Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Toán 6. Tập 2 - Chương 8: Những hình hình học cơ bản - Bài tập cuối chương 8.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Sa Thị Nga
    Ngày gửi: 09h:42' 18-05-2026
    Dung lượng: 8.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG I
    ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
    §2. CÁC PHÉP TÍNH VỚI ĐA THỨC NHIỀU BIẾN

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    I

    Cộng hai đa thức

    II

    Trừ hai đa thức

    III

    Nhân hai đa thức

    IV

    Chia đa thức cho đơn thức

    KHỞI ĐỘNG
    "Ở lớp 7, ta đã học cách thực hiện phép cộng, phép trừ,
    phép nhân, phép chia các đa thức một biến. Em hãy nêu
    lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia các đa thức một biến"

    “Các phép tính với đa thức nhiều biến được thực hiện
    như thế nào, có giống với đa thức một biến không,
    chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay”.

    I. CỘNG HAI ĐA THỨC
    a) Tổng P + Q được viết theo hàng ngang như sau:
    P + Q = (x2 + 2xy + y2) + (x2 – 2xy + y2)
    b) Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau, ta được:
    P + Q = (x2 + 2xy + y2) + (x2 – 2xy + y2)
    c) Tổng P + Q bằng cách thực hiện phép tính trong từng
    nhóm, ta được:
    P + Q = (x2 + x2) + (2xy – 2xy) + (y2 + y2) = 2x2 + 2y2.

    I. CỘNG HAI ĐA THỨC
    Nhận xét:
    Để cộng hai đa thức theo hàng ngang, ta có thể làm như sau:
    - Viết tổng hai đa thức theo hàng ngang.
    - Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau.
    - Thực hiện phép tính trong từng nhóm, rồi cộng các kết quả
    lại với nhau.

    VÍ DỤ 1

    Tính tổng của hai đa thức

    P = x3 + 3x2y + 3xy2 + y3 và Q = x3 - 3x2y + 3xy2 - y3
    GIẢI

    Ta có: P + Q = (x3 + 3x2y + 3xy2 + y3 ) + (x3 - 3x2y + 3xy2 - y3)
    = x3 + 3x2y + 3xy2 + y3 + x3 - 3x2y + 3xy2 - y3
    = (x3+ x3) + (3x2y - 3x2y) + (3xy2 + 3xy2)+ (y3 - y3)
    = 2x3+ 6xy2

    LUYỆN TẬP 1

    GIẢI

    M + N = (x3 + y3) + (x3 – y3)
    = x3 + y3 + x3 – y3
    = (x3 + x3) + (y3 – y3) = 2x3

    I. CỘNG HAI ĐA THỨC

    Ví dụ 2: (SGK-tr12)

    Giải
    a) Hiệu P – Q được viết theo hàng ngang, trong đó đa thức Q
    được đặt trong dấu ngoặc, ta được:
    P – Q = (x2 + 2xy + y2) – (x2 – 2xy + y2).

    b) Sau khi bỏ dấu ngoặc và đổi dấu mỗi đơn thức của đa thức Q, nhóm
    các đơn thức đổng dạng với nhau, ta được:
    P – Q = x2 + 2xy + y2 – x2 + 2xy – y2= (x2 – x2) + (2xy + 2xy) + (y2 – y2).
    c) Tổng P – Q bằng cách thực hiện phép tính trong từng nhóm như sau:
    P – Q = (x2 – x2) + (2xy + 2xy) + (y2 – y2) = 4xy.

    Nhận xét

    Để trừ đa thức P cho đa thức Q theo hàng ngang,
    ta có thể làm như sau:
    +) Viết hiệu P – Q theo hàng ngang, trong đó đa thức
    Q được đặt trong dấu ngoặc.
    +) Sau khi bỏ dấu ngoặc và đổi dấu mỗi đơn thức
    của đa thức Q, nhóm các đơn thức đồng dạng với
    nhau.
    +) Thực hiện phép tính trong từng
    nhóm, rồi cộng các kết quả lại với nhau.

