Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
-bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:04' 25-07-2023
Dung lượng: 432.0 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:04' 25-07-2023
Dung lượng: 432.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày
/9/2022
BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM
A. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
1. Năng lực
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. Nhận biết và
cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết được được ẩn dụ và hiểu được tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ.
- Bước đầu biết viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố
miêu tả, tự sự; trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống.
2. Phẩm chất
- Nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sông.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát bằng phương pháp đàm thoại
gợi mở, thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.
- Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
- Phiếu học tập:
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN MÂY VÀ SÓNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
Qua lời trò chuyện của những người "trên mây" và "trong sóng", em thấy thế
giới của họ hiện lên như thế nào?
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
-Câu hỏi "Nhưng làm thế nào mình lên đó được ?", "Nhưng làm thế nào mình ra
ngoài đó được" thể hiện tâm trạng gì của em bé?
..............................................................................................................................
.................................................................................................................................
Vì sao em bé từ chối lời mời gọi của mây và sóng ?
....................................................................................................................
2. Học sinh.
- Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 17,18,19: Chuyện
cổ tích về loài người
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
(Xuân Quỳnh).
2
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện
nhiệm việc học tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề
và nêu thể loại của văn bản chính.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cách hiểu của mình
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Câu hỏi gợi về chủ đề tình cảm gia đình: GV mở đĩa hát (hoặc gọi HS hát) : bài
hát Ba ngọn nến lung linh của nhạc sĩ Ngọc Lễ
- Cảm xúc của em khi nghe bài hát ấy? Em nhận thấy, tình cảm gia đình có vai
trò như thế nào với mỗi con người.
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS bày tỏ:
- Cảm xúc của mình khi nghe ca khúc Ba ngọn nến như: cảm thấy ấm áp, hạnh
phúc hoặc có thể buồn, nhớ mẹ......
- Bước đầu nhận thấy: gia đình có vai trò quan trọng, nơi cho con người niềm
vui sướng, hạnh phúc, nơi con người được yêu thương, che chở....
* Bước 3: Nhận xét.
* Bước 4: Cùng trải nghiệm, logic vấn đề với bài học mới:
GV dẫn dắt vào chủ đề: Khép lại bài 1 chủ đề tình bạn, sang bài 2: Gõ cửa trái
tim sẽ đưa cô trò ta về với bến bờ yêu thương của tình cảm gia đình. Gia đình là
tổ ấm thiêng liêng, nơi con người luôn hướng trái tim về, nơi mỗi chúng ta luôn
vun vén, chăm chút để gia đình thật sự là tổ ấm. Cô hi vọng với hai bài thơ đặc
sắc: Chuyện cổ tích về loài người của nữ thi sĩ Xuân Quỳnh và Mây và sóng
của nhà thơ Ta-go sẽ cho các em thật nhiều cảm xúc về gia đình của mình. Qua
đây, chúng ta cũng được tìm hiểu về thể loại thơ- một trong những thể loại đặc
sắc của văn học với những đặc trưng rất riêng !Trước hết chúng ta tìm hiểu tri
thức Ngữ văn và văn bản Chuyện...người... Chuyện cổ tích về loài người lí giải
về nguồn gốc của con người, nhưng liệu có giống với các câu chuyện dân gian
không? Với Xuân Quỳnh, một nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca, nhà thơ đã giải
thích nguồn gốc của con người bằng một lối tư duy giàu hình tượng của thơ.
Nhà thơ mượn lời tâm tình từ trái tim của người mẹ, để lí giải về nguồn gốc của
loài người một cách rất độc đáo, rất thơ! Bài học hôm nay, cô sẽ cùng các em
bước vào khám phá bài thơ để hiểu thêm về những giá trị mới nhé!
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
a. Mục tiêu: Đ1, N1, GT-HT, GQVĐ
-Giúp HS tìm hiểu về phần giới thiệu bài học, nắm được chủ đề bài học, phạm
vi tìm hiểu của chủ đề
. Giúp HS nắm được kiến thức chính về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về nhà
thơ Xuân Quỳnh, và bài thơ Chuyện cổ tích về loài người.
- HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
3
A. Giới thiệu bài học và tri thức Ngữ văn
HĐ của GV và HS
NV1: Giới thiệu bài học
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS đọc phần giới thiệu bài học
- Hướng dẫn trao đổi, theo hình thức cặp đôi chia
sẻ . Yêu cầu đại diện cặp đôi trình bày cách hiểu
về phần giới thiệu bài học:
Phần giới thiệu bài học có mấy nội dung? Đó là
những nội dung gì?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Hs trao đổi nhóm, tìm, giới thiệu ngắn gọn giới
thiệu chủ đề ,thể loại thơ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
NV2: khám phá tri thức ngữ văn
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cần HS đọc phần tri thức ngữ văn trước
lớp.
Hướng dẫn HS suy nghĩ tìm ra một số đặc điểm
cơ bản của thơ:
- Hãy kể tên một số bài thơ đã học và chia sẻ
kinh nghiệm của mình khi học các tác phẩm thơ?
- Khi đọc một bài thơ, điều gì làm em tâm đắc
nhất.
- Căn cứ vào đâu để xác định được thể của một
bài?
Ngôn ngữ của thơ có đặc điểm gì?
- Tác giả viết thơ nhằm mục đích gì?
- Trong thơ có yếu tố tự sự và miêu tả không, tác
dụng của ngững yếu tố đó?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Hs trao đổi nhóm, tìm, giới thiệu ngắn gọn giới
thiệu thể loại thơ (thể thơ, ngôn ngữ thơ, nội
dung của thơ, yếu tố miêu tả tự sự trong thơ, biện
pháp tu từ trong thơ.
* Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
GV gợi ý HS để nhận biết được các yếu tố cơ bản
của bài thơ
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
- Vần: là phương tiện để tạo tính nhạc và tính liên
kết trong một dòng thơ và giữa các dòng dựa trên
sự lặp lại phần vần của tiếng ở những vị trí nhất
định.
+ Vần chân: Vần được gieo ở tiếng cuối của dòng
Dự kiến sản phẩm
1. Giới thiệu bài học
- Nội dung 1: Giới thiệu
chủ đề bài học. Các văn
bản được học đều xoay
quanh tình cảm gia đình
-Nội dung 2: Giới thiệu
thể loại chính của các văn
bản đọc hiểu là thơ. Các
VB hướng tới nhận diện
đặc trưng của thể loại thơ
2. Tri thức ngữ văn
- Thơ: là một hình thức
sáng tác văn học phản ánh
cuộc sống với những cảm
xúc chất chứa, cô đọng,
với những tâm trạng dạt
dào, với những tưởng
tượng mạnh mẽ, ngôn ngữ
hàm súc, giàu hình ảnh,
giàu nhạc điệu
- Một số đặc điểm của
thơ:
+ Mỗi bài thơ thường
được sáng tác theo một thể
thơ nhất định, với những
đặc điểm riêng về số tiếng
mỗi dòng, số dòng mỗi
câu.
+ Ngôn ngữ thơ cô đọng
hàm súc, giàu nhạc điệu
giàu hình ảnh, sử dụng
nhiều biện pháp tu từ (so
sánh, ẩn dụ, điệp ngữ...)
+ Nội dung chủ yếu của
4
thơ . Vần chân rất đa dạng khi liên tiếp, khi gián thơ là thể hiện tình cảm,
cách
cảm xúc của nhà thơ trước
+ Vần lưng: vần được gieo ở tiếng giữa dòng thơ cuộc sống. Thơ có yêu tố
- Nhịp: là chỗ ngừng ngắt trong một dòng thơ
miêu tả, tự sự nhưng
trên sự lặp đi lặp lại của chu kì số lượng các
những yếu tố đó chỉ là
tiếng. Mỗi thể thơ có một nhịp điệu riêng.
phương tiện để nhà thơ
- Thanh: là thanh tính của âm tiết, Tiếng Việt có bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
6 thanh:thanh ngang, thanh sắc, thanh ngã, thanh
huyền, thanh hỏi, thanh nặng.
- Âm điệu: là đặc điểm chung của âm thanh trong
bài thơ.
- Nhân vật trữ tình: là hình tượng nhà thơ xây
dựng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
B. ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Đọc-tìm hiểu chung
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
NV 1: Tác giả
1. Tác giả:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS - Tên khai sinh: Nguyễn
đọc SGK và trả lời câu hỏi
Thị Xuân Quỳnh.
