Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Thanh
Ngày gửi: 10h:31' 21-04-2026
Dung lượng: 30.8 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Thanh
Ngày gửi: 10h:31' 21-04-2026
Dung lượng: 30.8 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN : NGỮ VĂN 6
Năm học : 2025-2026
A. HÌNH THỨC KIỂM TRA
I.Hình thức : Tự luận . Phần đọc hiểu 60%, phần viết 40%
II.Thời gian : 90 phút
III. Nội dung kiểm tra
1. Phần đọc hiểu
- Đọc hiểu các thể loại: Truyện đồng thoại; Truyện hiện đại; Thơ năm chữ và thơ lục bát; ký và du ký.
- Thực hành Tiếng Việt:
+ Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của câu;
các biện pháp tu từ đã học (so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ…)
+ Nhận biết được cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và hiểu được tác dụng của việc dùng các
kiểu cụm từ này để mở rộng thành phần chính của câu.
+ Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; hiểu được tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong văn bản; công dụng của dấu ngoặc kép và các phép tu từ đã học được sử dụng
trong văn bản.
2. Phần viết: Viết một bài văn hoàn chỉnh
- Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.
- Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về bài thơ
B/ KIẾN THỨC ÔN TẬP:
BÀI TẬP 1: Khái quát đặc điểm thể loại truyện đồng thoại
STT
Khái niệm-Đặc điểm
1.Truyện là truyện viết ra cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân
đồng thoại
cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ
vật, vừa mang đặc điểm của con người.
2.Truyện
là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không
gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự kiện.
3.Cốt truyện
là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một
trật tự nhất định, có mở đầu, diễn biến và kết thúc
4. Nhân vật
Là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,…được nhà văn
khắc họa trong tác phẩm
5. Người kể là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện. Gồm có hai kiểu người kể
chuyện
chuyện thường gặp:
+ Người kể chuyện ngôi thứ nhất: xưng “tôi”, trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm
+ Người kể chuyện ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình): không tham gia và
câu chuyện, nhưng có khả năng biết hết mọi chuyện.
6. Lời người - Lời người kể chuyện: thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cả việc
kể chuyện và thuật lại mọi hoạt động của nhân vật và miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của
lời nhân vật
các sự việc, hoạt động
- Lời nhân vật: là lời nói trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được
trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.
BÀI TẬP 2: Khái quát đặc điểm thể loại thơ lục bát
STT
1.Khái
niệm
2.Vần
THƠ 5 CHỮ
-Thơ 5 chữ : mỗi dòng thơ có 5 tiếng
THƠ LỤC BÁT
Thơ lục bát (6-8) là thể thơ mà các
dòng thơ được sắp xếp thành từng
cặp, một dòng 6 tiếng và mộ dòng 8
tiếng.
+ Vần lưng: là sự phối vần giữa tiếng đứng cuối câu -Tiếng cuối của dòng 6 vần vối
trước với tiếng giữa của câu sau.
tiếng thứ 6 của dòng 8, tiếng cuối
Ví dụ: Mặt trời rúc bụi tre. Buổi chiều về nghe mát
của dòng 8 lại vần với tiếng cuối
+ Vần chân: là sự phối vần ở cuối câu thơ.
của dòng 6 tiếp theo
Trời nóng, băm bốn độ
Đèn, sao khắp đế đô
Mặt trăng vàng, trỏn trẻn
Nấp sau nhánh phượng khô.
+Vần liền, vần chân: là sự phối vần giữa tiếng cuối
của 2 câu thơ liên tiếp nhau.
Mẹ chịu nhiều đau khổ
Chăm nuôi con khôn lớn
Mẹ chịu nhiều đau đớn
Để mong con nên người
+ Vần : đớn - lớn
+Vần cách : là vần không gieo liên tiếp mà thường
cách ra một dòng thơ ở ca dao, tục ngữ .
Vd :
Nhớ hình ảnh dịu hiền
Trong kí ức tuổi thơ
Mẹ dõi theo trăm miền
Thương con đâu cho hết .
+ Vần : hiền - miền
3.Nhịp
-Thơ 5 chữ:
Thường ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3
Thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4,
4/4,…)
4.
