Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Khoa học tự nhiên 6. CD - Bài 2. Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng học thực hành

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Sa Thị Nga
    Ngày gửi: 09h:40' 18-05-2026
    Dung lượng: 511.3 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1. TIẾT ….

    PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
    MỘT ẨN

    MỞ ĐẦU
    Giả sử mỗi hộp màu tím đặt trên đĩa
    cân ở Hình 1 đều có khối lượng là x
    (kg), còn mỗi hộp màu vàng đều có
    khối lượng là 1 (kg). Gọi A(x), B(x)
    lần lượt là các biểu thức biểu thị
    (theo x) tổng khối lượng của các hộp
    xếp ở đĩa cân bên trái, đía cân bên
    phải. Do cân thăng bằng nên ta có hệ
    thức: A(x) = B(x).
    Hệ thức A(x) = B(x) gợi nên khái
    niệm nào trong toán học?

    I. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN
    Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x),
    trong đó vế trái A(x), vế phải B(x) là hai biểu thức
    có cùng biến x.
    HĐ2:
    ta có:
    NếuKhi
    hai xvế=4của
    phương trình (ẩn x) nhậ cùng một
    Vếgiá
    tráitrị= khi
    3.4x+=a
    4 =thì
    16số a gọi là một nghiệm của
    đó.
    Vếphương
    phải = 4 trình
    + 12 =
    16
    Vế trái = vế phải

    II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

    1. Định nghĩa
    Phương trình dạng ax + b = 0, với a, b là hai số
    đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc
    nhất một ẩn.
    Luyện tập 1: Hai ví dụ
    về phương trình bậc
    nhất ẩn x
    2x+3 = 0
    15x – 7 = 0

    Luyện tập 2
    Thay x = -3, ta có: 5. (-3)
    + 15 = 0
    Vậy x = -3 là nghiệm của
    phương trình 5x + 15 =0

    II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

    2. Cách giải
    Phương trình dạng ax + b = 0 (với a ≠ 0) được
    giải như sau:

    ax  b 0
    ax  b
    b
    x
    a
    Lưu ý: Phương trình bậc nhất ax + b = 0 (a ≠ 0) luôn

    b
    có nghiệm duy nhất x 
    a

    II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

    2. Cách giải
    Luyện tập 3

    II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

    2. Cách giải
    Giải phương trình dạng ax + b = cx + d (với a ≠ c)
    ta làm như sau:
    - Chuyển các số hạng chứa ẩn sang một vế.
    - Chuyển các hằng số sang vế còn lại.
    - Tính toán đưa về dạng ax + b = 0 (a ≠ 0) và giải.

    II. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

    2. Cách giải
    Luyện tập 4: Giải phương trình

    III. BÀI TẬP
    Bài 1. Kiểm tra số nào là nghiệm của phương trình

    III. BÀI TẬP
    Bài 2. Tìm chỗ sai và sửa lại (bôi đỏ)

    III. BÀI TẬP
    Bài 3. Giải các phương trình

    III. BÀI TẬP
    Bài 3. Giải các phương trình

    III. BÀI TẬP
    Bài 4. Giải các phương trình

    III. BÀI TẬP
    Bài 4. Giải các phương trình

    III. BÀI TẬP
    Bài 5.

    Tứ giác ABCD là hình vuông
    nên suy ra: 2x + 8 = 4x - 2.
    Ta có: 2x + 8 = 4x - 2
    2x - 4x = -2 - 8
    -2x = -10
    x = -10 : (-2)
    x=5
    Vậy x = 5. 

    III. BÀI TẬP
    Bài 6.
    Chu vi hình tam giác là: x + 4 + x + 2 + x + 5 = 3x + 11
    Chu vi hình chữ nhật là: 2(x + 3 + x + 1) = 2(2x + 4)
    Vì chu vi hình tam giác bằng chu vi hình chữ nhật nên ta
    có phương trình:
    3x + 11 = 2(2x + 4)
    3x + 11 = 4x + 8
    3x - 4x = 8 - 11
    -x = -3
    x=3
    Vậy x = 3. 

    III. BÀI TẬP
    Bài 7
    Ta có phương trình: 500 = 2x + 150.
    Bài 8
    Khi nước đạt độ cao tối đa thì v = 0 ft/s.
    Ta có phương trình:
    48 - 32t = 0
    -32t = -48
    t = -48 : (-32)
    t = 1,5 
    Vậy thời gian cần để nước đi từ mặt đài phun nước đến
    khi đạt được độ cao tối đa là 1,5 (s).

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     Ghi nhớ kiến thức trong bài.
     Hoàn thành các bài tập trong SBT
     Chuẩn bị bài mới: "Bài 2. Ứng dụng của
    phương trình bậc nhất một ẩn".
     
     
    Gửi ý kiến