Hãy đọc SGK trang 48 và giới thiệu những hiểu
-Quê quán :Hà Nội.
biết của em về nhà thơ Xuân Quỳnh?
-Sinh năm 1942, mất năm
- Kể tên những bài thơ, hoặc tập thơ của Xuân
1988
Quỳnh ?
-Truyện và thơ viết cho
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
thiếu nhi của bà tràn đầy
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
tình yêu thương, trìu
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
mến.
GV mở rộng đôi nét về nhà thơ Xuân Quỳnh.
-Thơ Xuân Quỳnh có
- Xuân Quỳnh được xem là một trong nữ hình thức giản dị, ngôn
ngữ trong trẻo, phù hợp
thi sĩ nổi tiếng với nhiều những bài thơ
đã đi vào lòng của biết bao nhiêu thế hệ với tình cảm và cách nghĩ
của trẻ thơ
như: Thuyền và Biển, Sóng, Tiếng gà
- Tập thơ tiêu biểu viết
trưa, Thơ tình cuối mùa thu,…
cho thiếu nhi của nhà
- Nhà thơ Xuân Quỳnh đã được nhà nước thơ: Bầu trời trong quả
phong tặng Giải thưởng Nhà nước và
trứng, lời ru trên mặt đất,
Giải thưởng Hồ Chí Minh về những thành Bến tàu trong thành phố.
tựu bà đã làm cho nền văn học của nước 2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
nhà.
b. Tìm hiểu chung
NV2: Tác phẩm
- Xuất xứ: In trong tập
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
thơ: Lời ru trên mặt
* GV hướng dẫn HS đọc bài thơ, đọc mẫu một
đất, 1978
đoạn. Khi đọc, HS cần liên tưởng hình dung và
- Thể thơ: 5 chữ
theo dõi cảnh tượng trái đất khi trẻ em sinh ra....
- Phương thức biểu đạt
* Sau khi HS đã đọc, GV hướng dẫn HS tìm hiểu
chính: Biểu cảm (mượn
5
những kiến thức chung về bài thơ. GV hướng dẫn
học sinh thảo luận để tìm ra đặc trưng cơ bản của
bài thơ.
? Bài thơ được rút ra từ tập thơ nào?
? Em hãy nêu những căn cứ để xác định Chuyện
cổ tích về loài người là một bài thơ
+ Chỉ ra yếu tố tự sự trong bài thơ. Mặc dù có yếu
tố tự sự nhưng vẫn được gọi là bài thơ?
+ Về hình thức, mỗi dòng thơ có mấy tiếng? số
dòng thơ trong bài như thế nào?
+ Chỉ ra cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ?)
Bài thơ có thể chia làm mấy phần, nêu ý chính
từng phần?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
HS đọc VB – Giải thích một vài từ khó
HS trình bày xuất xứ bài thơ, đặc điểm về thể thơ
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
yếu tố tự sự để bộc lộ
tình cảm, cảm xúc, tình
cảm yêu thương dành cho
trẻ thơ).
- Gieo vần: vần chân
- Ngắt nhịp 3/2/ hoặc 2/3
c. Bố cục: 2 phần
-Phần 1: “Trời sinh ra
trước nhất....Chưa có màu
sắc khác” Thế giới trước khi
trẻ con được sinh ra
- Phần 2: Thế giới sau khi
trẻ con được sinh ra:
+Những đổi thay về thiên
nhiên
+Sự xuất hiện của những
người thân:
Người mẹ, người bà,
người bố, người thầy và
mái trường
II. Đọc- hiểu văn bản.
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, NA
-Giúp HS hiểu được sự đổi thay của thế giới trước và sau khi trẻ em được sinh
ra. Sự xuất hiện của thiên nhiên đến những người thân cho thấy trẻ em là trung
tâm, cần được yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng cả về vật chất lẫn tinh thần.
b. Nội dung hoạt động:
-Gv sử dụng kĩ thuật mảnh ghép cho Hs thảo luận.
-HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân .
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
1. Thế giới trước khi trẻ em ra đời
? Thế giới thiên nhiên như thế
Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái
nào trước khi trẻ em được sinh ra đất. Khi ấy cả trái đất trụi trần, không có gì
.
hết, không có ánh sáng, cây cỏ, màu sắc...
Tất cả bao trùm bởi màu đen
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Vòng chuyên sâu: (8 phút)
TỔ CHỨC HĐ NHÓM: Chia
lớp làm 5 nhóm, yêu cầu HS
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
a. Sự biến đối của thiên nhiên.
- Hình ảnh: Mặt trời, cỏ cây, bông hoa,
ngọn gió, sóng, sông, biển, cá tôm...
6
đánh số thành viên nhóm.
-Phát phiếu học tập số 1
-Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm 1: Thế giới thiên nhiên
thay đổi như thế nào sau khi trẻ
em được sinh ra . Liệt kê những
sự vật hiện tượng xuất hiện trên
trái đất, lí gải cho sự xuất hiện
của những sự vật ấy?
- Màu sắc: màu xanh của cây cỏ, màu đỏ
của hoa,...
- Âm thanh: tiếng chim hót, tiếng gió..
- Ánh sáng: mặt trời
Mặt trời xuất hiện đầu tiên là món quà vô
giá, mang ánh sáng và mọi sự sống được
sinh sôi, nảy nở. Những màu sắc của sỏ
cây, hoa lá cứ trỗi dậy, lớn dần. Rồi đến
chim chóc được sinh ra, mang tiếng hót
trong trẻo đến: “Màu xanh bắt đầu
cỏ...truyền âm thanh đi khắp”
- Các sự vật, hình ảnh thiên nhiên được
liệt kê ra thật phong phú, đáng yêu.
- Biệp pháp tu từ so sánh: “Tiếng hót
trong bằng nước/ tiếng hót cao bằng mây”;
“cây cao bằng gang tay/ Lá cỏ bằng sợi
tóc...”; nhân hóa :”Những làn gió thơ
ngây”
LK:
- Thế giới thiên nhiên hiện ra thật sinh
động, gần gũi, hiền lành, là người bạn
của trẻ thơ.
- Vai trò của thiên nhiên: Dưới trí tưởng
tượng của nhà thơ, thiên nhiên dường
như đang biến đổi, đem đến cho trẻ em
không gian trong trẻo, ánh sáng dịu
dàng, âm thanh du dương...Tất cả hướng
đến nuôi dưỡng, chăm chút cho trẻ.
b. Sự xuất hiện những người thân và
món quà mang đến cho trẻ em.
Nhóm 2: Món quà tình cảm nào *Hình ảnh người mẹ và những lời ru
mà theo nhà thơ, chỉ có người
-Mẹ mang đến cho con tình yêu thương
mẹ mới đem đến được cho trẻ?
của mẹ. Tình yêu ấy được thể hiện một
(Hãy liệt kế các hình ảnh ấy hiện cách bình dị nhất qua sự chăm sóc ân cần
lên trong lời ru của mẹ, mỗi hình và lời ru của mẹ
ảnh giúp em liên tương đến bài
-Những hình ảnh trong lời ru được gợi ra
ca dao nào gợi nhắc có ý nghĩa
từ lời ru của mẹ:
gì?)
+ Cái bống cái bang gợi liên tưởng đến câu
ca dao quen thuộc, cái bống giống như
những em bé ngoan ngoãn, chăm chỉ trong
bài ca dao “ Cái Bống là cái bống
bang...”. Nhắc đến cái bống, nhà thơ ngầm
nhắc nhở đến những em bé ngoan ngoãn,
hiếu thảo, biết yêu thương giúp đỡ cha mẹ
+Cánh cò trắng: gợi đến bài ca dao “Con
7
cò mà đi ăn đêm...” Cánh cò trắng biểu
tượng cho người nông dân vất vẻ, một
nắng hai sương kiến ăn mà vẫn quanh năm
thiếu thốn. Tuy hoàn cảnh sống lam lũ, cực
nhọc nhưng họ vẫn luôn giữa tấm lòng
trong sạch.
+Vị gừng : gợi đến bài ca dao “Tay nâng
chén muối đĩa gừng...” Bài ca nhắc nhở sự
thủy chung, nghĩa tình
+Vết lấm, cơn mưa, bãi sông...
