Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1 - SÁCH KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: đặng thị minh
    Ngày gửi: 17h:20' 19-09-2025
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 168
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Hiến Sơn

    1

    Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
    Số tiết: 14 tiết

    KHBD Ngữ văn 6

    Ngày soạn: 7/9/2024

    I. MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người
    kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
    động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
    - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc
    sử dụng từ láy trong VB;
    - Viết, kể được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các
    bước;
    - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
    hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    I. MỤC TIÊU
    1.Về năng lực:
    - Năng lực nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người
    kể chuyện, lời nhân vật).
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
    động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
    - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc
    sử dụng từ láy trong văn bản.
    - Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm bảo các
    bước.
    2. Về phẩm chất: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án; Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
    - Bộ học liệu điện tử hỗ trợ giáo viên.
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân
    nào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của
    chúng ta?
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    GV: Đặng Thị Minh

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Hiến Sơn

    2

    KHBD Ngữ văn 6

    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV giới thiệu về môn học, cách học, các bài học, cách chuẩn bị sách, vở, ghi chép
    bài, làm BTVN
    - Giải đáp, tháo gỡ các băn khoăn, khó khăn của hs tạo tâm thế thoải mái cho học
    sinh bước vào bài học.
    Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời
    người kể chuyện.
    b. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    I. Truyện và truyện đồng thoại
    - GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
    văn trong SGK
    một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra
    N1? Khái niệm Truyện và truyện đồng các sự việc.
    thoại?
    Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ
    N2: cốt truyện là gì
    em, có nhân vật thường là loài vật hoặc
    N3:Thế nào là n/ vật
    đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật
    N4: Người kể chuyện là gì
    này vừa mang những đặc tính vốn có của
    loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực của con người.
    hiện nhiệm vụ
    Cốt truyện
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động truyện kể, gồm các sự kiện chinh được
    và thảo luận
    sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mờ
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    đầu, diễn biến và kết thúc.
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả Nhân vật
    lời của bạn.
    Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy
    nhiệm vụ
    nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    phẩm. Nhân vật thường lá con người
    thức  Ghi lên bảng
    nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ,
    con vật. đồ vật,...
    Người kể chuyện
    Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn
    tạo ra để kể lại câu chuyện:
    + Ngôi thứ nhất;
    + Ngôi thứ ba.
    Lời người kế chuyện và lời nhân vật
    Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật
    lại các sự việc trong câu chuyện, bao
    gồm cà việc thuật lại mọi hoạt động cùa
    nhân vật vả miêu tả bối cảnh không gian,
    thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
    Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân
    vật (đối thoại, độc thoại), có thể được
    GV: Đặng Thị Minh

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Hiến Sơn

    3

    KHBD Ngữ văn 6

    trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời
    người kề chuyện.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc
    trưng của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS:
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    Ngày soạn 07/9/2024
    TIẾT 2, 3: VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
    (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
    I.MỤC TIÊU
    1.Về năng lực:
    - Năng lực nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    - Xác định được ngôi kể trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.
    - Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân
    vật Dế Mèn và Dế Choắt. Từ đó hình dung ra đặc điểm của từng nhân vật.
    - Phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn.
    - Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
    2.Về phẩm chất: Nhân ái, chan hoà, tôn trọng sự khác biệt.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Tư liệu về tác giả Tô Hoài
    - Bộ tranh minh họa hình ảnh một số nhân vật truyện đồng thoại như: Dế Mèn, Bọ
    Ngựa
    - Giáo án
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
    Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về bản
    thân?
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc
    chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã đó
    khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài học
    GV: Đặng Thị Minh

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Hiến Sơn

    4

    KHBD Ngữ văn 6

    hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm hiểu
    những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
    b. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    I. Tìm hiểu chung
    - GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về 1. Tác giả
    tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn - Tên: Nguyễn Sen;
    phiêu lưu kí.
    - Năm sinh – năm mất: 1920 – 2014;
    - GV hướng dẫn cách đọc.
    - Quê quán: Hà Nội;
    - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ - Ông là nhà văn có vốn sống rất phong
    khó: mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà phú, năng lực quan sát và miêu tả tinh tế,
    khịa, xốc nổi.
    lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, ngôn
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ngữ chân thực, gần gũi với đời sống.
    hiện nhiệm vụ
    2. Tác phẩm
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng
    và thảo luận
    thoại, viết cho trẻ em;
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Năm sáng tác: 1941.
    nhiệm vụ
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về hình dáng, tính cách Dế Mèn và bài học đường
    đời đầu tiên.
    b. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV1:
    3. Đọc- kể tóm tắt
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - Nhân vật chính: Dế Mèn.
    - GV yêu cầu nhắc lại khái niệm - Ngôi kể: Thứ nhất.
    truyện đồng thoại đã học.
    II. Tìm hiểu chi tiết
    - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa 1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
    đọc, trả lời câu hỏi:
    + Hình dáng.
    + Câu chuyện được kể bằng lời của + Tính cách.
    nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?. - Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực của Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng
    hiện nhiệm vụ
    với hành động.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động  Dế Mèn vừa mang những đặc tính vốn
    và thảo luận
    có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện điểm của con người. Đặc trưng của truyện
    nhiệm vụ
    đồng thoại.
    NV2
    - Nhận xét :
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ
    - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về trung, yêu đời.
    một nhân vật, ta có thể nêu lên những - Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức
    đặc điểm nào của nhân vật đó?
    bắt nạt kẻ yếu.
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu
    GV: Đặng Thị Minh

