Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tập 1 - Chương 2: Tính chất chia hết trong tập hợp các số tự nhiên - Bài 9: Dấu hiệu chia hết.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Quốc Viêt
    Ngày gửi: 10h:48' 07-10-2025
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 230
    Số lượt thích: 0 người
    Không thực hiện phép
    tính. Hãy tìm số dư của
    phép chia 71 001 cho 9?

    BÀI 9
    DẤU HIỆU CHIA HẾT
    (2 tiết)

    01
    DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

    Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
    Vận dụng quan hệ chia hết, em hãy phân loại các số: 10; 42; 36; 55; 78;
    94; 99; 120; 1077; 1993; 2005; 2021 vào bảng sau ?
    Chia hết cho 2 Chia hết cho 5 Chia hết cho 2 và 5

    - Hình thức: Theo tổ + viết bảng nhóm

    Không chia hết
    cho 2 và 5

    Kết quả:
    10 ; 42; 36; 55; 78; 94; 120; 1077; 1993; 2005; 2021.
    Chia hết cho 2 Chia hết cho 5 Chia hết cho 2 và 5

    Không chia hết
    cho 2 và 5

     Các số có chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho 2?
     Các số có chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho 5?
     Các số có chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho cả 2 và 5?

    Xét số n = (* là chữ số tận cùng của n).Ta viết n = 230 + *
    HĐ1 Số 230 có chia hết cho 2 và chia hết cho 5 không?
    Vì 230 = 2. 5. 23 nên 230 chia hết cho 2 và cho 5.

    HĐ2 Vận dụng tính chất chia hết của một tổng,hãy cho biết:
    a) Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2?
    n chia hết cho 2 khi thay * bởi các chữ số 0; 2; 4; 6; 8.
    b) Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5?
    n chia hết cho 5 khi thay * bởi các chữ số 0; 5

    • Các số có chữ số tận cùng là 0, 2,Venus
    4, 6, 8 thì chia hết
    cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
    • Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5
    và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
    Mars

    Luyện tập 1
    Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau
    1
    có chia hết cho 2 không.
    a) 1 954 + 1 975;

    b) 2 020 - 938;

    2 Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau
    có chia hết cho 5 không.
    a) 1 945 + 2 020;

    b) 1 954 – 1 930;

    Giải:
    1

    a) 1954 + 1975
    + 1954 có tận cùng là 4 nên 1954 2.
    + 1975 có tận cùng là 5 nên 1975 ⋮̸ 2
    Vậy 1954 + 1975 ⋮̸ 2
    b) 2020 - 938
    + 2020 có tận cùng là 0 nên 2020 2.
    + 938 có tận cùng là 8
    Vậy 2020 – 938 2

    nên 938 2.

    Giải:
    2

    a) 1945 + 2020;
    + 1945 có tận cùng là 5 nên 1945 5.
    + 2020 có tận cùng là 5 nên 2020 5
    Vậy 1945 + 2020 5
    b) 1954 – 1930;
    + 1954 có tận cùng là 4 nên 1954 ⋮̸ 5.
    + 1930 có tận cùng là 0 nên 1930 5.
    Vậy 1954 – 1930⋮̸ 5

    02
    DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9, CHO 3

    Cho các số 27; 82; 195; 234.
    HĐ3

    Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số
    chia hết cho 9 và nhóm các số không chia hết cho 9.
    Các số chia hết cho 9

    Các số không chia hết cho 9

    HĐ4 Tính tổng các chữ số của mỗi số và xét tính chia hết

    cho 9 của các tổng đó trong mỗi nhóm.
     Nhóm các số chia hết cho 9: + 27 có: 2 + 7 = 9 9
    + 234 có: 2 + 3 + 4 = 9 9
     Nhóm các số chia hết cho 9: + 82 có: 8 + 2 = 10 ⋮̸
    + 195 có: 1 + 9 + 5 = 15 ⋮̸ 9

    • Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
    thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới
    chia hết cho 9.

    Luyện tập 2
    Thay dấu * bởi một chữ số để được số
    chia hết cho 9
    Trả lời:
    ta có thể thay * bằng các số 6 vì:
    1+2+6=9 9
    Vậy 126 9

    Vận dụng
    Trên một bờ đất dài 108 m, một bác nông dân có kế hoạch trồng một số
    cây dừa thành một hàng sao cho hai cây cách đều nhau là 9m và luôn
    có cây ở vị trí đầu và cuối của bờ đất. Hỏi bác nông dân có trồng được
    như vậy không? Nếu được, bác cần bao nhiêu cây dừa để trồng?
    Giải:
    Có 1 + 0 + 8 = 9 9 => Bác nông dân có thể trồng
    các cây dừa đó thành 1 hàng cách đều nhau 9m.
    Bác nông dân trồng được số cây dừa là:
    9m

    9m

    108 : 9 + 1 = 13 ( cây)
    Đáp số: 13 cây dừa.