Thanh
điệu
+Trong dòng 6 và 8
-Tiếng thứ 4 là thanh trắc(T)
-Tiếng thứ 6 và 8 là thanh bằng (B)
Bài tập 3: Hoàn thành khái quát đặc điểm của Kí và du kí
STT
KHÁI NIỆM
ĐẶC ĐIỂM
KÍ
Kí : 1 thể loại văn học chú trọng ghi
chép sự thực
Có kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung
cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của người viết.
DU KÍ
Du kí:là thể loại kí ghi chép về những
chuyến đi tới những vùng đất xử sở nào
đó.
Người viết kể lại hoặc miêu tả những điều
mắt thấy tai nghe trên hành trình của mình
BÀI TẬP 4: Hoàn thành nội dung cấu tạo từ Tiếng Việt
1
Đơn vị kiến
Khái niệm
thức
Từ đơn
- Từ đơn do một tiếng có nghĩa tạo thành.
2
Từ ghép
Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng Sách vở, nhà cửa , bà ngoại , xe đạp
cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau
3
Từ láy
Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép Lung linh, chập chờn , sôi nổi, lác
láy âm
đác,…
4
Từ đồng âm - Từ đồng âm là từ có âm giống nhau nhưng -Một nghề cho chín còn hơn chín
nghĩa khác nhau, không liên quan với nhau nghề.
-Ruồi đậu mâm xôi đậu
STT
Ví dụ
Nhà, xe, đá ,…..
5.
Từ đa nghĩa Từ đa nghĩa là từ có 2 hoặc nhiều hơn hai Cô Thu đi thu tiền của khách hàng.
nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau Lá xoài-lá gan-lá phổi, lá lách,…
+Nghĩa gốc : là nghĩa xuất hiện từ đầu làm Viêm mũi-mũi thuyền, mũi kim, mũi
cơ sở hình thành các nghĩa khác
tên,…
VD: Bụng: cái bụng, đau bụng
+Nghĩa chuyển : được hình thành trên cơ sở
của nghĩa gốc.
VD: bụng trống, bụng dạ
BÀI TẬP 5: Hoàn thành nội dung về 1 số biện pháp tu từ đã học
STT BPTT
1.
Nhân
hóa
2
3
Điệp
ngữ
So
sánh
4
Ẩn dụ
5
.Hoán
dụ
Đặc điểm
- Là biện pháp tu từ
gán thuộc tính của
người cho những sự vật
không phải là người
- Các cách nhân hóa:
+ Gọi vật như gọi
người
+ Tả vật như tả người
+ Trò chuyện với vật
như với người
Tác dụng
- Làm tăng sức gợi
hình gợi cảm cho sự
diễn đạt.
- Làm cho thế giới
đồ vật, con vật, cây
cối được gần gũi
với con người hơn
Là phép tu từ lặp đi,
lặp lại một từ (đôi khi
là một cụm từ, hoặc cả
một câu) để làm nổi bật
ý muốn nhấn mạnh.
- Nhấn mạnh ý
muốn diễn đạt
- Tạo nhịp điệu cho
câu văn, câu thơ
So sánh là đối chiếu sự
vật hiện tượng này với
sự vật hiện tượng khác
dựa trên nét tương
đồng, để làm tăng sức
gợi hình gợi cảm cho
sự diễn đạt
- Tạo ra những hình
ảnh cụ thể, sinh
động,
- Giúp cho câu văn
hàm súc gợi trí
tưởng tượng của ta
bay bổng...
Là cách gọi tên sự vật,
hiện tượng này bằng
tên sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng
- Hoán dụ là gọi tên sự
vật, hiện tượng, khái
niệm này bằng tên một
sự vật, hiện tượng, khái
niệm khác có quan hệ
tương cậnvới nó
- Làm cho câu văn
thêm giàu hình ảnh
- Mang tính hàm
súc
-Nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt.
Ví dụ
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
(Trần Đăng Khoa)
Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền
văn hoá lâu đời. Dưới bóng tre xanh,
đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam
dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai
hoang. Tre ăn ở với người, đời đời,
kiếp kiếp.
“Dòng sông Năm Căn mênh mông,
nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như
thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi
nhô lên hụp xuống như người bơi ếch
giữa những đầu sóng trắng. Thuyền
xuôi giữa dòng con sông rộng hơn
ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng
đước dựng lên cao ngất như hai dãy
trường thành vô tận”.