Mỗi một hình ảnh trong lời ra của mẹ
đều có ý nghĩa sâu xa, gửi gắm những
ước mong của mẹ dành cho trẻ thơ
- Những hình ảnh mẹ mang đến cho trẻ
qua lời ru chứa đựng những lời nhắn
nhủ ân cần về cách sống đep: biết yêu
thương chia sẻ, nhân ái, thủy chung.
Nhóm 3: Bà đã kể cho trẻ nghe
* Hình ảnh người bà và những câu
những câu chuyện gì? Hãy nêu
chuyện cổ tích
những điều mà bà muốn gửi gắm Những câu chuyện cổ tích và những điều
trong những câu chuyện đó.
bà gửi gắm:
+ Tấm Cám, Thạch Sanh: ước mơ về công
bằng, ở hiền thi gặp lành
+ Cóc kiện trời: Đoàn kết tạo nên sức
mạnh.
+ Nàng tiên ốc, ba cô tiên: Lạc quan, tin
tưởng vào những điều tốt đẹp.
=> Những câu chuyện cổ tích mang đến
cho trẻ thơ bài học về triết lí sống nhân
hậu, ở hiền gặp lành ; là suối nguồn
trong trẻo nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn
trẻ thơ.
Nhóm 4: Tìm những từ ngữ hình * Hình ảnh người bố:
ảnh nói về bố. Từ đó tìm ra nét
- Nếu mẹ yêu thương trẻ, dành cho trẻ sự
riêng giữa tình cảm của bố so với chăm sóc ân cần và lời ru ngọt ngào thì bố
bà và mẹ dành cho trẻ?
thể hiện qua sự truyền dậy cho trẻ em
những tri thức về thiên nhiên, về cuộc
sống.
- Mẹ nuôi dưỡng cho trẻ trái tim ấm áp,
yêu thương. Bố giúp trẻ trưởng thành về
trí tuệ
Trẻ còn cần biết nghĩ, biết ngoan, biết mở
rộng hiểu biết và khám phá thế giới xung
quanh bằng sự dậy dỗ của bố. Bố dậy con
rộng là mặt bể, dài là con đường đi, núi
8
màu xanh và trái đất hình tròn.
Nhóm 5: Trong khổ thơ cuối, em * Hình ảnh người thầy và mái trường:
thấy hình ảnh trường lớp và thầy - Hình ảnh mái trường hiện lên rất những gì
giáo hiện lên như thế nào? Người rất đỗi thân thương và bình dị như chữ viết, bàn
ghế, lớp học, bảng,phấn và thầy giáo.
thầy có vai trò như thế nào cho
- Người thầy đa mang đến cho trẻ em bài
sự trưởng thành của trẻ thơ ?
học về đạo đức, tri thức, nuôi dưỡng những
ước mơ đẹp đẽ... giúp trẻ trưởng thành.Vai
* Vòng mảnh ghép:(8 phút)
-Tạo nhóm mới và giao nhiệm trò của yếu tố tự sự trong thơ: Mặc dù
phương thức biểu đạt chính của thơ là biểu
vụ mới
cảm, nhưng trong bài thơ được lồng yếu tố
+Chia sẻ kết quả thảo luận ở
tự sự. Bài thơ có nhan đề là Chuyện cổ tích
vòng chuyên sâu.
về loài người gợi cho người đọc liên tưởng
- Câu chuyện về nguồn gốc của
đến những câu chuyện tưởng tượng về sự
loài người qua thơ của tác giả
xuất hiện của loài người trong vũ trụ dưới
Xuân Quỳnh có gì khác so với
những câu chuyện về nguồn gốc hình thức cổ tích suy nghiêm, giải thích
nguồn gốc của loài người mang màu sắc
của loài người mà em đã biết?
hoàng đường kì lạ.
Sự khác biệt ấy có ý nghĩa như
thế nào.
*Bước 2: Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
-Yêu cầu đại diện nhóm đứng lên
báo cáo trình bày.
-Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS:
-Đại diện 1 nhóm đứng lên trình
bày.
