Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án Ngữ văn 6 Năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huỳnh My
Ngày gửi: 22h:34' 08-06-2026
Dung lượng: 161.1 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huỳnh My
Ngày gửi: 22h:34' 08-06-2026
Dung lượng: 161.1 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Số tiết: 16 tiết
MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong VB;
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các
bước;
- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể
chuyện ngôi thứ nhất.
3. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân
nào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống
của chúng ta?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái quát
chủ đề và nêu thể loại các văn bản đọc chính. Với
chủ đề Tôi, bài học tập trung vào một số vấn đề
thiết thực, có ý nghĩa quan trọng: khám phá bản
thân trong mối quan hệ với bạn bè, kết bạn và ứng
xử với bạn, nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tình
bạn…
HS lắng nghe
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên
bảng
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện,
lời người kể chuyện.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Truyện và truyện đồng thoại
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
văn trong SGK
một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra
Hãy chọn một truyện và trả lời các câu các sự việc.
hỏi sau để nhận biết từng yếu tố:
Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ
+ Ai là người kể chuyện trong tác phẩm em, có nhân vật thường là loài vật hoặc
này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân
mấy?
vật này vừa mang những đặc tính vốn có
+ Nếu muốn tóm tắt nội dung câu cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc
chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện điểm của con người.
nào
Cốt truyện
+ Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa
một vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm truyện kể, gồm các sự kiện chinh được
của nhân vật đó.
sắp xếp theo một trật tự nhất định: có
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
mờ đầu, diễn biến và kết thúc.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Nhân vật
hiện nhiệm vụ
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác
thảo luận
phẩm. Nhân vật thường lá con người
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ,
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả con vật. đồ vật,...
lời của bạn.
Người kể chuyện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn
nhiệm vụ
tạo ra để kể lại câu chuyện:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
+ Ngôi thứ nhất;
thức Ghi lên bảng
GV bổ sung:
+ Ngôi thứ ba.
Nhân vật là con người, thần tiên, ma Lời người kế chuyện và lời nhân vật
quỷ, con vật, đổ vật,... có đời sống, tính Lời người kể chuyện đảm nhận việc
cách riêng được nhà văn khác hoạ trong thuật lại các sự việc trong câu chuyện,
tác phẩm. Nhân vật là yếu tố quan trọng bao gồm cà việc thuật lại mọi hoạt động
nhất của truyện kể, gắn chặt với chủ đế cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh không
tác phẩm và thể hiện lí tưởng thẩm mĩ, gian, thời gian của các sự việc, hoạt
quan niệm nghệ thuật của nhà văn vế động ấy.
con người. Nhân vật thường được miêu Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân
tả bằng các chi tiết ngoại hình, lời nói, vật (đối thoại, độc thoại), có thể được
cử chỉ, hành động, cảm xúc, suy nghĩ, trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời
mối quan hệ với các nhàn vật khác,...
Truyện đồng thoại: một thế loại truyện
viết cho trẻ em, với nhân vật chính
thường là loài vật hoặc đô vật được
nhân hoá. Các tác giả truyện đồng thoại
sử dụng “tiếng chim lời thú” ngộ nghĩnh
để nói chuyện con người nên rất thú vị
và phù hợp với tâm lí trẻ thơ. Nhân vật
đồng thoại vừa được miêu tả với những
đặc tính riêng, vốn có của loài vật, đồ
vật vừa mang những đặc điểm của con
người. Vì vậy, truyện đồng thoại rất gần
gũi với truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
và có giá trị giáo dục sâu sắc. Sự kết
hợp giữa hiện thực và tưởng tượng,
ngôn ngữ và hình ảnh sinh động mang
lại sức hấp dẫn riêng cho truyện đổng
người kề chuyện.
thoại. Thủ pháp nhân hoá và khoa
trương cũng được coi là những hình
thức nghệ thuật đặc thù của thể loại này.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc
trưng của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 2 – 3: VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả
hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó,
hình dung được đặc điểm của từng nhân vật;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng
chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của
các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp
dẫn,…
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về
cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường
đời đầu tiên;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
Năng lực số
1.1.CB1a Sử dụng Google Search để tìm kiếm thông tin về Tô Hoài, tác phẩm
Dế Mèn phiêu lưu kí và hoàn cảnh ra đời đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên.
