Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Văn Thanh
    Ngày gửi: 10h:31' 21-04-2026
    Dung lượng: 30.8 KB
    Số lượt tải: 75
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
    MÔN : NGỮ VĂN 6
    Năm học : 2025-2026
    A. HÌNH THỨC KIỂM TRA
    I.Hình thức : Tự luận . Phần đọc hiểu 60%, phần viết 40%
    II.Thời gian : 90 phút
    III. Nội dung kiểm tra
    1. Phần đọc hiểu
    - Đọc hiểu các thể loại: Truyện đồng thoại; Truyện hiện đại; Thơ năm chữ và thơ lục bát; ký và du ký.
    - Thực hành Tiếng Việt:
    + Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của câu;
    các biện pháp tu từ đã học (so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ…)
    + Nhận biết được cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và hiểu được tác dụng của việc dùng các
    kiểu cụm từ này để mở rộng thành phần chính của câu.
    + Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; hiểu được tác dụng của
    việc sử dụng từ láy trong văn bản; công dụng của dấu ngoặc kép và các phép tu từ đã học được sử dụng
    trong văn bản.
    2. Phần viết: Viết một bài văn hoàn chỉnh
    - Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.
    - Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về bài thơ
    B/ KIẾN THỨC ÔN TẬP:
    BÀI TẬP 1: Khái quát đặc điểm thể loại truyện đồng thoại
    STT

    Khái niệm-Đặc điểm
    1.Truyện là truyện viết ra cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân
    đồng thoại
    cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ
    vật, vừa mang đặc điểm của con người.
    2.Truyện
    là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không
    gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự kiện.
    3.Cốt truyện

    là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một
    trật tự nhất định, có mở đầu, diễn biến và kết thúc
    4. Nhân vật
    Là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,…được nhà văn
    khắc họa trong tác phẩm
    5. Người kể là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện. Gồm có hai kiểu người kể
    chuyện
    chuyện thường gặp:
    + Người kể chuyện ngôi thứ nhất: xưng “tôi”, trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm
    + Người kể chuyện ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình): không tham gia và
    câu chuyện, nhưng có khả năng biết hết mọi chuyện.
    6. Lời người - Lời người kể chuyện: thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cả việc
    kể chuyện và thuật lại mọi hoạt động của nhân vật và miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của
    lời nhân vật
    các sự việc, hoạt động
    - Lời nhân vật: là lời nói trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được
    trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.
    BÀI TẬP 2: Khái quát đặc điểm thể loại thơ lục bát
    STT
    1.Khái
    niệm

    2.Vần

    THƠ 5 CHỮ
    -Thơ 5 chữ : mỗi dòng thơ có 5 tiếng

    THƠ LỤC BÁT
    Thơ lục bát (6-8) là thể thơ mà các
    dòng thơ được sắp xếp thành từng
    cặp, một dòng 6 tiếng và mộ dòng 8
    tiếng.

    + Vần lưng: là sự phối vần giữa tiếng đứng cuối câu -Tiếng cuối của dòng 6 vần vối
    trước với tiếng giữa của câu sau.
    tiếng thứ 6 của dòng 8, tiếng cuối

    Ví dụ: Mặt trời rúc bụi tre. Buổi chiều về nghe mát
    của dòng 8 lại vần với tiếng cuối
    + Vần chân: là sự phối vần ở cuối câu thơ.
    của dòng 6 tiếp theo
    Trời nóng, băm bốn độ
    Đèn, sao khắp đế đô
    Mặt trăng vàng, trỏn trẻn
    Nấp sau nhánh phượng khô.
    +Vần liền, vần chân: là sự phối vần giữa tiếng cuối
    của 2 câu thơ liên tiếp nhau.
      Mẹ chịu nhiều đau khổ
    Chăm nuôi con khôn lớn
     Mẹ chịu nhiều đau đớn
     Để mong con nên người
    + Vần : đớn - lớn
    +Vần cách : là vần không gieo liên tiếp mà thường
    cách ra một dòng thơ ở ca dao, tục ngữ .
    Vd :
     Nhớ hình ảnh dịu hiền
      Trong kí ức tuổi thơ
    Mẹ dõi theo trăm miền
    Thương con đâu cho hết .
    + Vần : hiền - miền
    3.Nhịp