    VÍ DỤ 3

    Cho ba đa thức: A= x2 – 2xy + y2 ; B = 2x2 – y2 ; C=x2 – 3xy
    Tính: a) A – B ;
    b) A – C
    GIẢI

    a) Ta có: A – B = ( x2 – 2xy + y2 ) – (2x2 - y2)
    = x2 – 2xy + y2 – 2x2 + y2
    = (x2 – 2x2) – 2xy + (y2 + y2) = – x2 – 2xy + 2y2
    b) Ta có: A – B = ( x2 – 2xy + y2 ) – (x2 – 3xy)
    = x2 – 2xy + y2 – x2 + 3xy
    = (x2 – x2 ) +( – 2xy + 3xy)+ y2

    = xy + y2

    Giải:
    a) B – C = (2x2 – y2) – (x2 – 3xy)
    = (2x2 – x2) + 3xy – y2

    = 2x2 – y2 – x2 + 3xy
    = x2 + 3xy – y2;

    b) (B – C) + A = [2x2 – y2 – (x2 – 3xy)] + (x2 – 2xy + y2)
    = (2x2 – y2 –x2 +3xy) + x2 – 2xy + y2
    = x2 + 3xy – y2 + x2 – 2xy + y2= (x2 + x2) + (3xy – 2xy) + (y2 – y2)
    = 2x2 + xy.

    III.

    Giải: a) Ta có 3x2 . 8x4 = (3 . 8) (x2 . x4) = 24x6.
    b) Quy tắc nhân hai đơn thức một biến:
    Muốn nhân hai đơn thức một biến ta làm như sau:
    +) Nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với
    nhau;
    +) Thu gọn đơn thức nhận được ở tích.

    Nhận xét:
    Tương tự như đối với đơn thức một biến, để nhân hai đơn thức
    nhiều biến ta có thể làm như sau:
    - Nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau.
    - Thu gọn đơn thức nhận được ở tích.
    Ví dụ 4

    Tính tích: a) 3x2y3. 8x4y6 ;

    b) 3x2y3z. 9x3y3z2

    Giải:
    a) 3x2y3. 8x4y6 = (3.8)(x2y3x4y6) = 24(x2x4)(y3y6) = 24x6 y9
    b) 3x2y3z. 9x3y3z2 = (3.9) (x2y3zx3y3z2) = 27(x2x3)(y3y3)(zz2)
    = 27x3y6y3z3

    GIẢI:

    Tích của hai đơn thức đã cho là:
    x3y7 . (−2x5y3)

    = −2 (x3. x5) (y7. y3)
    = −2x8y10.

    GIẢI:

    a) Ta có: 11x3 . (x2 – x + 1)
    = 11x3 . x2 – 11x3 . x + 11x3 . 1 = 11x5 – 11x4 + 11x3.
    b) Quy tắc nhân đơn thức với đa thức trong trường hợp một biến là:
    Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức đó với
    từng đơn thức của đa thức rồi cộng các kết quả với nhau.

    Quy tắc:
    Muốn nhân một đơn thức
    với một đa thức, ta nhân
    đơn thức đó với từng đơn
    thức của đa thức rồi
    cộng các kết quả với
    nhau.
    Ví dụ 5: Tính tích
    a) xy2.(x + y + xy)
    b) (- xy)(6x3- 9xy + 3y3)

    GIẢI
    a) xy2.(x + y + xy)
    = xy2x + xy2y + xy2xy
    = x2y2 + xy3 + x2y3
    b) (- xy)(6x3- 9xy + 3y3)
    =(- xy)6x3-(-xy)(9xy) + (- xy)3y3
    =(- .6)(xyx3) -(-.9)(xyxy)
    + (- .3)(xyy3)
    = -2x4y + 3x2y2 - xy4

    GIẢI:

    (

    )