2.2.CB1b Sử dụng YouTube để khai thác video kể chuyện, phim hoạt hình hoặc
tư liệu giới thiệu về Dế Mèn phiêu lưu kí.
3.1.TC1a Sử dụng Padlet để chia sẻ ý kiến, trao đổi về đặc điểm nhân vật Dế
Mèn và bài học được rút ra từ văn bản.
4.2.TC2a Sử dụng Canva để thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa nội dung, nhân
vật và ý nghĩa của văn bản.
5.2.NC1a Sử dụng ChatGPT để phân tích đặc điểm nhân vật, nguyên nhân dẫn
đến sai lầm của Dế Mèn và ý nghĩa bài học đường đời.
3.3.TC3a Sử dụng Quizizz để tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố kiến thức
sau bài học.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem một bộ phim nói về niềm vui hay
nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), em có suy nghĩ gì?
2. Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về
bản thân?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ và những kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải
qua.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc
chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã
đó khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài
học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm
hiểu những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
GV: Yêu cầu HS sử dụng Google 1. Tác giả
Search tìm kiếm thông tin về nhà văn
Tô Hoài, tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí - Tên: Nguyễn Sen;
và chia sẻ những hiểu biết ban đầu về - Năm sinh – năm mất: 1920 – 2014;
nhân vật Dế Mèn. (1.1.CB1a)
- Quê quán: Hà Nội;
HS: Tìm kiếm thông tin, ghi chép và - Ông là nhà văn có vốn sống rất phong
trình bày kết quả.
phú, năng lực quan sát và miêu tả tinh
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tế, lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu,
tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn ngôn ngữ chân thực, gần gũi với đời
phiêu lưu kí.
sống.
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu 2. Tác phẩm
thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
thoại, viết cho trẻ em;
- GV lưu ý: chú ý các chi tiết miêu tả - Năm sáng tác: 1941.
hình dáng, cử chỉ, hành động của nhân
vật Dế Mèn.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ
khó: mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà
khịa, xốc nổi.
GV: Hướng dẫn HS đọc văn bản, chú ý
giọng điệu kể chuyện, lời miêu tả nhân
vật và các sự việc quan trọng; yêu cầu
HS ghi nhận nội dung chính trên Padlet.
(3.1.TC1a)
HS: Đọc văn bản, ghi chép và chia sẻ
kết quả trên Padlet.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
GV bổ sung:
- Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu
nhi Việt Nam qua những truyện viết
được rất nhiều trẻ em yêu thích: Võ sĩ
Bọ Ngựa, Dê và Lợn, Đô ri đá, Dế Mèn
phiêu lưu kí, Đảo hoang, v.v…
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phảm văn
học được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên
thế giới và đã được chuyển thể thành
phim hoạt hình.
- Truyện đồng thoại lả truyện viết cho
trẻ em, có nhân vật thường là loài vật
hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các
nhân vật này vừa mang những đặc tính
vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa
mang đặc điểm của con người.
GV: Tổ chức cho HS xem đoạn phim
hoạt hình hoặc video giới thiệu tác
phẩm trên YouTube nhằm tạo hứng thú
và gợi mở nội dung bài học. (2.2.CB1b)
HS: Quan sát, trao đổi và dự đoán nội
dung văn bản.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về hình dáng, tính cách Dế Mèn và bài học
đường đời đầu tiên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện
đồng thoại đã học.
3. Đọc- kể tóm tắt
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Nhân vật chính: Dế Mèn.
đọc, trả lời câu hỏi:
- Ngôi kể: Thứ nhất.
+ Câu chuyện được kể bằng lời của - Bố cục: 2 phần
nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
+ Phần 1: Từ đầu... thiên hạ: Miêu tả
- GV yêu cầu HS xác định phương thức hình dáng, tính cách Dế Mèn.
biểu đạt? Bố cục của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ Phần 2: Còn lại.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
GV bổ sung:
NV2
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về + Hình dáng.
một nhân vật, ta có thể nêu lên những + Tính cách.
đặc điểm nào của nhân vật đó?
- Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu của Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng
học tập số 1 (phần phụ lục)
+ Xác định các chi tiết miêu tả về hình
với hành động.
Dế Mèn vừa mang những đặc tính vốn
dáng, hành động Dế Mèn? Các chi tiết có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang
đó khiến em liên tưởng tới tác đặc điểm đặc điểm của con người. Đặc trưng của
của con người? Lối miêu tả thường truyện đồng thoại.