    -Thơ 5 chữ:
    Thường ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3

    Thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4,
    4/4,…)

    4.
    Thanh
    điệu

    +Trong dòng 6 và 8
    -Tiếng thứ 4 là thanh trắc(T)
    -Tiếng thứ 6 và 8 là thanh bằng (B)

    Bài tập 3: Hoàn thành khái quát đặc điểm của Kí và du kí
    STT
    KHÁI NIỆM
    ĐẶC ĐIỂM


    Kí : 1 thể loại văn học chú trọng ghi
    chép sự thực
    Có kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung
    cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy
    nghĩ của người viết.

    DU KÍ
    Du kí:là thể loại kí ghi chép về những
    chuyến đi tới những vùng đất xử sở nào
    đó.
    Người viết kể lại hoặc miêu tả những điều
    mắt thấy tai nghe trên hành trình của mình

    BÀI TẬP 4: Hoàn thành nội dung cấu tạo từ Tiếng Việt

    1

    Đơn vị kiến
    Khái niệm
    thức
    Từ đơn
    - Từ đơn do một tiếng có nghĩa tạo thành.

    2

    Từ ghép

    Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng Sách vở, nhà cửa , bà ngoại , xe đạp
    cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau

    3

    Từ láy

    Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép Lung linh, chập chờn , sôi nổi, lác
    láy âm
    đác,…

    4

    Từ đồng âm - Từ đồng âm là từ có âm giống nhau nhưng -Một nghề cho chín còn hơn chín
    nghĩa khác nhau, không liên quan với nhau nghề.
    -Ruồi đậu mâm xôi đậu

    STT

    Ví dụ
    Nhà, xe, đá ,…..

    5.

    Từ đa nghĩa Từ đa nghĩa là từ có 2 hoặc nhiều hơn hai Cô Thu đi thu tiền của khách hàng.
    nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau Lá xoài-lá gan-lá phổi, lá lách,…
    +Nghĩa gốc : là nghĩa xuất hiện từ đầu làm Viêm mũi-mũi thuyền, mũi kim, mũi
    cơ sở hình thành các nghĩa khác
    tên,…
    VD: Bụng: cái bụng, đau bụng
    +Nghĩa chuyển : được hình thành trên cơ sở
    của nghĩa gốc.
    VD: bụng trống, bụng dạ

    BÀI TẬP 5: Hoàn thành nội dung về 1 số biện pháp tu từ đã học
    STT BPTT
    1.
    Nhân
    hóa

    2

    3

    Điệp
    ngữ

    So
    sánh

    4

    Ẩn dụ

    5

    .Hoán
    dụ

    Đặc điểm
    - Là biện pháp tu từ
    gán thuộc tính của
    người cho những sự vật
    không phải là người
    - Các cách nhân hóa:
    + Gọi vật như gọi
    người
    + Tả vật như tả người
    + Trò chuyện với vật
    như với người

    Tác dụng
    - Làm tăng sức gợi
    hình gợi cảm cho sự
    diễn đạt.
    - Làm cho thế giới
    đồ vật, con vật, cây
    cối được gần gũi
    với con người hơn

    Là phép tu từ lặp đi,
    lặp lại một từ (đôi khi
    là một cụm từ, hoặc cả
    một câu) để làm nổi bật
    ý muốn nhấn mạnh.

    - Nhấn mạnh ý
    muốn diễn đạt
    - Tạo nhịp điệu cho
    câu văn, câu thơ

    So sánh là đối chiếu sự
    vật hiện tượng này với
    sự vật hiện tượng khác
    dựa trên nét tương
    đồng, để làm tăng sức
    gợi hình gợi cảm cho
    sự diễn đạt

    - Tạo ra những hình
    ảnh cụ thể, sinh
    động,
    - Giúp cho câu văn
    hàm súc gợi trí
    tưởng tượng của ta
    bay bổng...