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Bài tập 6: Nhận biết đặc điểm của 1
số cụm từ và việc mở rộng thành
phần chính của câu bằng cụm từ và
dấu câu
TÊN BÀI
Thành
phần
chính của
câu
CỤM
DANH
TỪ
KHÁI NIỆM
- Thành phần chính của câu có thể là
một từ, cũng có thể là một cụm từ.
- Dùng cụm từ làm thành phần chính của
câu giúp câu được cung cấp nhiều thông
tin hơn cho người đọc, người nghe.
- Có nhiều loại cụm từ, nhưng tiêu biểu
nhất là cụm danh từ, cụm động từ, cụm
tính từ
+ Cụm danh từ gồm danh từ và 1 hoặc
1số từ khác bổ sung nghĩa cho danh từ
CỤM
ĐỘNG
TỪ
Cụm động từ gồm danh từ và 1 hoặc 1số
từ khác bổ sung nghĩa cho động từ
CỤM
TÍNH TỪ
Cụm tính từ gồm danh từ và 1 hoặc 1số
từ khác bổ sung nghĩa cho tính từ
+
Dấu câu
1. Dấu
ngoặc kép
CẤU TẠO
Chủ ngữ có thể là
cụm danh từ, vị ngữ
có thể là cụm động
từ hoặc cụm tính từ
VÍ DỤ
-Những học sinh đang
chơi ngoài sân.
-Cảnh vật yên tĩnh quá!
Gồm 3 phần : phần
trước, phần trung
tâm(danh từ ) và
phần sau
Gồm 3 phần : phần
trước, phần trung
tâm(động từ ) và
phần sau
Gồm 3 phần : phần
trước, phần trung
tâm(tính từ )và phần
sau
Tác dụng
- Dấu ngoặc kép
+ Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp, lời đối thoại
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,...
+ Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt.
-các học sinh chăm
ngoan ấy
-những hàng cây ở
ngoài sân
đang đi du lịch
đã nói xong rồi
rất dễ thương
bình yên quá
Ví dụ
-Bác Hồ nói: “ Không có gì quí hơn
độc lập, tự do”.
-Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc
đời” của chúng, không mảy may để ý
đến sự hiện diện của nhóm du khách.> Theo nghĩa đặc biệt: loài én cũng có
đời sống như con người.
2
Dấu -Dấu chấm phẩy
Cốm không phải là thức quà của
chấm
+Đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép
người ăn vội; ăn cốm phải ăn từng
phẩy
+Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận tróng 1 phép chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
liệt kê phức tạp
2/PHẦN VIẾT: Viết bài văn hoàn chỉnh
Một số đề tham khảo
1. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân
2. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
C.BÀI TẬP TỰ LUYỆN
ĐỀ 1 : Đọc kỹ bài thơ rồi trả lời các câu hỏi sau:
ĐÁNH THỨC TRẦU
Đã ngủ rồi hả trầu ?
Tao đã đi ngủ đâu
Mà trầu mày đã ngủ
Bà tao vừa đến đó
Muốn có mấy lá trầu
Tao không phải ai đâu
Đánh thức mày để hái
Trầu ơi hãy tỉnh lại
Mở mắt xanh ra nào
Lá nào muốn cho tao
Thì mày chìa ra nhé
Tay tao hái rất nhẹ
Không làm mày đau đâu
Đã dậy chưa hả trầu ?
Tao hái vài lá nhé
Cho bà và cho mẹ
Đừng lụi đi trầu ơi !
1966
(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc, 1999)
Câu 1: (1,0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính và thể thơ của bài thơ.
Câu 2: (0,5) Chỉ ra phép tu từ mà nhà thơ sử dụng trong bài thơ.
Câu 3: (0,75) Nêu tác dụng của phép tu từ mà tác giả sử dụng trong bài thơ
Câu 4: (0,75): Vẻ đẹp tâm hồn của con người nhà thơ hiện lên qua bài thơ như thế nào?
ĐỀ 2: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
Quê hương ngày ấy như mơ
Tôi là cậu bé dại khờ đáng yêu
...
Quê hương ta đó là nơi
Chôn rau cắt rốn người ơi nhớ về.
(Trích Quê hương - Nguyễn Đình Huân )
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Thể thơ là gì?
Câu 2: Xác định cách gieo vần và cách ngắt nhịp trong 4 câu thơ sau
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
Quê hương ngày ấy như mơ
Tôi là cậu bé dại khờ đáng yêu
...