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Hiến Sơn

    học tập số 1 (phần phụ lục)
    + Xác định các chi tiết miêu tả về hình
    dáng, hành động Dế Mèn? Các chi tiết
    đó khiến em liên tưởng tới tác đặc
    điểm của con người? Lối miêu tả
    thường được sử dụng ở loại truyện
    nào?
    - GV đặt câu hỏi: Qua những chi tiết
    trên, em có nhận xét gì về Dế Mèn?
    Em thích và không thích điều gì ở Dế
    Mèn?
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức  Ghi lên bảng
    NV3:
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu
    học tập số 2 (phần phụ lục)
    - GV đặt câu hỏi gợi dận theo phiếu:
    + Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế
    Choắt? Em có nhận xét gì về nhân vật
    này?
    + Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt
    có gì đặc biệt? Nhận xét gì về cách
    xưng hô đó?
    + Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế
    Choắt hiện ra như thế nào? Em đánh
    giá gì về nhân vật Dế Mèn.
    + Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ
    đào ngách thông hang. Dế Mèn đã
    hành động như thế nào? Chi tiết đó đã
    tô đậm thêm tính cách gì của Dế Mèn?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    GV: Đặng Thị Minh

    5

    KHBD Ngữ văn 6

    Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm hư tự tin,
    biết chăm sóc bản thân, có ý thức ăn uống
    điều độ cho cơ thể khoẻ mạnh, cường
    tráng, hung hăng, hiếu thắng hay bắt nạt
    kẻ yếu.

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Hiến Sơn

    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức  Ghi lên bảng
    - GV bổ sung: Dế Mèn tự hào về vẻ
    đẹp cường tráng của mình bao nhiêu
    thì cũng tỏ ra coi thường Dế Choắt ốm
    yếu, xấu xí bấy nhiêu. Tệ hại hơn nữa,
    Dế Mèn còn coi Dế Choắt là đối tượng
    để thoả mãn tính tự kiêu của mình
    bằng cách lên giọng kẻ cả, ra vẻ "ta
    đây". NV4:
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi:
    + Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn
    lại gây sự với Cốc. Mục đích của việc
    gây sự? Sụ việc đó diễn ra như thế nào
    + Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ
    của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc
    dẫn đến cái chết của Dế Choắt?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Dự kiến sản phẩm:
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    NV5 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi:
    Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, Dế
    Mèn dã có những cảm xúc, suy nghĩ
    gì? Suy nghĩ đó cho thấy sự thay đổi
    nào ở Dế Mèn?
    DC đã nói gì với DM? Điều gì ở DC
    đã khiến DM xúc động và tỉnh ngộ?
    Theo em, từ những trải nghiệm đáng
    nhớ đó, DM đã rút ra được bài nào
    học gì?
    Theo em sự hối hận của Dế Mèn có
    cần thiết không và có thể tha thứ được
    không? Vì sao?
    Nếu em có một người bạn có đặc điểm
    GV: Đặng Thị Minh

    6

    KHBD Ngữ văn 6

    Dế Choắt qua cái nhìn của Dế Mèn là một
    thanh niên yếu ớt, xấu xí, lười nhác. Qa
    đó, Dế Mèn tỏ thái độ chê bai, coi thường,
    trịch thượng với Dế Choắt.

    2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho
    Dế Choắt
    a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn
    của Dế Mèn
    + Như gã nghiện thuốc phiện.
    + Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi
    ngẩn ngơ.
    + Hôi như cú mèo.
    + Có lớn mà không có khôn.
    Cách xưng hô: gọi “chú mày”
    - DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng
    khinh.
     DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng,
    kẻ cả coi thường Dế Choắt.

    - Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắt đào
    hang sâu
     Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ;
    Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh
    lùng trước hoàn cảnh khốn khó của đồng
    loại.
    b. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
    của Dế Choắt
    - Dế Mèn hát véo von trêu chị Cốc
    - Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
     DM Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn
    chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ.
    - Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn
    + Lúc đầu thì hênh hoang trước Dế
    Choắt
    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Hiến Sơn

    giống với Dế Choắt, em sẽ đối xử với
    bạn như thế nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Dù sắp chết vì trò nghịch dại và thói
    ích kỉ, ngạo mạn của Dế Mèn nhưng
    DC đã không trách móc, oán hận mà
    còn ân cần khuyên nhủ. Hình ảnh
    thương tâm và sự bao dung, độ lượng
    của DC đã khiến DM phải nhìn lại
    chính mình.
    + Nếu có người bạn như Dế Choắt, em
    cần cảm thông và chia sẻ, giúp đỡ
    cùng bạn.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức  Ghi lên bảng
    - GV chuẩn kiến thức:
    Kẻ kiêu căng có thể làm hại người
    khác, khiến mình phải ân hận suốt đời
     Nên biết sống đoàn kết với mọi
    người, đó là bài học về tình thân ái.
    Đây là 2 bài học để trở thành người tốt
    từ câu chuyện của Dế Mèn.
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội dung
    và nghệ thuật văn bản.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - GV chuẩn kiến thức:

    7

    KHBD Ngữ văn 6

    + Hát véo von, xấc xược… với chi Cốc
    + Sau đó chui tọt vào hang vắt chân
    chữ ngũ, nằm khểnh yên trí...  đắc ý
    + Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im
    thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám mon
    men bò ra khỏi hang  hèn nhát tham
    sống sợ chết bỏ mặc bạn bè, không dám
    nhận lỗi
    3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế
    Mèn
    - Tâm trạng Dế Mèn ân hận: Nâng đầu
    Dế Choắt vừa thương, vừa ăn năn tội
    mình, chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um
    tùm.
     Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ thái độ
    kiêu ngạo, hống hách sang ăn năn, hối hận
     Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sinh
    động, hợp lí.
    - DM còn có tình cảm đồng loại ; biết hối
    hận, biết hướng thiện.
    - Bài học rút ra:
    Bài học về cách ứng xử, sống khiêm tốn,
    biết tôn trọng người khác
    Bài học về tình thân ái, chan hòa
    III. Tổng kết
    1. Nội dung – Ý nghĩa:
    - Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế
    Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết
    của Dế Choắt.
    - Bài học về lối sống thân ái, chan hòa;
    yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng xử
    lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn
    hối lỗi trước cử chỉ sai lầm...
    2. Nghệ thuật
    - Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
    - Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn
    gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật chính
    xác, sinh động
    - Các phép tu từ .
    - Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình
    ảnh, cảm xúc.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ,VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b.Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong câu chuyện Bài
    học đường đời đầu tiên bằng lời của nhân vật đó.
    GV: Đặng Thị Minh

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Hiến Sơn

    8

    KHBD Ngữ văn 6

    GV gợi ý có thể lựa chọn lời của nhân vật Dế Mèn hoặc Dế Choắt. Ngôi kể phải phù
    hợp với sự việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện đúng cách nhìn và giọng kể của
    người kể chuyện, đảm bảo tính chính xác của các sự kiện.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

    Ngày soạn 07/9/2024
    TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    I. MỤC TIÊU
    1.Về năng lực:
    - Năng lực nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    - Trình bày được thế nào là từ đơn, từ phức. Phân biệt được từ ghép và từ láy.
    - Hiểu và phân biệt được nghĩa của “nghèo” & “nghèo sức”, “mưa dầm sùi sụt” &
    “điệu hát mưa dần sùi sụt”. Từ đó thấy được sáng tạo trong việc sử dụng từ. Đặt câu
    với từ cho sẵn.
    - Giúp HS nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp so sánh
    2.Về phẩm chất: Nhân ái, khoan hoà, tôn trọng sự khác biệt.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV
    - Giáo án
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
    dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt yêu cầu nhớ lại kiến thức tiếngViệt từ tiểu học và trả lời: Phân loại theo cấu
    tạo, tiếng việt có những từ loại nào?
    - Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ ghép, từ láy;
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức
    a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
    b.Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV1 :
    I. Từ đơn và từ phức
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - Các từ ở cột A có 1 tiếng, đó
    GV: Đặng Thị Minh