    1
    2
    2
    − 𝑥𝑦 . ( 8 𝑥 −5 𝑥𝑦 +2 𝑦 )
    2
    1
    1
    1
    2
    2
    ¿ − 𝑥𝑦 .8 𝑥 − − 𝑥𝑦 .5 𝑥𝑦 + − 𝑥𝑦 .2 𝑦
    2
    2
    2

    (

    )

    (

    )

    (

    )

    5 2 2
    3
    ¿−4 𝑥 𝑦+ 𝑥 𝑦 −𝑥 𝑦
    2
    3

    Giải:
    a) Ta có: (x + 1)(x2 – x += 1)
    x . x2 – x . x + x . 1 + x2 – x + 1
    = x3 – x2 + x + x2 – x + 1
    = x3 + (x2 – x2) + (x – x) + 1= x3 + 1.
    Quy tắc:
    Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi đơn thức của đa
    thức này với từng đơn thức của đa thức kia rồi cộng các kết quả với nhau.

    Ví dụ 6

    Tính: a) (x + y)(x + y);

    b) (x + y)(x – y)

    Giải:
    a) (x + y)(x + y) = x2 + xy + yx + y2 = x2 + 2xy + y2
    b) (x + y)(x – y) = x2 – xy + yx – y2 = x2 – y2
    Tính: (x – y)(x – y)
    Giải:
    (x – y)(x – y) = x2 – xy – yx + y2 = x2 – 2xy + y2

    Ví dụ 7

    Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với
    độ dài hai cạnh là 2x + y (m) và 2x – y (m).
    a) Viết đa thức biểu thị diện tích của mảnh vườn theo x và y
    b) Tính diện tích của mảnh vườn khi x = 3; y = 2.
    Giải:
    a) Đa thức biểu thị diện tích của mảnh vườn là:
    (2x + y)(2x – y) = 4x2 – 2xy +2yx – y2 = 4x2 – y2 (m2).
    b) Với x = 3 và y = 2, diện tích của mảnh vườn là:
    4.32 – 22 = 36 – 4 = 32 (m2).

    Tương tự như trường hợp một biến, ta nói đơn thức nhiều
    biến chia hết cho đơn thức nhiều biến (0) nếu tìm được
    đơn thức sao cho

    Nhận xét:
    Đơn thức A chia hết cho đơn thức B (B 0), khi mỗi biến của B
    đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.
    Quy tắc: Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường
    hợp A chia hết cho B), ta có thể làm như sau:
    - Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số
    của đơn thức B.
    - Chia luỹ thừa của từng biến trong A
    cho luỹ thừa của cùng biến đó trong B.
    - Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.

    Ví dụ 8

    Tìm thương trong phép chia đơn thức 16x4y5z6 cho đơn thức 8x3y2.
    Giải:
    Ta có: (16x4y5z6) : (8x3y2) = (16 : 8)(x4 : x3)(y5 : y2)z6 = 2x2y3z6.
    Vậy thương trong phép chia đơn thức 16x4y5z6 cho đơn thức 8x3y2 là:
    2x2y3z6.
    Giải:
    - Ta có: P = (21x4y5) : (7x3y3)
    = (21 : 7) (x4: x3) (y5: y3) = 3xy2.

    - Giá trị của biểu thức P tại x =
    −0,5; y = −2 là:
    2

    Tương tự như trên, ta nói đa thức nhiều biến A là chia hết cho
    đơn thức nhiều biến B (B 0) nếu tìm được đa thức Q sao cho
    A=B.Q.
    Nhận xét:
    Đa thức A chia hết cho đơn thức B (B 0) khi mỗi đơn thức
    của A chia hết cho B.