Câu 3: Chỉ ra biện pháp tu từ có trong đoạn thơ. Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Câu 4: Nêu nội dung của đoạn thơ.
ĐỀ 3
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi sau:
Một hôm, đàn Kiến phát hiện một chú Ong nhỏ bị thương đang nằm dưới khóm hoa hồng trong vườn.
Ong nhỏ không bay được nữa, đang nằm rên la vì đau. Đàn Kiến tốt bụng ngay lập tức cố gắng nhấc Ong
nhỏ lên, tìm cách đưa về nhà. Vài hôm sau, Ong nhỏ đã hồi phục sức khỏe, lại có thể bay lượn tung tăng
trong vườn hoa hồng như trước. Ong nhỏ không quên ơn cứu mạng của đàn Kiến. Việc đầu tiên nó làm
sau khi khỏi là tặng đàn Kiến một lẵng hoa đầy mật. Nó nói: “ Các bạn Kiến, cảm ơn các bạn đã cứu tôi.
Đây là mật hoa tươi tôi tặng các bạn, xin hãy nhận lấy, mong các bạn sẽ thích”. Đàn Kiến thấy Ong nhỏ
chân thành quá liền nhận món quà đáng quý rồi cùng Ong nhỏ thưởng thức mật hoa ngọt thơm.
(Trích “Mật hoa thơm ngọt” Trương Thái- NXB Thanh niên, 2018 )
Câu 1 .Xác định thể loại và ngôi kể của đoạn văn trên.
Câu 2 .Trong đoạn trích trên, đàn kiến có hành động gì khi thấy Ong nhỏ bị thương?
Câu 3 .Em hãy chỉ ra tác dụng của các dấu ngoặc kép trong văn bản trên?
Câu 4. Câu văn “Ong nhỏ không bay được nữa, đang nằm rên la vì đau.” có sử dụng biện pháp tu từ nào?
Nêu tác dụng?
Câu 5 .: Em rút ra thông điệp gì cho bản thân sau khi đọc câu chuyện trên.
II. VIẾT: Tạo lập văn bản
Đề bài: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.
MÔN : NGỮ VĂN 6
Năm học : 2025-2026
A. HÌNH THỨC KIỂM TRA
I.Hình thức : Tự luận . Phần đọc hiểu 60%, phần viết 40%
II.Thời gian : 90 phút
III. Nội dung kiểm tra
1. Phần đọc hiểu
- Đọc hiểu các thể loại: Truyện đồng thoại; Truyện hiện đại; Thơ năm chữ và thơ lục bát; ký và du ký.
- Thực hành Tiếng Việt:
+ Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của câu;
các biện pháp tu từ đã học (so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ…)
+ Nhận biết được cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và hiểu được tác dụng của việc dùng các
kiểu cụm từ này để mở rộng thành phần chính của câu.
+ Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; hiểu được tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong văn bản; công dụng của dấu ngoặc kép và các phép tu từ đã học được sử dụng
trong văn bản.
2. Phần viết: Viết một bài văn hoàn chỉnh
- Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.
- Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về bài thơ
B/ KIẾN THỨC ÔN TẬP:
BÀI TẬP 1: Khái quát đặc điểm thể loại truyện đồng thoại
STT
Khái niệm-Đặc điểm
1.Truyện là truyện viết ra cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân
đồng thoại
cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ
vật, vừa mang đặc điểm của con người.
2.Truyện
là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không
gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự kiện.
3.Cốt truyện
là yếu tố quan trọng của truyện kể, gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một
trật tự nhất định, có mở đầu, diễn biến và kết thúc
4. Nhân vật
Là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,…được nhà văn
khắc họa trong tác phẩm
5. Người kể là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện. Gồm có hai kiểu người kể
chuyện
chuyện thường gặp:
+ Người kể chuyện ngôi thứ nhất: xưng “tôi”, trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm
+ Người kể chuyện ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình): không tham gia và
câu chuyện, nhưng có khả năng biết hết mọi chuyện.
6. Lời người - Lời người kể chuyện: thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cả việc
kể chuyện và thuật lại mọi hoạt động của nhân vật và miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của
lời nhân vật
các sự việc, hoạt động
- Lời nhân vật: là lời nói trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được
trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.