-Các nhóm khác theo dõi, quan
sát, nhận xét bổ sung (nếu cần)
cho nhóm bạn.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
-Nhận xét kết quả hoạt động cho
từng nhóm và chỉ ra những điểm
còn hạn chế trong hoạt động
nhóm.
-Chốt lại kiến thức. Chuyển dẫn
phần III
- GV bổ sung:
Thông điệp của nhà thơ
- Bài thơ kể về nguồn gốc loài
người mang yếu tố hoàng đường
kì lạ. Nhưng được kể theo cách
9
riêng, trẻ con được sinh ra trước,
là trung tâm vũ trụ. Vạn vật trên
trái đất đều được sinh ra vì trẻ
em. Những người thân như ông
bà, bố mẹ, được sinh ra để nuôi
dạy trẻ khôn lớn thành người.
Sự khác biệt ấy mang thông
điệp:
+Tới trẻ em: Hãy yêu thương
những người thân trong gia đình
bởi vì họ đã dành cho trẻ em
những tình cảm tốt đẹp nhất.
Tình cảm cần được thể hiện qua
hành động, lời nói,việc làm cụ
thể giản dị hành ngày.
+Tới các bậc cha mẹ: Hãy yêu
thương chăm sóc và dành cho trẻ
em những gì tốt đẹp nhất. Bởi vì
trẻ em là tương lai của gia đình,
đất nước. Các em cần được sống
trong môi trường tốt đẹp, được
yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ
khôn lớn, trưởng thành.
III. Tổng kết
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NA
- HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của bài thơ
b. Nội dung hoạt động:
- GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
- HS làm việc cá nhân để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm
vụ: GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
suy nghĩ trả lời:
+Nêu những đặc sắc nghệ thuật
của bài thơ Chuyện cổ tích về
loài người?
+Nội dung, ý nghĩa của văn bản?
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
Dự kiến sản phẩm
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ, với giọng thơ tâm tình,
thủ thỉ, yêu thương.
-Dùng yếu tố tự sự kết hợp miêu tả trong
tác phẩm trữ tình.
-Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc, bình
dị, với trí tưởng tưởng bay bổng, tác giả
dùng yếu tố hoang đường, kì ảo tạo ra màu
sắc cổ tích, suy nguyên tăng sức hấp dẫn
cho bài thơ.
-Sử dụng nhiều phép tu từ so sánh, nhân
10
-Yêu cầu HS đứng lên báo cáo
trình bày.
-Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS:
-HS khác theo dõi, quan sát, nhận
xét bổ sung (nếu cần) cho bạn
bạn.
hóa, điệp ngữ đặc sắc.
2. Nội dung
-Từ những lí giải về nguồn gốc loài người,
nhà thơ nhắc nhở mọi người cần yêu
thương, sự chăm sóc, chở che, nuôi dưỡng
trẻ em cả về thể xác và tâm hồn.
-Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ thơ,
tấm lòng nhân hậu yêu thương con người
của nhà thơ.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
-Nhận xét kết quả hoạt động của
HS và chỉ ra những điểm còn
hạn chế trong hoạt động của HS.
- Chốt lại kiến thức. Chuyển dẫn
phần viết ngắn
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Đ4, N1 (Thực hiện được các bài tập nhằm hoàn thiện kiến thức vừa
lĩnh hội).
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi, hoàn thiện phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập đẫ hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
Dự kiến sản phẩm:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi như sau:
Câu 1: Bài thơ Chuyện cổ tích về loài người được rút ra từ tập nào của nhà thơ
Xuân Quỳnh?
A.Tơ tằm – Chồi biếc
B. Lời ru trên mặt đất .
C. Bầu trời trong quả trứng.
D. Vẫn có ông trăng khác.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính tác phẩm Chuyện cổ tích về loài người
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Nhiệm vụ 2: Viết một đoạn văn 5 đến 7 câu, nêu cảm nhận của em về một đoạn
thơ trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người mà em yêu thích.
- GV gợi ý bài tập này cho HS về nhà làm.
- GV hướng dẫn HS cần đảm bảo các yêu cầu về:
* Nội dung đoạn văn
- Xác định đoạn thơ mình yêu thích.
- Xác định được nội dung chính của đoạn thơ.
