Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KNTT - Bài 2. An toàn trong phòng thực hành

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Nhật Trung (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:16' 11-05-2026
    Dung lượng: 14.0 MB
    Số lượt tải: 167
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 3:
    QUY ĐỊNH AN
    TOÀN TRONG
    PHÒNG THÍ
    NGHIỆM
    GIỚI THIỆU VỀ CÁC QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    1
    2

    QUY ĐỊNH AN TOÀN KHI HỌC TRONG PHÒNG THỰC
    HÀNH
    KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG THỰC HÀNH

    3

    GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO

    4

    KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC

    1. Một số quy định an toàn phòng thí
    nghiệm
    Quan sát hình 3.1. cho
    biết những điều phải
    làm, không được làm
    trong PTN, Giải thích?

    Phải làm

    Không được làm

    1. Tại sao cần đeo kính bảo
    vệ mắt, đeo găng tay
    và mặc áo choàng (nếu có)
    khi làm thí nghiệm với hoá chất?

    QUY ĐỊNH VÔ PHÒNG THỰC
    HÀNH
    Mặc
    áo
    blouse

    Cặp, túi,
    balô phải
    để đúng
    quy định

    Đeo
    kính
    bảo vệ mắt

    Đeo găng tay
    lấy hóa chất

    1. Một số quy định an toàn phòng thí
    nghiệm
    Phải làm

    Không được làm

    Cặp, túi, ba lô phải để đúng quy định. Có đầy đủ các dụng cụ
    bảo hộ như kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hóa chất, khẩu trang
    thí nghiệm, áo quần bảo hộ thích hợp,… khi làm thí nghiệm,
    thực hành.

    Ăn, uống, làm mất
    trật tự trong phòng
    thực hành.

    Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự
    hướng dẫn và giám sát của GV.

    Tóc thả dài, đi giày
    dép cao gót.

    Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ,
    thiết bị trong phòng thực hành để đảm bảo an toàn tuyệt đối
    khi làm thí nghiệm.

    Tự làm các thí nghiệm
    khi chưa có sự đồng ý
    của GV.

    1. Một số quy định an toàn phòng thí
    nghiệm
    Phải làm
    Thực hiện đúng nội quy phòng thực hành,
    hiểu rõ các kí hiệu cảnh báo trong phòng
    thực hành.
    Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có
    trong phòng thực hành

    Rửa tay thường xuyên để tránh dính hóa
    chất.
    Thông báo ngay với GV khi gặp các sự
    cố mất an toàn như bị đứt tay, hóa chất bắn
    vào mắt, bỏng hóa chất, bỏng nhiệt,làm vỡ
    dụng cụ thủy tinh, gây đổ hóa chất, cháy
    nổ, chập điện,…

    Không được làm
    Nếm thử hóa chất, làm
    hư hỏng các dụng cụ, vật
    mẫu thực hành.

    Cầm và lấy hóa chất
    bằng tay

    2
    Kí hiệu cảnh báo và
    một số dụng cụ
    trong phòng thực
    hành.

    2. Kí hiệu cảnh báo
    Quan sát các biển kí hiểu cảnh báo trong hình 3.2
    và chia nhóm HS, thảo luận các nội dung 2 và 3
    trong SGK.

    2. Kí hiệu cảnh
    báo
    Bảng kí
    Tên
    hiệu

    Ý nghĩa

    Chất dễ
    cháy

    Hóa chất độc đối với sức khỏe, chỉ sử
    dụng cho mục đích thí nghiệm

    Chất ăn
    mòn

    Không để dây ra kim loại, các vật
    dụng hoặc cơ thể vì có thể gây ăn mòn;