BÀI TẬP 2: Khái quát đặc điểm thể loại thơ lục bát
STT
1.Khái
niệm
2.Vần
THƠ 5 CHỮ
-Thơ 5 chữ : mỗi dòng thơ có 5 tiếng
THƠ LỤC BÁT
Thơ lục bát (6-8) là thể thơ mà các
dòng thơ được sắp xếp thành từng
cặp, một dòng 6 tiếng và mộ dòng 8
tiếng.
+ Vần lưng: là sự phối vần giữa tiếng đứng cuối câu -Tiếng cuối của dòng 6 vần vối
trước với tiếng giữa của câu sau.
tiếng thứ 6 của dòng 8, tiếng cuối
Ví dụ: Mặt trời rúc bụi tre. Buổi chiều về nghe mát
của dòng 8 lại vần với tiếng cuối
+ Vần chân: là sự phối vần ở cuối câu thơ.
của dòng 6 tiếp theo
Trời nóng, băm bốn độ
Đèn, sao khắp đế đô
Mặt trăng vàng, trỏn trẻn
Nấp sau nhánh phượng khô.
+Vần liền, vần chân: là sự phối vần giữa tiếng cuối
của 2 câu thơ liên tiếp nhau.
Mẹ chịu nhiều đau khổ
Chăm nuôi con khôn lớn
Mẹ chịu nhiều đau đớn
Để mong con nên người
+ Vần : đớn - lớn
+Vần cách : là vần không gieo liên tiếp mà thường
cách ra một dòng thơ ở ca dao, tục ngữ .
Vd :
Nhớ hình ảnh dịu hiền
Trong kí ức tuổi thơ
Mẹ dõi theo trăm miền
Thương con đâu cho hết .
+ Vần : hiền - miền
3.Nhịp
-Thơ 5 chữ:
Thường ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3
Thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4,
4/4,…)
4.
Thanh
điệu
+Trong dòng 6 và 8
-Tiếng thứ 4 là thanh trắc(T)
-Tiếng thứ 6 và 8 là thanh bằng (B)
Bài tập 3: Hoàn thành khái quát đặc điểm của Kí và du kí
STT
KHÁI NIỆM
ĐẶC ĐIỂM
KÍ
Kí : 1 thể loại văn học chú trọng ghi
chép sự thực
Có kể sự việc, tả người, tả cảnh, cung
cấp thông tin và thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của người viết.
DU KÍ
Du kí:là thể loại kí ghi chép về những
chuyến đi tới những vùng đất xử sở nào
đó.
Người viết kể lại hoặc miêu tả những điều
mắt thấy tai nghe trên hành trình của mình
BÀI TẬP 4: Hoàn thành nội dung cấu tạo từ Tiếng Việt
1
Đơn vị kiến
Khái niệm
thức
Từ đơn
- Từ đơn do một tiếng có nghĩa tạo thành.
2
Từ ghép
Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng Sách vở, nhà cửa , bà ngoại , xe đạp
cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau
3
Từ láy
Từ láy là những từ phức được tạo ra nhờ phép Lung linh, chập chờn , sôi nổi, lác
láy âm
đác,…
4
Từ đồng âm - Từ đồng âm là từ có âm giống nhau nhưng -Một nghề cho chín còn hơn chín
nghĩa khác nhau, không liên quan với nhau nghề.
-Ruồi đậu mâm xôi đậu
STT
Ví dụ
Nhà, xe, đá ,…..
5.
Từ đa nghĩa Từ đa nghĩa là từ có 2 hoặc nhiều hơn hai Cô Thu đi thu tiền của khách hàng.
nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau Lá xoài-lá gan-lá phổi, lá lách,…
+Nghĩa gốc : là nghĩa xuất hiện từ đầu làm Viêm mũi-mũi thuyền, mũi kim, mũi
cơ sở hình thành các nghĩa khác
tên,…
VD: Bụng: cái bụng, đau bụng
+Nghĩa chuyển : được hình thành trên cơ sở
của nghĩa gốc.
VD: bụng trống, bụng dạ
BÀI TẬP 5: Hoàn thành nội dung về 1 số biện pháp tu từ đã học
STT BPTT
1.
