ kiêu căng có thể làm hại người
khác, khiến mình phải ân hận suốt đời
Nên biết sống đoàn kết với mọi
người, đó là bài học về tình thân ái.
Đây là 2 bài học để trở thành người tốt
từ câu chuyện của Dế Mèn.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội dung
và nghệ thuật văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV chuẩn kiến thức:
7
KHBD Ngữ văn 6
+ Hát véo von, xấc xược… với chi Cốc
+ Sau đó chui tọt vào hang vắt chân
chữ ngũ, nằm khểnh yên trí... đắc ý
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im
thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám mon
men bò ra khỏi hang hèn nhát tham
sống sợ chết bỏ mặc bạn bè, không dám
nhận lỗi
3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế
Mèn
- Tâm trạng Dế Mèn ân hận: Nâng đầu
Dế Choắt vừa thương, vừa ăn năn tội
mình, chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um
tùm.
Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ thái độ
kiêu ngạo, hống hách sang ăn năn, hối hận
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sinh
động, hợp lí.
- DM còn có tình cảm đồng loại ; biết hối
hận, biết hướng thiện.
- Bài học rút ra:
Bài học về cách ứng xử, sống khiêm tốn,
biết tôn trọng người khác
Bài học về tình thân ái, chan hòa
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế
Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết
của Dế Choắt.
- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa;
yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng xử
lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn
hối lỗi trước cử chỉ sai lầm...
2. Nghệ thuật
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn
gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật chính
xác, sinh động
- Các phép tu từ .
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình
ảnh, cảm xúc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ,VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b.Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong câu chuyện Bài
học đường đời đầu tiên bằng lời của nhân vật đó.
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
8
KHBD Ngữ văn 6
GV gợi ý có thể lựa chọn lời của nhân vật Dế Mèn hoặc Dế Choắt. Ngôi kể phải phù
hợp với sự việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện đúng cách nhìn và giọng kể của
người kể chuyện, đảm bảo tính chính xác của các sự kiện.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Ngày soạn 07/9/2024
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1.Về năng lực:
- Năng lực nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Trình bày được thế nào là từ đơn, từ phức. Phân biệt được từ ghép và từ láy.
- Hiểu và phân biệt được nghĩa của “nghèo” & “nghèo sức”, “mưa dầm sùi sụt” &
“điệu hát mưa dần sùi sụt”. Từ đó thấy được sáng tạo trong việc sử dụng từ. Đặt câu
với từ cho sẵn.
- Giúp HS nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp so sánh
2.Về phẩm chất: Nhân ái, khoan hoà, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b Tổ chức thực hiện:
- GV đặt yêu cầu nhớ lại kiến thức tiếngViệt từ tiểu học và trả lời: Phân loại theo cấu
tạo, tiếng việt có những từ loại nào?
- Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ ghép, từ láy;
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1 :
I. Từ đơn và từ phức
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Các từ ở cột A có 1 tiếng, đó
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
9
KHBD Ngữ văn 6
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
là từ đơn. Các từ ở cột B có 2
Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột tiếng, đó là từ ghép.
phải với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn cho - Các từ ghép có quan hệ với
phù hợp:
nhau về nghĩa như: đen nhánh,
A
B
bóng mỡ, nhọn hoắt từ ghép
- Các từ lặp lại âm đầu (rung
Vuốt
Nhọn hoắt
rinh, hủn hoẳn, ngoằm ngoạp),
Cánh
Rung rinh
không có quan hệ với nhau về
Người
Hủn hoẳn
nghĩa từ láy.
răng
Đen nhánh
* Từ đơn do một tiếng tạo
Bóng mỡ
thành, còn từ phức do hai hay
Ngoàm ngoạp
- Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt câu nhiều tiếng tạo thành
* Từ phức:
hỏi:
+ Từ ghép là những từ phức
+ Em có nhận xét gì về các từ ở cột A và cột B?
+ Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống và được tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có nghĩa với nhau.
khác nhau?
+ Từ láy là những từ phức được
- HS thực hiện nhiệm vụ
tạo ra nhờ phép láy âm
GV chuẩn kiến thức:
- GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về từ đơn, từ
ghép, từ láy.
NV2
Bài tập
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Từ đơn: ta, ơi, , đâu, trời, đẹp,
- GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh
hơn
Bài tập thêm: Hãy chỉ ra các từ đơn, từ ghép, từ - Từ ghép: Việt Nam, đất nước,
láy trong câu thơ sau:
biển lúa
Việt Nam đất nước ta ơi!
- Từ láy: mênh mông
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm, tác dụng biện pháp tu từ so sánh.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV3: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh
II. So sánh
- GV yêu cầu HS quan sát vi dụ:
Trẻ em như búp trên cành
- So sánh là đối chiếu sự
Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan
vật, sự việc này với sự
? Những tập hợp từ nào chứa hình ảnh so sánh? vật, sự việc khác để tìm ra
Những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau?
nét tương đồng và khác
GV chuẩn kiến thức
biệt giữa chúng.
* Cơ sở để so sánh: Dựa vào sự tương đồng, giống
nhau về hình thức, tính chất, vị trí, giữa các sự vật, sự
việc khác.
+ Trẻ em là mầm non của đất nước tương đồng với
búp trên cành, mầm non của cây cối. Đây là sự tương
đồng cả hình thức và tính chất, đó là sự tươi non, đầy
sức sống, chan chứa hi vọng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
GV: Đặng Thị Minh
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
10
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: tìm các
từ láy mô phỏng âm thanh trong VB Bài học
đường đời đầu tiên, ví dụ như véo von, hừ hừ
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải
bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện: viết đoạn văn (5 – 7 câu)
nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn trong
VB Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra từ đơn,
từ ghép, từ láy có sử dụng trong đoạn văn.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ láy
trong các câu văn;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4;
- GV hướng dẫn: để giải thích nghĩa thông
thường của từ có thể dựa vào từ điển, còn để
giải thích nghĩa của từ trong câu cần dựa vào từ
ngữ đứng trước và sau nó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
GV: Đặng Thị Minh
KHBD Ngữ văn 6
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bài tập 1 SGK trang 20
Từ
Từ phức
đơn
Từ
Từ láy
ghép
Tôi,
Bóng Hủn hoẳn,
nghe, mỡ, phành phạch,
người ưa
giòn
giã,
nhìn, rung rinh
Bài tập 2 SGK trang 20
Một số từ láy mô phỏng âm
thanh: phanh phách, phành
phạch, ngoàm ngoạp, văng
vẳng...
Bài 3 SGK trang 20
Phanh phách: âm thanh phát ra
do một vật sắc tác động liên tiếp
vào một vật khác.
Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục,
nhanh
Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra
vẻ kiểu cách.
Bài 4 SGK trang 20
- Nghèo: ở vào tình trạng không
có hoặc có rất ít những gì thuộc
về yêu cầu tối thiểu của đời sống
vật chất (như: Nhà nó rất nghèo,
Dất nước còn nghèo).
- Nghèo sức: khả năng hoạt
động, làm việc hạn chế, sức
khoẻ kém hơn những người bình
thường.
- Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả
rích, kéo dài không dứt.
- Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu
hát nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm
ngùi, thê lương.
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Hiến Sơn
11
KHBD Ngữ văn 6
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức:
Bài tập 5,6 : giao BTVN
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn
trong VB Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra từ đơn, từ ghép, từ láy có sử dụng trong
đoạn
 






Các ý kiến mới nhất