    Chất độc
    môi trường

    Không thải ra môi trường nước,
    không khí, đất

    2. Kí hiệu cảnh
    báo
    Bảng kí
    Tên
    hiệu

    Ý nghĩa

    Chất độc
    sinh học

    Tác nhân virus, vi khuẩn nguy
    hiểm sinh học, không đến gần

    Nguy hiểm
    về điện

    Tránh xa vì có thể bị điện giật

    Hóa chất
    độc hại

    Hóa chất độc đối với sức khỏe, chỉ
    sử dụng cho mục đích thí nghiệm

    2. Kí hiệu cảnh
    báo
    Bảng kí hiệu

    Tên

    Chất
    phóng xạ
    Cấm sử
    dụng nước
    uống
    Cấm lửa

    Ý nghĩa

    Nguồn phóng xạ gây nguy hiểm cho
    sức khỏe
    Nước dùng cho thí nghiệm, không
    phải nước uống
    Khu vực dễ xảy ra cháy, cẩn thận
    với nguồn lửa

    2. Kí hiệu cảnh
    báo
    Bảng kí hiệu

    Tên

    Ý nghĩa

    Nơi có
    bình chữa
    cháy

    Khu vực có bình chữa cháy, lưu ý để sử
    dụng khi có sự cố cháy

    Lối thoát
    hiểm

    Chỗ thoát hiểm khi gặp sự cố hỏa
    hoạn, cháy nổ,…

    2. Tại sao chúng ta
    cần phân biệt được những
    kí hiệu cảnh báo nguy hiểm
    trong phòng thực hành?

    Nhiệt độ cao

    Dụng cụ sắc nhọ

    Chất độc

    Nguồn điện
    nguy hiểm

    2. Kí hiệu cảnh
    báo

    Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng
    và màu sắc riêng để dễ nhận biết.
    -Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền
    trắng.
    -Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: hình
    tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
    -Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hoá chất gầy ra:
    hình vuông, viền đen, nền đỏ.
    Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình chữ
    nhật, nền xanh hoặc đỏ.

    4. giới
    thiệu một
    số dụng cụ
    đo

    Gia đình em thường sử dụng
    dụng cụ đo nào?
    Kể tên một số dụng cụ đo
    mà em biết.

    Đồng hồ bấm giây

    Nhiệt kế

    Lực kế

    Cân điện tử

    Em hãy cho biết
    các dụng cụ trong
    hình 3.3 dùng để
    làm gì

    Pipette

    ống đong

    Cốc chia độ

    Cân đồng hồ

    Cách sử dụng bình chia
    độ
    Bước 1
    - Ước lượng thể
    tích chất lỏng cần
    đo.

    Bước 2

    - Chọn cốc chia
    độ thích hợp với
    thể tích cần đo.

    Bước 3

    - Đặt cốc chia độ thẳng
    đứng, cho chất lỏng vào
    bình.
    Bước 4
    - Đặt mắt nhìn ngang với độ
    cao mức chất lỏng trong
    cốc.

    Bước 5

    - Đọc và ghi kết quả đo theo
    vạch chia gần nhất với mức
    chất lỏng trong cốc chia độ.

    PHIẾU HỌC TẬP

    * Hoàn thiện quy trình đo bằng cách điền số thứ tự các bước theo
    mẫu bảng sau cho phù hợp:
    Quy trình đo

    Nội dung

    Bước 2
    Bước…?

    Chọn dụng cụ đo phù hợp

    Bước 1
    Bước…?

    Ước lượng đại lượng cần đo

    Bước 5
    Bước…?

    Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo

    Bước 3
    Bước…?

    Điều chỉnh dụng cụ đo về vạch số 0

    Bước 4
    Bước…?

    Thực hiện phép đo

    - Kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt độ,... là
    các đại lượng vật lí của một vật thể. Dụng cụ dùng
    để đo các đại lượng đó gọi là dụng cụ đo. Khi sử
    dụng dụng cụ đo cần chọn dụng cụ có giới hạn đo
    (GHĐ
    - Giá trị lớn nhất ghi trên vạch chia của dụng cụ
    đo) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN - Hiệu giá trị đo của
    hai vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo) phù hợp với
    vật cần đo, đồng thời phải tuân thủ quy tắc đo của
    dụng cụ đó.