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Hiến Sơn

    9

    KHBD Ngữ văn 6

    - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
    là từ đơn. Các từ ở cột B có 2
    Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột tiếng, đó là từ ghép.
    phải với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn cho - Các từ ghép có quan hệ với
    phù hợp:
    nhau về nghĩa như: đen nhánh,
    A
    B
    bóng mỡ, nhọn hoắt  từ ghép
    - Các từ lặp lại âm đầu (rung
    Vuốt
    Nhọn hoắt
    rinh, hủn hoẳn, ngoằm ngoạp),
    Cánh
    Rung rinh
    không có quan hệ với nhau về
    Người
    Hủn hoẳn
    nghĩa  từ láy.
    răng
    Đen nhánh
    * Từ đơn do một tiếng tạo
    Bóng mỡ
    thành, còn từ phức do hai hay
    Ngoàm ngoạp
    - Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt câu nhiều tiếng tạo thành
    * Từ phức:
    hỏi:
    + Từ ghép là những từ phức
    + Em có nhận xét gì về các từ ở cột A và cột B?
    + Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống và được tạo ra bằng cách ghép các
    tiếng có nghĩa với nhau.
    khác nhau?
    + Từ láy là những từ phức được
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    tạo ra nhờ phép láy âm
    GV chuẩn kiến thức:
    - GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về từ đơn, từ
    ghép, từ láy.
    NV2
    Bài tập
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - Từ đơn: ta, ơi, , đâu, trời, đẹp,
    - GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh
    hơn
    Bài tập thêm: Hãy chỉ ra các từ đơn, từ ghép, từ - Từ ghép: Việt Nam, đất nước,
    láy trong câu thơ sau:
    biển lúa
    Việt Nam đất nước ta ơi!
    - Từ láy: mênh mông
    Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
    Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh
    a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm, tác dụng biện pháp tu từ so sánh.
    b. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV3: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh
    II. So sánh
    - GV yêu cầu HS quan sát vi dụ:
    Trẻ em như búp trên cành
    - So sánh là đối chiếu sự
    Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan
    vật, sự việc này với sự
    ? Những tập hợp từ nào chứa hình ảnh so sánh? vật, sự việc khác để tìm ra
    Những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau?
    nét tương đồng và khác
    GV chuẩn kiến thức
    biệt giữa chúng.
    * Cơ sở để so sánh: Dựa vào sự tương đồng, giống
    nhau về hình thức, tính chất, vị trí, giữa các sự vật, sự
    việc khác.
    + Trẻ em là mầm non của đất nước tương đồng với
    búp trên cành, mầm non của cây cối. Đây là sự tương
    đồng cả hình thức và tính chất, đó là sự tươi non, đầy
    sức sống, chan chứa hi vọng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    GV: Đặng Thị Minh

    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Hiến Sơn

    10

    b. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào vở
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: tìm các
    từ láy mô phỏng âm thanh trong VB Bài học
    đường đời đầu tiên, ví dụ như véo von, hừ hừ
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải
    bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Tổ chức thực hiện: viết đoạn văn (5 – 7 câu)
    nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn trong
    VB Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra từ đơn,
    từ ghép, từ láy có sử dụng trong đoạn văn.
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ láy
    trong các câu văn;
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
    - Dự kiến sản phẩm:
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
    Ghi lên bảng
    - GV chuẩn kiến thức
    NV4:
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4;
    - GV hướng dẫn: để giải thích nghĩa thông
    thường của từ có thể dựa vào từ điển, còn để
    giải thích nghĩa của từ trong câu cần dựa vào từ
    ngữ đứng trước và sau nó.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
    - Dự kiến sản phẩm.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    GV: Đặng Thị Minh

    KHBD Ngữ văn 6

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bài tập 1 SGK trang 20
    Từ
    Từ phức
    đơn
    Từ
    Từ láy
    ghép
    Tôi,
    Bóng Hủn hoẳn,
    nghe, mỡ, phành phạch,
    người ưa
    giòn
    giã,
    nhìn, rung rinh
    Bài tập 2 SGK trang 20
    Một số từ láy mô phỏng âm
    thanh: phanh phách, phành
    phạch, ngoàm ngoạp, văng
    vẳng...

    Bài 3 SGK trang 20
    Phanh phách: âm thanh phát ra
    do một vật sắc tác động liên tiếp
    vào một vật khác.
    Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục,
    nhanh
    Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra
    vẻ kiểu cách.
    Bài 4 SGK trang 20
    - Nghèo: ở vào tình trạng không
    có hoặc có rất ít những gì thuộc
    về yêu cầu tối thiểu của đời sống
    vật chất (như: Nhà nó rất nghèo,
    Dất nước còn nghèo).
    - Nghèo sức: khả năng hoạt
    động, làm việc hạn chế, sức
    khoẻ kém hơn những người bình
    thường.
    - Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả
    rích, kéo dài không dứt.
    - Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu
    hát nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm
    ngùi, thê lương.
    Năm học: 2024-2025

    Trường THCS Hiến Sơn

    11

    KHBD Ngữ văn 6

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
    Ghi lên bảng.
    - GV chuẩn kiến thức:
    Bài tập 5,6 : giao BTVN
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn
    trong VB Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra từ đơn, từ ghép, từ láy có sử dụng trong
    đoạn
     
    Gửi ý kiến