được sử dụng ở loại truyện nào?
+ Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như
thế nào với hàng xóm xung quanh?
- Nhận xét :
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ - Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ
ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình tự trung, yêu đời.
miêu tả của tác giả về nhân vật Dế
Mèn?
- GV đặt câu hỏi: Qua những chi tiết
- Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức
trên, em có nhận xét gì về Dế Mèn? Em bắt nạt kẻ yếu.
thích hoặc không thích điều gì ở Dế
Mèn?
GV: Tổ chức cho HS thảo luận trên
Padlet để tìm các chi tiết miêu tả ngoại
hình và tính cách của Dế Mèn.
(3.1.TC1a)
HS: Thảo luận, chia sẻ ý kiến và phản
hồi ý kiến của bạn.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Khi miêu tả nhân vật có thể nói đến
dặc điểm hình dáng, cử chỉ, hành động,
tính cách của nhân vật đó.
+ Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn
hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài
uốn cong, hùng dũng.... Đạp phanh
phách, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng
vuốt râu.
+ Thái độ của DM: cà khịa với tất cả
mọi người, quát mấy chị Cào Cào, đá
ghẹo anh Gọng Vó...
+ Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm: tự
tin, biết chăm sóc bản thân nhưng kiêu
ngạo, khinh thường người khác
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều
đặc điểm hư tự tin, biết chăm sóc bản
thân, có ý thức ăn uống điều độ cho cơ
thể khoẻ mạnh, cường tráng, hung hăng,
hiếu thắng hay bắt nạt kẻ yếu.
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu cho Dế Choắt
học tập số 2 (phần phụ lục)
- GV đặt câu hỏi gợi dận theo phiếu:
+ Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn
Choắt? Em có nhận xét gì về nhân vật của Dế Mèn
này?
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có + Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt
gì đặc biệt? Nhận xét gì về cách xưng mũi ngẩn ngơ.
hô đó?
+ Hôi như cú mèo.
+ Có lớn mà không có khôn.
+ Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt
hiện ra như thế nào? Em đánh giá gì về
nhân vật Dế Mèn.
+ Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ - Cách xưng hô: gọi “chú mày”
đào ngách thông hang. Dế Mèn đã hành
động như thế nào? Chi tiết đó đã tô
đậm thêm tính cách gì của Dế Mèn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực khinh.
hiện nhiệm vụ
DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, kẻ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
cả coi thường Dế Choắt.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Đặc điểm: như gã nghiện thuốc phiện,
cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi
ngẩn ngơ, hôi như cú mèo….
- Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắt đào
+ Cách xưng hô: gọi “chú mày”
hang sâu
Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh
thảo luận
lùng trước hoàn cảnh khốn khó của
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
đồng loại.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức: Dế Choắt qua cái
nhìn của Dế Mèn là một thanh niên yếu
ớt, xấu xí, lười nhác. Qa đó, Dế Mèn tỏ
thái độ chê bai, coi thường, trịch thượng
với Dế Choắt.
- GV bổ sung: Dế Mèn tự hào về vẻ đẹp
cường tráng của mình bao nhiêu thì
cũng tỏ ra coi thường Dế Choắt ốm yếu,
xấu xí bấy nhiêu. Tệ hại hơn nữa, Dế
Mèn còn coi Dế Choắt là đối tượng để
thoả mãn tính tự kiêu của mình bằng
cách lên giọng kẻ cả, ra vẻ "ta đây".
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
b. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
- GV đặt câu hỏi:
của Dế Choắt
+ Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn lại
gây sự với Cốc. Mục đích của việc gây
sự? Sụ việc đó diễn ra như thế nào
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ
của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn - Dế Mèn hát véo von trêu chị Cốc
đến cái chết của Dế Choắt?
GV: Yêu cầu HS sử dụng ChatGPT
- Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
DM Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn
phân tích những biểu hiện của tính kiêu chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ.
căng, bốc đồng ở Dế Mèn và hậu quả
của những hành động đó. (5.2.NC1a)
HS: Khai thác thông tin, đối chiếu và rút
ra nhận xét.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Lúc đầu thì hênh hoang trước Dế
Choắt
+ Hát véo von, xấc xược… với chi
Cốc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ Sau đó chui tọt vào hang vắt chân
chữ ngũ, nằm khểnh yên trí... đắc ý
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám
của bạn.
mon men bò ra khỏi hang
hèn nhát
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tham sống sợ chết bỏ mặc bạn bè, không
nhiệm vụ
dám nhận lỗi
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
NV5
3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Mèn
- GV đặt câu hỏi:
- Tâm trạng
Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, Dế + Dế Mèn ân hận: Nâng đầu Dế Choắt
Mèn dã có những cảm xúc, suy nghĩ gì? vừa thương, vừa ăn năn tội mình, chôn
Suy nghĩ đó cho thấy sự thay đổi nào ở xác Dế Choắt vào bụi cỏ um tùm.