    Quy tắc:
    Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B),
    ta chia mỗi đơn thức của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.
    Ví dụ 9

    Tìm thương trong phép chia đa thức

    15x3y2 – 20x2y3 + 25x4y4 cho đơn thức 5x2y2.
    Giải:
    Ta có: (15x3y2 – 20x2y3 + 25x4y4) : (5x2y2)
    = (15x3y2):(5x2y2) – (20x2y3) : (5x2y2) + (25x4y4) : (5x2y2)
    = 3x – 4y + 5x2y2
    Vậy thương trong phép chia đa thức 15x3y2 – 20x2y3 + 25x4y4 cho
    đơn thức 5x2y2 là 3x – 4y + 5x2y2

    Tìm trong phép chia đa thức 12x3y3 – 6x4y3 + 21x3y4 cho
    đơn thức 3x3y3.
    Giải:
    Thương trong phép chia đa thức 12x3y3 – 6x4y3 + 21x3y4 cho
    đơn thức 3x3y3 là:
    (12x3y3 – 6x4y3 + 21x3y4): (3x3y3)
    = 12x3y3 : 3x3y3– 6x4y3 : 3x3y3+ 21x3y4: 3x3y3 = 4 – 2x+ 4y.

    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Câu 1. Thu gọn đa thức 4y(x2−xy) − 5x2(y+xy) ta được kết quả là:
    2
    2
    2
    2 3y 3
    B. −x
    y−4xy
    −5x
    A. −x2y−4xy2+5x3y
    B. −x
    y−4xy
    −5x y
    C.  x2y+4xy2−5x3y
    Câu 2.

    D.  x2y−4xy2+5x3y

    Đa thức N nào dưới đây thỏa mãn N − (3xy − 3y2) = 4xy +x2 − 9y2
    2
    2 2
    A. N
    = 7xy
    −12y
    A. N
    = 7xy
    +x2+x
    −12y
    B. N = 7xy + x2 +12y2
    C. N = −7xy + x2 +12y2

    D. N = −7xy −x2 +12y2

    Câu 3. Đa thức nào dưới đây là kết quả của phép tính 
    4x3yz −4xy2z2 − yz(xyz+x3)
    3 3yz − 5xy
    A. 3x
    A. 3x
    yz − 5xy2z2 2z2
    C. −3x3yz − 5xy2z2

    B. 3x3yz + 5xy2z2
    D. 5x3yz − 5xy2z2

    Câu 4. Chia đa thức (3x5y2+6x3y2−9x2y2) cho đơn thức  3x2y2 ta
    được kết quả là: 
    3
    3
    A.  x3 + 2x
    +−2x
    B.  xB. 
    + x2x
    3 −3
    C. 3x3 + 2x − 3
    D. x3y + 2xy − 3

    Bài 4 (SGK – tr17): b) Chứng minh giá trị của biểu thức sau không
    phụ thuộc vào giá trị của biến x:

    Giải
    b) Ta có:

    Giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

    VẬN DỤNG

    Bài 5 (SGK – tr17)
    a) Chứng minh rằng biểu thức luôn nhận giá trị âm với mọi giá
    trị của biến
    b) Chứng minh rằng biểu thức luôn nhận giá trị dương với mọi
    giá trị của biến và

    Bài 5 (SGK – tr17)
    Giải
    a) Ta có:

    Ta có:
    Nhân hai vế của bất đẳng thức với ta
    có:
    Cộng hai vế của bất đẳng thức với ta
    có:
    Vậy biểu thức P luôn nhận giá trị âm
    với mọi giá trị của biến x.

    Bài 5 (SGK – tr17)
    Giải
    b) Ta có:

    Vì nên
    Vậy biểu thức Q luôn nhận giá trị dương với mọi giá trị của biến x và
    y.

    Bài 6 (SGK – tr17)
    Bạn Hạnh dự định cắt một miếng bìa có
    dạng tam giác vuông với độ dài hai cạnh
    góc vuông lần lượt là 6 (cm), 8 (cm). Sau
    khi xem xét lại, bạn Hạnh quyết định tăng
    độ dài cạnh góc vuông 6 (cm) thêm (cm)
    và tăng độ dài cạnh góc vuông 8 (cm) thêm
    (cm) (Hình 3). Viết đa thức biểu thị diện
    tích phần tăng thêm của miếng bìa theo và
     
    Gửi ý kiến