    Là cách gọi tên sự vật,
    hiện tượng này bằng
    tên sự vật, hiện tượng
    khác có nét tương đồng
    - Hoán dụ là gọi tên sự
    vật, hiện tượng, khái
    niệm này bằng tên một
    sự vật, hiện tượng, khái
    niệm khác có quan hệ
    tương cậnvới nó

    - Làm cho câu văn
    thêm giàu hình ảnh
    - Mang tính hàm
    súc
    -Nhằm tăng sức gợi
    hình, gợi cảm cho
    sự diễn đạt.

    Ví dụ

    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường.
    (Trần Đăng Khoa)

    Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền
    văn hoá lâu đời. Dưới bóng tre xanh,
    đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam
    dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai
    hoang. Tre ăn ở với người, đời đời,
    kiếp kiếp.
    “Dòng sông Năm Căn mênh mông,
    nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như
    thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi
    nhô lên hụp xuống như người bơi ếch
    giữa những đầu sóng trắng. Thuyền
    xuôi giữa dòng con sông rộng hơn
    ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng
    đước dựng lên cao ngất như hai dãy
    trường thành vô tận”.
    Người Cha mái tóc bạc
    Đốt lửa cho anh nằm
    Thị thơm thì giấu người thơm
    Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà

    Bài tập 6: Nhận biết đặc điểm của 1
    số cụm từ và việc mở rộng thành

    phần chính của câu bằng cụm từ và
    dấu câu
    TÊN BÀI
    Thành
    phần
    chính của
    câu

    CỤM
    DANH
    TỪ

    KHÁI NIỆM
    - Thành phần chính của câu có thể là
    một từ, cũng có thể là một cụm từ.
    - Dùng cụm từ làm thành phần chính của
    câu giúp câu được cung cấp nhiều thông
    tin hơn cho người đọc, người nghe.
    - Có nhiều loại cụm từ, nhưng tiêu biểu
    nhất là cụm danh từ, cụm động từ, cụm
    tính từ
    + Cụm danh từ gồm danh từ và 1 hoặc
    1số từ khác bổ sung nghĩa cho danh từ

    CỤM
    ĐỘNG
    TỪ

    Cụm động từ gồm danh từ và 1 hoặc 1số
    từ khác bổ sung nghĩa cho động từ

    CỤM
    TÍNH TỪ

    Cụm tính từ gồm danh từ và 1 hoặc 1số
    từ khác bổ sung nghĩa cho tính từ

    +
    Dấu câu
    1. Dấu
    ngoặc kép

    CẤU TẠO
    Chủ ngữ có thể là
    cụm danh từ, vị ngữ
    có thể là cụm động
    từ hoặc cụm tính từ

    VÍ DỤ
    -Những học sinh đang
    chơi ngoài sân.
    -Cảnh vật yên tĩnh quá!

    Gồm 3 phần : phần
    trước, phần trung
    tâm(danh từ ) và
    phần sau
    Gồm 3 phần : phần
    trước, phần trung
    tâm(động từ ) và
    phần sau
    Gồm 3 phần : phần
    trước, phần trung
    tâm(tính từ )và phần
    sau

    Tác dụng
    - Dấu ngoặc kép
    + Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp, lời đối thoại
    + Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,...
    + Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt.

    -các học sinh chăm
    ngoan ấy
    -những hàng cây ở
    ngoài sân
    đang đi du lịch
    đã nói xong rồi
    rất dễ thương
    bình yên quá

    Ví dụ
    -Bác Hồ nói: “ Không có gì quí hơn
    độc lập, tự do”.
    -Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc
    đời” của chúng, không mảy may để ý
    đến sự hiện diện của nhóm du khách.> Theo nghĩa đặc biệt: loài én cũng có
    đời sống như con người.