Dế Mèn?
DC đã nói gì với DM? Điều gì ở DC đã
Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ thái độ
khiến DM xúc động và tỉnh ngộ?
kiêu ngạo, hống hách sang ăn năn, hối
Theo em, từ những trải nghiệm đáng hận
nhớ đó, DM đã rút ra được bài nào học
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sinh
gì?
động, hợp lí.
Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần
thiết không và có thể tha thứ được - DM còn có tình cảm đồng loại ; biết
không? Vì sao?
hối hận, biết hướng thiện.
Nếu em có một người bạn có đặc điểm - Bài học rút ra:
giống với Dế Choắt, em sẽ đối xử với Bài học về cách ứng xử, sống khiêm
bạn như thế nào?
tốn, biết tôn trọng người khác
GV: Hướng dẫn HS sử dụng ChatGPT Bài học về tình thân ái, chan hòa
phân tích tâm trạng của Dế Mèn sau sự
việc xảy ra và ý nghĩa của bài học mà
nhân vật nhận được. (5.2.NC1a)
HS: Phân tích, đối chiếu và trình bày kết
quả.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Dù sắp chết vì trò nghịch dại và thói
ích kỉ, ngạo mạn của Dế Mèn nhưng DC
đã không trách móc, oán hận mà còn ân
cần khuyên nhủ. Hình ảnh thương tâm
và sự bao dung, độ lượng của DC đã
khiến DM phải nhìn lại chính mình.
+ Nếu có người bạn như Dế Choắt, em
cần cảm thông và chia sẻ, giúp đỡ cùng
bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức:
Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác,
khiến mình phải ân hận suốt đời Nên
biết sống đoàn kết với mọi người, đó là
bài học về tình thân ái. Đây là 2 bài học
Ngày dạy: …/…/…
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
Số tiết: 16 tiết
MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong VB;
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các
bước;
- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể
chuyện ngôi thứ nhất.
3. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân
nào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống
của chúng ta?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái quát
chủ đề và nêu thể loại các văn bản đọc chính. Với
chủ đề Tôi, bài học tập trung vào một số vấn đề
thiết thực, có ý nghĩa quan trọng: khám phá bản
thân trong mối quan hệ với bạn bè, kết bạn và ứng
xử với bạn, nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tình
bạn…
HS lắng nghe
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên
bảng
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện,
lời người kể chuyện.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Truyện và truyện đồng thoại
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
văn trong SGK
một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra
Hãy chọn một truyện và trả lời các câu các sự việc.
hỏi sau để nhận biết từng yếu tố:
Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ
+ Ai là người kể chuyện trong tác phẩm em, có nhân vật thường là loài vật hoặc
này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân
mấy?
vật này vừa mang những đặc tính vốn có
+ Nếu muốn tóm tắt nội dung câu cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc
chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện điểm của con người.
nào
Cốt truyện
+ Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa
một vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm truyện kể, gồm các sự kiện chinh được
của nhân vật đó.
sắp xếp theo một trật tự nhất định: có
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
mờ đầu, diễn biến và kết thúc.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Nhân vật
hiện nhiệm vụ
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác
thảo luận
phẩm. Nhân vật thường lá con người
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ,
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả con vật. đồ vật,...
lời của bạn.
Người kể chuyện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn
nhiệm vụ
tạo ra để kể lại câu chuyện:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
+ Ngôi thứ nhất;
thức Ghi lên bảng
GV bổ sung:
+ Ngôi thứ ba.