    Muốn nhìn rõ những vật nhỏ
    như dấu vân tay, một con bọ
    cánh cứng hoặc gân của một
    chiếc lá thì theo em phải dùng
    dụng cụ nào?

    4. KÍNH
    LÚP & KÍNH
    HIỂN VI
    QUANG
    HỌC

    TÌM HIỂU Cách SỬ DỤNG KÍNH LÚP
    Khi sử dụng kính
    lúp thì kích thước
    của vật thay đổi
    như thế nào so với
    khi không sử
    dụng?

    CẤU TẠO KÍNH LÚP

    Khung kính
    Tay cầm

    Mặt kính

    1. Cách sử dụng
    kính
    lúpkính lúp gần sát vật
    - Đặt

    nhìn kính
    vào mặt
    kính cho
    - Từ mắt
    từ dịch
    xa vật,
    Cách sử mẫu,
    thấy vật rõ nét
    dụng và đến2.khiCách
    bảo quản
    bảo quản
    kính
    - Laulúp
    chùi, vệ sinh kình
    kính lúp
    thường xuyên bằng khăn mền


    - Sử dụng nước sạch hoặc
    nước rửa kính lúp chuyên
    (nếuđể
    có)mặt kính lúp
    -dụng
    Không
    tiếp xúc với các vật nhám,

    Cấu tạo kính lúp gồm 3 bộ phận: mặt kính,
    khung kính, tay cầm (giá đỡ).
    Cách sử dụng: Tay cầm kính lúp để điều chỉnh
    khoảng cách giữa kính với vật cần quan sát cho
    tới khi quan sát rõ vật.
    Kính lúp được sử dụng quan sát rõ hơn các vật
    thể nhỏ mà mắt thường khó quan sát.

    Kính hiển vi

    Kính hiển vi là thiết bị được sử dụng để
    quan sát các vật thể có kích thước nhỏ
    bé mà mắt thường không thể nhìn thấy.
    Kính hiển vi bình thường có độ phóng
    đại từ 40 - 3000 lần.

    Tìm hiểu cách sử dụng kính
    hiển vi quang học
    Cấu tạo kính hiển vi
    Quan sát hình 3.8, chỉ rõ
    Kính hiển vi quang học
    bộ phận cơ học và quang học

    vaicấu
    tròtạo
    gì kính
    trong
    trong
    nghiên
    khoa
    hiển vicứu
    quang
    họchọc?

    Cách SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI
    3 bước

    Chuẩn bị kính: Đặt kính
    Bước 1
    vừa tầm quan sát, có đủ
    ánh sáng & gần nguồn
    điện .
    Bước 2Điều chỉnh ánh thích hợp
    với vật kính
    Bước

    Quan sát vật mẫu

    VẬN DỤNG

    Câu 1. Việc làm nào sau đây được cho là
    không an toàn trong phòng thực hành?
    A. Tự ý làm các thí
    nghiệm.

    B. Đeo găng tay khi lấy
    hoá chất
       

    C. Quan sát lối thoát hiểm
    của phòng thực hành.   

    D. Rửa tay trước khi ra
    khỏi phòng thực hành

    Câu 2. Khi gặp sự cố mất an toàn
    trong phòng thực hành, em cần
    A. Tiếp tục làm thí
    nghiệm.

    B. Báo cáo ngay với giáo
    viên trong phòng thực
    hành.

    C. Tự xử lí và không
    thông báo với giáo viên

    D. Nhờ bạn xử lí sự cố

    Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau
    đây cho biết em đang ở gần vị trí có
    hoá chất độc hại?
    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho
    biết em đang ở gần vị trí có hoá chất độc
    hại?
    A.

    C.

    B.

    D.

    NHIỆM VỤ
    VỀ NHÀ
    • Hoàn thành các bài tập
    trong SGK và SBT.
    • Đọc trước chủ đề 1.
     
    Gửi ý kiến