    2
    Dấu -Dấu chấm phẩy
    Cốm không phải là thức quà của
    chấm
    +Đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép
    người ăn vội; ăn cốm phải ăn từng
    phẩy
    +Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận tróng 1 phép chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
    liệt kê phức tạp
    2/PHẦN VIẾT: Viết bài văn hoàn chỉnh
    Một số đề tham khảo
    1. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân
    2. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
    C.BÀI TẬP TỰ LUYỆN
    ĐỀ 1 : Đọc kỹ bài thơ rồi trả lời các câu hỏi sau:
    ĐÁNH THỨC TRẦU
    Đã ngủ rồi hả trầu ?
    Tao đã đi ngủ đâu
    Mà trầu mày đã ngủ
    Bà tao vừa đến đó
    Muốn có mấy lá trầu
    Tao không phải ai đâu
    Đánh thức mày để hái

    Trầu ơi hãy tỉnh lại
    Mở mắt xanh ra nào
    Lá nào muốn cho tao
    Thì mày chìa ra nhé
    Tay tao hái rất nhẹ
    Không làm mày đau đâu
    Đã dậy chưa hả trầu ?
    Tao hái vài lá nhé
    Cho bà và cho mẹ
    Đừng lụi đi trầu ơi !

    1966
    (Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc, 1999)
    Câu 1: (1,0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính và thể thơ của bài thơ.
    Câu 2: (0,5) Chỉ ra phép tu từ mà nhà thơ sử dụng trong bài thơ.
    Câu 3: (0,75) Nêu tác dụng của phép tu từ mà tác giả sử dụng trong bài thơ
    Câu 4: (0,75): Vẻ đẹp tâm hồn của con người nhà thơ hiện lên qua bài thơ như thế nào?
    ĐỀ 2: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
    Quê hương là một tiếng ve
    Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
    Dòng sông con nước đầy vơi
    Quê hương là một góc trời tuổi thơ
    Quê hương ngày ấy như mơ
    Tôi là cậu bé dại khờ đáng yêu
    ...
    Quê hương ta đó là nơi
    Chôn rau cắt rốn người ơi nhớ về.
    (Trích Quê hương - Nguyễn Đình Huân )
    Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Thể thơ là gì?
    Câu 2: Xác định cách gieo vần và cách ngắt nhịp trong 4 câu thơ sau
    Dòng sông con nước đầy vơi
    Quê hương là một góc trời tuổi thơ
    Quê hương ngày ấy như mơ
    Tôi là cậu bé dại khờ đáng yêu
    ...
    Câu 3: Chỉ ra biện pháp tu từ có trong đoạn thơ. Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ đó.
    Câu 4: Nêu nội dung của đoạn thơ.
    ĐỀ 3
    I. ĐỌC HIỂU
    Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi sau:
    Một hôm, đàn Kiến phát hiện một chú Ong nhỏ bị thương đang nằm dưới khóm hoa hồng trong vườn.
    Ong nhỏ không bay được nữa, đang nằm rên la vì đau. Đàn Kiến tốt bụng ngay lập tức cố gắng nhấc Ong
    nhỏ lên, tìm cách đưa về nhà. Vài hôm sau, Ong nhỏ đã hồi phục sức khỏe, lại có thể bay lượn tung tăng
    trong vườn hoa hồng như trước. Ong nhỏ không quên ơn cứu mạng của đàn Kiến. Việc đầu tiên nó làm
    sau khi khỏi là tặng đàn Kiến một lẵng hoa đầy mật. Nó nói: “ Các bạn Kiến, cảm ơn các bạn đã cứu tôi.
    Đây là mật hoa tươi tôi tặng các bạn, xin hãy nhận lấy, mong các bạn sẽ thích”. Đàn Kiến thấy Ong nhỏ
    chân thành quá liền nhận món quà đáng quý rồi cùng Ong nhỏ thưởng thức mật hoa ngọt thơm.
    (Trích “Mật hoa thơm ngọt” Trương Thái- NXB Thanh niên, 2018 )
    Câu 1 .Xác định thể loại và ngôi kể của đoạn văn trên.
    Câu 2 .Trong đoạn trích trên, đàn kiến có hành động gì khi thấy Ong nhỏ bị thương?
    Câu 3 .Em hãy chỉ ra tác dụng của các dấu ngoặc kép trong văn bản trên?
    Câu 4. Câu văn “Ong nhỏ không bay được nữa, đang nằm rên la vì đau.” có sử dụng biện pháp tu từ nào?
    Nêu tác dụng?
    Câu 5 .: Em rút ra thông điệp gì cho bản thân sau khi đọc câu chuyện trên.
    II. VIẾT: Tạo lập văn bản
    Đề bài: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.
     
    Gửi ý kiến