Nhân vật là con người, thần tiên, ma Lời người kế chuyện và lời nhân vật
quỷ, con vật, đổ vật,... có đời sống, tính Lời người kể chuyện đảm nhận việc
cách riêng được nhà văn khác hoạ trong thuật lại các sự việc trong câu chuyện,
tác phẩm. Nhân vật là yếu tố quan trọng bao gồm cà việc thuật lại mọi hoạt động
nhất của truyện kể, gắn chặt với chủ đế cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh không
tác phẩm và thể hiện lí tưởng thẩm mĩ, gian, thời gian của các sự việc, hoạt
quan niệm nghệ thuật của nhà văn vế động ấy.
con người. Nhân vật thường được miêu Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân
tả bằng các chi tiết ngoại hình, lời nói, vật (đối thoại, độc thoại), có thể được
cử chỉ, hành động, cảm xúc, suy nghĩ, trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời
mối quan hệ với các nhàn vật khác,...
Truyện đồng thoại: một thế loại truyện
viết cho trẻ em, với nhân vật chính
thường là loài vật hoặc đô vật được
nhân hoá. Các tác giả truyện đồng thoại
sử dụng “tiếng chim lời thú” ngộ nghĩnh
để nói chuyện con người nên rất thú vị
và phù hợp với tâm lí trẻ thơ. Nhân vật
đồng thoại vừa được miêu tả với những
đặc tính riêng, vốn có của loài vật, đồ
vật vừa mang những đặc điểm của con
người. Vì vậy, truyện đồng thoại rất gần
gũi với truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
và có giá trị giáo dục sâu sắc. Sự kết
hợp giữa hiện thực và tưởng tượng,
ngôn ngữ và hình ảnh sinh động mang
lại sức hấp dẫn riêng cho truyện đổng
người kề chuyện.
thoại. Thủ pháp nhân hoá và khoa
trương cũng được coi là những hình
thức nghệ thuật đặc thù của thể loại này.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc
trưng của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 2 – 3: VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả
hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó,
hình dung được đặc điểm của từng nhân vật;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng
chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của
các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp
dẫn,…
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về
cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường
đời đầu tiên;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
Năng lực số
1.1.CB1a Sử dụng Google Search để tìm kiếm thông tin về Tô Hoài, tác phẩm
Dế Mèn phiêu lưu kí và hoàn cảnh ra đời đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên.
2.2.CB1b Sử dụng YouTube để khai thác video kể chuyện, phim hoạt hình hoặc
tư liệu giới thiệu về Dế Mèn phiêu lưu kí.
3.1.TC1a Sử dụng Padlet để chia sẻ ý kiến, trao đổi về đặc điểm nhân vật Dế
Mèn và bài học được rút ra từ văn bản.
4.2.TC2a Sử dụng Canva để thiết kế sơ đồ tư duy hệ thống hóa nội dung, nhân
vật và ý nghĩa của văn bản.
5.2.NC1a Sử dụng ChatGPT để phân tích đặc điểm nhân vật, nguyên nhân dẫn
đến sai lầm của Dế Mèn và ý nghĩa bài học đường đời.
3.3.TC3a Sử dụng Quizizz để tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố kiến thức
sau bài học.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem một bộ phim nói về niềm vui hay
nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), em có suy nghĩ gì?
2. Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về
bản thân?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ và những kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải
qua.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc
chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã
đó khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài
học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm
hiểu những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
GV: Yêu cầu HS sử dụng Google 1. Tác giả
Search tìm kiếm thông tin về nhà văn
Tô Hoài, tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí - Tên: Nguyễn Sen;
và chia sẻ những hiểu biết ban đầu về - Năm sinh – năm mất: 1920 – 2014;
nhân vật Dế Mèn. (1.1.CB1a)
- Quê quán: Hà Nội;
HS: Tìm kiếm thông tin, ghi chép và - Ông là nhà văn có vốn sống rất phong
trình bày kết quả.
phú, năng lực quan sát và miêu tả tinh
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tế, lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu,
tác giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn ngôn ngữ chân thực, gần gũi với đời
phiêu lưu kí.
sống.
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu 2. Tác phẩm
thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
thoại, viết cho trẻ em;
- GV lưu ý: chú ý các chi tiết miêu tả - Năm sáng tác: 1941.
hình dáng, cử chỉ, hành động của nhân
vật Dế Mèn.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ
khó: mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà
khịa, xốc nổi.
GV: Hướng dẫn HS đọc văn bản, chú ý
giọng điệu kể chuyện, lời miêu tả nhân
vật và các sự việc quan trọng; yêu cầu
HS ghi nhận nội dung chính trên Padlet.