    Cho các số 42; 80; 191; 234.
    HĐ3

    Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số
    chia hết cho 3 và nhóm các số không chia hết cho 3.
    Các số chia hết cho 3

    Các số không chia hết cho 3

    HĐ4 Tính tổng các chữ số của mỗi số và xét tính chia hết

    cho 3 của các tổng đó trong mỗi nhóm.
     Nhóm các số chia hết cho 3: + 42 có: 4 + 2 = 6 3
    + 234 có: 2 + 3 + 4 = 9 3
     Nhóm các số chia hết cho 3: + 80 có: 8 + 0 = 8 ⋮̸ 9
    + 191 có: 1 + 9 + 1 = 11 ⋮̸ 9

    • Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3
    thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới
    chia hết cho 3.

    Luyện tập 3
    Thay dấu * bởi một chữ số để được số chia hết cho 3.
    Trả lời:

    ta có thể thay * bằng các số 1; 4 ;7 vì:
    • 1 + 2 + 1 + 5 = 9 3 nên 1215 3
    • 1 + 2 + 4 + 5 = 12 3 nên 1245 3
    • 1 + 2 + 7 + 5 = 15 3 nên 1275 3

    Thử thách nhỏ
    Bạn Hà cần tìm đường đến siêu thị. Biết rằng Hà chỉ có thể đi qua ô có
    chứa số chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 3 và mỗi lần chỉ đi qua một
    lần. Em hãy giúp Hà đến được siêu thị nhé.
    5

    12

    24

    17

    72

    21

    15

    2020

    65

    6

    19

    54

    77

    123

    136

    1245

    03
    LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG

    2.10. Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào
    chia hết cho 5?
    324; 248; 2020; 2025
    Giải:
    Các số chia hết cho 2 là : 324 ; 248 ; 2020 (vì các số đó
    có tận cùng là các số chẵn)
    Các số chia hết cho 5 là : 2020 và 2025 (vì các số đó có
    tận cùng là 0 và 5).

    2.11. Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số
    nào chia hết cho 9?
    450; 123; 2019; 2025
    Giải:
    Các số chia hết cho 3 là : 450 ; 123 ; 2019 và 2025 (vì các
    số đó có tổng các chữ số chia hết cho 3)
    Các số chia hết cho 9 là : 450 và 2025 (vì 2 số đó có tổng
    các chữ số chia hết cho 9)

    2.12. Khối lớp 6 của một trường có 290 học sinh đi dã ngoại.
    Cô phụ trách muốn chia đều số học sinh của khối 6 thành 9
    nhóm. Hỏi cô có chia nhóm được như vậy không?
    Giải:
    Để chia đều số học sinh khối 6 thành 9 nhóm thì 290 9.
    Mà: 2 + 9 + 0 = 11 ⋮̸ 9 nên 290 ⋮̸ 9
    Vậy cô phụ trách không thể chia đều số học sinh khối 6 thành 9 nhóm
    như vậy.

    2.13. Có 162 học sinh tham gia chương trình đào tạo bóng đá,
    được chia thành các đội. Mỗi đội cần 9 học sinh. Hỏi có đội
    nào không đủ 9 học sinh hay không?
    Giải:
    Để chia đều 162 học sinh thành các đội, mỗi đội đủ 9 học sinh.
    thì 162 9.
    Mà: 1 + 6 + 2 = 9 9 nên 162 9
    Vậy tất cả các đội đều đủ 9 học sinh.
    Khi đó, ta có thể chia được
    thành bao nhiêu đội?

    Trở lại câu hỏi ở đầu tiết học:
    Không thực hiện phép tính. Hãy tìm số dư của
    phép chia 71 001 cho 9?
    Giải.
    Ta thấy số 71 001 có tổng các chữ số của nó là:
    7+1+0+0+1=9
    nên 71 001 9. Vậy số dư của phép chia 71 001 cho 9 là 0

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ và ôn lại Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
    - Đọc hiểu thêm mục “ Em có biết?” cuối bài ( SGK –tr37)
    - Hoàn thành nốt các bài tập Bài 2.14; 2.15; 2.16 và luyện
    tập thêm trong SBT.
    - Chuẩn bị bài mới “Số nguyên tố”.
     
    Gửi ý kiến