Nhân
hóa
2
3
Điệp
ngữ
So
sánh
4
Ẩn dụ
5
.Hoán
dụ
Đặc điểm
- Là biện pháp tu từ
gán thuộc tính của
người cho những sự vật
không phải là người
- Các cách nhân hóa:
+ Gọi vật như gọi
người
+ Tả vật như tả người
+ Trò chuyện với vật
như với người
Tác dụng
- Làm tăng sức gợi
hình gợi cảm cho sự
diễn đạt.
- Làm cho thế giới
đồ vật, con vật, cây
cối được gần gũi
với con người hơn
Là phép tu từ lặp đi,
lặp lại một từ (đôi khi
là một cụm từ, hoặc cả
một câu) để làm nổi bật
ý muốn nhấn mạnh.
- Nhấn mạnh ý
muốn diễn đạt
- Tạo nhịp điệu cho
câu văn, câu thơ
So sánh là đối chiếu sự
vật hiện tượng này với
sự vật hiện tượng khác
dựa trên nét tương
đồng, để làm tăng sức
gợi hình gợi cảm cho
sự diễn đạt
- Tạo ra những hình
ảnh cụ thể, sinh
động,
- Giúp cho câu văn
hàm súc gợi trí
tưởng tượng của ta
bay bổng...
Là cách gọi tên sự vật,
hiện tượng này bằng
tên sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng
- Hoán dụ là gọi tên sự
vật, hiện tượng, khái
niệm này bằng tên một
sự vật, hiện tượng, khái
niệm khác có quan hệ
tương cậnvới nó
- Làm cho câu văn
thêm giàu hình ảnh
- Mang tính hàm
súc
-Nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt.
Ví dụ
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
(Trần Đăng Khoa)
Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền
văn hoá lâu đời. Dưới bóng tre xanh,
đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam
dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai
hoang. Tre ăn ở với người, đời đời,
kiếp kiếp.
“Dòng sông Năm Căn mênh mông,
nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như
thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi
nhô lên hụp xuống như người bơi ếch
giữa những đầu sóng trắng. Thuyền
xuôi giữa dòng con sông rộng hơn
ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng
đước dựng lên cao ngất như hai dãy
trường thành vô tận”.
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Bài tập 6: Nhận biết đặc điểm của 1
số cụm từ và việc mở rộng thành
phần chính của câu bằng cụm từ và
dấu câu
TÊN BÀI
Thành
phần
chính của
câu
CỤM
DANH
TỪ
KHÁI NIỆM
- Thành phần chính của câu có thể là
một từ, cũng có thể là một cụm từ.
- Dùng cụm từ làm thành phần chính của
câu giúp câu được cung cấp nhiều thông
tin hơn cho người đọc, người nghe.
- Có nhiều loại cụm từ, nhưng tiêu biểu
nhất là cụm danh từ, cụm động từ, cụm
tính từ
+ Cụm danh từ gồm danh từ và 1 hoặc
1số từ khác bổ sung nghĩa cho danh từ
CỤM
ĐỘNG
TỪ
Cụm động từ gồm danh từ và 1 hoặc 1số
từ khác bổ sung nghĩa cho động từ
CỤM
TÍNH TỪ
Cụm tính từ gồm danh từ và 1 hoặc 1số
từ khác bổ sung nghĩa cho tính từ
+
Dấu câu
1. Dấu
ngoặc kép
CẤU TẠO
Chủ ngữ có thể là
cụm danh từ, vị ngữ
có thể là cụm động
từ hoặc cụm tính từ
VÍ DỤ
-Những học sinh đang
chơi ngoài sân.
-Cảnh vật yên tĩnh quá!
Gồm 3 phần : phần
trước, phần trung
tâm(danh từ ) và
phần sau
Gồm 3 phần : phần
trước, phần trung
tâm(động từ ) và
phần sau
Gồm 3 phần : phần
trước, phần trung
tâm(tính từ )và phần
sau
Tác dụng
- Dấu ngoặc kép
+ Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp, lời đối thoại
+ Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,...
+ Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt.
-các học sinh chăm
ngoan ấy
-những hàng cây ở
ngoài sân
đang đi du lịch
đã nói xong rồi
rất dễ thương
bình yên quá
Ví dụ
-Bác Hồ nói: “ Không có gì quí hơn
độc lập, tự do”.
-Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc
đời” của chúng, không mảy may để ý
đến sự hiện diện của nhóm du khách.> Theo nghĩa đặc biệt: loài én cũng có
đời sống như con người.