(3.1.TC1a)
HS: Đọc văn bản, ghi chép và chia sẻ
kết quả trên Padlet.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
GV bổ sung:
- Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu
nhi Việt Nam qua những truyện viết
được rất nhiều trẻ em yêu thích: Võ sĩ
Bọ Ngựa, Dê và Lợn, Đô ri đá, Dế Mèn
phiêu lưu kí, Đảo hoang, v.v…
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phảm văn
học được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên
thế giới và đã được chuyển thể thành
phim hoạt hình.
- Truyện đồng thoại lả truyện viết cho
trẻ em, có nhân vật thường là loài vật
hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các
nhân vật này vừa mang những đặc tính
vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa
mang đặc điểm của con người.
GV: Tổ chức cho HS xem đoạn phim
hoạt hình hoặc video giới thiệu tác
phẩm trên YouTube nhằm tạo hứng thú
và gợi mở nội dung bài học. (2.2.CB1b)
HS: Quan sát, trao đổi và dự đoán nội
dung văn bản.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về hình dáng, tính cách Dế Mèn và bài học
đường đời đầu tiên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện
đồng thoại đã học.
3. Đọc- kể tóm tắt
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Nhân vật chính: Dế Mèn.
đọc, trả lời câu hỏi:
- Ngôi kể: Thứ nhất.
+ Câu chuyện được kể bằng lời của - Bố cục: 2 phần
nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
+ Phần 1: Từ đầu... thiên hạ: Miêu tả
- GV yêu cầu HS xác định phương thức hình dáng, tính cách Dế Mèn.
biểu đạt? Bố cục của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ Phần 2: Còn lại.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
GV bổ sung:
NV2
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về + Hình dáng.
một nhân vật, ta có thể nêu lên những + Tính cách.
đặc điểm nào của nhân vật đó?
- Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu của Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng
học tập số 1 (phần phụ lục)
+ Xác định các chi tiết miêu tả về hình
với hành động.
Dế Mèn vừa mang những đặc tính vốn
dáng, hành động Dế Mèn? Các chi tiết có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang
đó khiến em liên tưởng tới tác đặc điểm đặc điểm của con người. Đặc trưng của
của con người? Lối miêu tả thường truyện đồng thoại.
được sử dụng ở loại truyện nào?
+ Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như
thế nào với hàng xóm xung quanh?
- Nhận xét :
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ - Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ
ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình tự trung, yêu đời.
miêu tả của tác giả về nhân vật Dế
Mèn?
- GV đặt câu hỏi: Qua những chi tiết
- Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức
trên, em có nhận xét gì về Dế Mèn? Em bắt nạt kẻ yếu.
thích hoặc không thích điều gì ở Dế
Mèn?
GV: Tổ chức cho HS thảo luận trên
Padlet để tìm các chi tiết miêu tả ngoại
hình và tính cách của Dế Mèn.
(3.1.TC1a)
HS: Thảo luận, chia sẻ ý kiến và phản
hồi ý kiến của bạn.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Khi miêu tả nhân vật có thể nói đến
dặc điểm hình dáng, cử chỉ, hành động,
tính cách của nhân vật đó.
+ Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn
hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài
uốn cong, hùng dũng.... Đạp phanh
phách, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng
vuốt râu.
+ Thái độ của DM: cà khịa với tất cả
mọi người, quát mấy chị Cào Cào, đá
ghẹo anh Gọng Vó...
+ Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm: tự
tin, biết chăm sóc bản thân nhưng kiêu
ngạo, khinh thường người khác
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều
đặc điểm hư tự tin, biết chăm sóc bản
thân, có ý thức ăn uống điều độ cho cơ
thể khoẻ mạnh, cường tráng, hung hăng,
hiếu thắng hay bắt nạt kẻ yếu.
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu cho Dế Choắt
học tập số 2 (phần phụ lục)
- GV đặt câu hỏi gợi dận theo phiếu:
+ Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn
Choắt? Em có nhận xét gì về nhân vật của Dế Mèn
này?
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có + Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt
gì đặc biệt? Nhận xét gì về cách xưng mũi ngẩn ngơ.
hô đó?
+ Hôi như cú mèo.
+ Có lớn mà không có khôn.
+ Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt
hiện ra như thế nào? Em đánh giá gì về
nhân vật Dế Mèn.
+ Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ - Cách xưng hô: gọi “chú mày”
đào ngách thông hang. Dế Mèn đã hành
động như thế nào? Chi tiết đó đã tô
đậm thêm tính cách gì của Dế Mèn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực khinh.
hiện nhiệm vụ
DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, kẻ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
cả coi thường Dế Choắt.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Đặc điểm: như gã nghiện thuốc phiện,
cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi
ngẩn ngơ, hôi như cú mèo….
- Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắt đào
+ Cách xưng hô: gọi “chú mày”
hang sâu
Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh
thảo luận
lùng trước hoàn cảnh khốn khó của
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
đồng loại.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức: Dế Choắt qua cái
nhìn của Dế Mèn là một thanh niên yếu
ớt, xấu xí, lười nhác. Qa đó, Dế Mèn tỏ
thái độ chê bai, coi thường, trịch thượng
với Dế Choắt.
- GV bổ sung: Dế Mèn tự hào về vẻ đẹp
cường tráng của mình bao nhiêu thì
cũng tỏ ra coi thường Dế Choắt ốm yếu,
xấu xí bấy nhiêu. Tệ hại hơn nữa, Dế
Mèn còn coi Dế Choắt là đối tượng để
thoả mãn tính tự kiêu của mình bằng
cách lên giọng kẻ cả, ra vẻ "ta đây".
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
b. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
- GV đặt câu hỏi:
của Dế Choắt
+ Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn lại
gây sự với Cốc. Mục đích của việc gây
sự? Sụ việc đó diễn ra như thế nào
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ
của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn - Dế Mèn hát véo von trêu chị Cốc
đến cái chết của Dế Choắt?
GV: Yêu cầu HS sử dụng ChatGPT
- Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
DM Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn
phân tích những biểu hiện của tính kiêu chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ.
căng, bốc đồng ở Dế Mèn và hậu quả
của những hành động đó. (5.2.NC1a)
HS: Khai thác thông tin, đối chiếu và rút
ra nhận xét.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Lúc đầu thì hênh hoang trước Dế
Choắt
+ Hát véo von, xấc xược… với chi
Cốc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ Sau đó chui tọt vào hang vắt chân
chữ ngũ, nằm khểnh yên trí... đắc ý
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám
của bạn.
mon men bò ra khỏi hang
hèn nhát
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tham sống sợ chết bỏ mặc bạn bè, không
nhiệm vụ
dám nhận lỗi
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
NV5
3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Mèn
- GV đặt câu hỏi:
- Tâm trạng
Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, Dế + Dế Mèn ân hận: Nâng đầu Dế Choắt
Mèn dã có những cảm xúc, suy nghĩ gì? vừa thương, vừa ăn năn tội mình, chôn
Suy nghĩ đó cho thấy sự thay đổi nào ở xác Dế Choắt vào bụi cỏ um tùm.
Dế Mèn?
DC đã nói gì với DM? Điều gì ở DC đã
Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ thái độ
khiến DM xúc động và tỉnh ngộ?
kiêu ngạo, hống hách sang ăn năn, hối
Theo em, từ những trải nghiệm đáng hận
nhớ đó, DM đã rút ra được bài nào học
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sinh
gì?
động, hợp lí.
Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần
thiết không và có thể tha thứ được - DM còn có tình cảm đồng loại ; biết
không? Vì sao?
hối hận, biết hướng thiện.
Nếu em có một người bạn có đặc điểm - Bài học rút ra:
giống với Dế Choắt, em sẽ đối xử với Bài học về cách ứng xử, sống khiêm
bạn như thế nào?
tốn, biết tôn trọng người khác
GV: Hướng dẫn HS sử dụng ChatGPT Bài học về tình thân ái, chan hòa
phân tích tâm trạng của Dế Mèn sau sự
việc xảy ra và ý nghĩa của bài học mà
nhân vật nhận được. (5.2.NC1a)
HS: Phân tích, đối chiếu và trình bày kết
quả.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Dù sắp chết vì trò nghịch dại và thói
ích kỉ, ngạo mạn của Dế Mèn nhưng DC
đã không trách móc, oán hận mà còn ân
cần khuyên nhủ. Hình ảnh thương tâm
và sự bao dung, độ lượng của DC đã
khiến DM phải nhìn lại chính mình.
+ Nếu có người bạn như Dế Choắt, em
cần cảm thông và chia sẻ, giúp đỡ cùng
bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
- GV chuẩn kiến thức:
Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác,
khiến mình phải ân hận suốt đời Nên
biết sống đoàn kết với mọi người, đó là
bài học về tình thân ái. Đây là 2 bài học
 






Các ý kiến mới nhất