2
Dấu -Dấu chấm phẩy
Cốm không phải là thức quà của
chấm
+Đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép
người ăn vội; ăn cốm phải ăn từng
phẩy
+Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận tróng 1 phép chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
liệt kê phức tạp
2/PHẦN VIẾT: Viết bài văn hoàn chỉnh
Một số đề tham khảo
1. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân
2. Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
C.BÀI TẬP TỰ LUYỆN
ĐỀ 1 : Đọc kỹ bài thơ rồi trả lời các câu hỏi sau:
ĐÁNH THỨC TRẦU
Đã ngủ rồi hả trầu ?
Tao đã đi ngủ đâu
Mà trầu mày đã ngủ
Bà tao vừa đến đó
Muốn có mấy lá trầu
Tao không phải ai đâu
Đánh thức mày để hái
Trầu ơi hãy tỉnh lại
Mở mắt xanh ra nào
Lá nào muốn cho tao
Thì mày chìa ra nhé
Tay tao hái rất nhẹ
Không làm mày đau đâu
Đã dậy chưa hả trầu ?
Tao hái vài lá nhé
Cho bà và cho mẹ
Đừng lụi đi trầu ơi !
1966
(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc, 1999)
Câu 1: (1,0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính và thể thơ của bài thơ.
Câu 2: (0,5) Chỉ ra phép tu từ mà nhà thơ sử dụng trong bài thơ.
Câu 3: (0,75) Nêu tác dụng của phép tu từ mà tác giả sử dụng trong bài thơ
Câu 4: (0,75): Vẻ đẹp tâm hồn của con người nhà thơ hiện lên qua bài thơ như thế nào?
ĐỀ 2: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
Quê hương ngày ấy như mơ
Tôi là cậu bé dại khờ đáng yêu
...
Quê hương ta đó là nơi
Chôn rau cắt rốn người ơi nhớ về.
(Trích Quê hương - Nguyễn Đình Huân )
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Thể thơ là gì?
Câu 2: Xác định cách gieo vần và cách ngắt nhịp trong 4 câu thơ sau
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
Quê hương ngày ấy như mơ
Tôi là cậu bé dại khờ đáng yêu
...
Câu 3: Chỉ ra biện pháp tu từ có trong đoạn thơ. Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Câu 4: Nêu nội dung của đoạn thơ.
ĐỀ 3
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi sau:
Một hôm, đàn Kiến phát hiện một chú Ong nhỏ bị thương đang nằm dưới khóm hoa hồng trong vườn.
Ong nhỏ không bay được nữa, đang nằm rên la vì đau. Đàn Kiến tốt bụng ngay lập tức cố gắng nhấc Ong
nhỏ lên, tìm cách đưa về nhà. Vài hôm sau, Ong nhỏ đã hồi phục sức khỏe, lại có thể bay lượn tung tăng
trong vườn hoa hồng như trước. Ong nhỏ không quên ơn cứu mạng của đàn Kiến. Việc đầu tiên nó làm
sau khi khỏi là tặng đàn Kiến một lẵng hoa đầy mật. Nó nói: “ Các bạn Kiến, cảm ơn các bạn đã cứu tôi.
Đây là mật hoa tươi tôi tặng các bạn, xin hãy nhận lấy, mong các bạn sẽ thích”. Đàn Kiến thấy Ong nhỏ
chân thành quá liền nhận món quà đáng quý rồi cùng Ong nhỏ thưởng thức mật hoa ngọt thơm.
(Trích “Mật hoa thơm ngọt” Trương Thái- NXB Thanh niên, 2018 )
Câu 1 .Xác định thể loại và ngôi kể của đoạn văn trên.
Câu 2 .Trong đoạn trích trên, đàn kiến có hành động gì khi thấy Ong nhỏ bị thương?
Câu 3 .Em hãy chỉ ra tác dụng của các dấu ngoặc kép trong văn bản trên?
Câu 4. Câu văn “Ong nhỏ không bay được nữa, đang nằm rên la vì đau.” có sử dụng biện pháp tu từ nào?
Nêu tác dụng?
Câu 5 .: Em rút ra thông điệp gì cho bản thân sau khi đọc câu chuyện trên.
II. VIẾT: Tạo lập văn bản
Đề bài: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.
 






Các ý kiến mới nhất