- Chỉ ra những yếu tố nghệ thuật của đoạn thơ (từ ngữ, hình ảnh, phép tu
từ, nhịp điệu...) Chỉ rõ tác dụng
- Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ đó.
* Hình thức đoạn văn: Câu mở đoạn: Cần giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả,
nên nôi dung, cảm xúc chung về đoạn thơ. Các câu tiếp theo cần thể cảm xúc về
các khía cạnh nghệ thuật của đoạn. Câu kết đoạn cần khái quát nội dung chính
của đoạn.
11
Tiết 20: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để nhận biết về cấu tạo từ Tiếng
Việt
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần giới thiệu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
GV dẫn dắt vào bài bằng việc gợi nhớ kiến thức về biện pháp tu từ:
Qua việc học bài thơ Chuyện cổ tích về loài người của nhà thơ Xuân
Quỳnh, em thấy nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ nào hiệu quả. Em hãy đọc
lại những câu thơ và chỉ tên biện pháp tu từ nhà thơ đã sử dụng?
HS trả lời:
Phép so sánh: “Cây cao bằng gang tay/Lá cỏ bằng sợi tóc/Cái hoa bằng cái
cúc”
Phép nhân hóa: “Những làn gió thơ ngây”
...
Như vậy ở bậc tiểu học các em đã làm quen với các phép tu từ. Hôm nay, tiết
thực hành tiếng việt này, chúng ta sẽ tiếp tục học sâu hơn về các phép tu từ so
sánh, nhân hóa, điệp ngữ và hiệu quả của các phép tu từ đó.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a.Mục tiêu: TV- GQVĐ
-HS nhận biết và phân tích được vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ.
-HS nhận diện và phân tích được biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ.
b. Nội dung hoạt động: HS suy nghĩ để nhận biết biện pháp tu từ so sánh nhân
hóa, điệp ngữ. Từ đó hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: Nhắc lại lí thuyết.
HĐ của GV và HS
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
I. Các biện pháp tu từ.
GV gợi nhắc cho HS nhớ lại kiến
thức đã học về biện pháp tu từ: so
sánh, nhân hóa, điệp ngữ.
1. So sánh: So sánh là đối chiếu sự vật
hiện tượng này với sự vật hiện tượng
khác dựa trên nét tương đồng, để làm
GV nêu câu hỏi. Yêu cầu HS trả lời. tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn
đạt.
-Thế nào là so sánh? Lấy ví dụ minh
họa.
2. Nhân hóa: là biện pháp tu từ gán
-Nhân hóa là gì? Đọc một câu thơ,
câu ca dao...mà em biết sử dụng
nhân hóa.
thuộc tính của người cho những sự vật
không phải là người để làm tăng sức gợi
hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
12
-Điệp ngữ là phép tu từ có đặc điểm
gì? Tác dụng của điệp ngữ?
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
3. Điệp ngữ: là phép tu từ lặp đi, lặp lại
một từ (đôi khi là một cụm từ, hoặc cả
một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn
mạnh.
- Học sinh: suy nghĩ ,trình bày cá
nhân vào nháp.
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi
nhận xét
* Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả
lời miệng, trình bày kết quả. HS
khác nghe nhận xét, đánh giá
* Bước 4. Đánh giá kết quả
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG- LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: TV- GQVĐ (HS biết thực hành giải quyết các bài tập Tiếng Việt
về từ nghĩa của từ, biện pháp tu từ thể hiện cụ thể trong bài thơ Chuyện cổ tích
về loài người).
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
NV1: Bài 1
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá
nhân để hoàn thành bài tập số 1
- Gv yêu cầu HS đọc, xác định yêu
cầu của bài .
- Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các
yêu cầu:
Mắt trẻ con sáng lắm
Nhưng chưa thấy gì đâu
Mặt trời mới nhô cao
Cho trẻ con nhìn rõ
a. Giải thích nghĩa của từ nhô
b. Trong đoạn thơ trên, có thể dùng
từ lên thay thế cho từ nhô được
không? Hãy chỉ ra sự tinh tế của nhà
thơ trong việc sử dụng từ nhô.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
II. Luyện tập
Bài 1 SGK trang 43
a. Theo từ điển Tiếng Việt, nhô: là động
từ có nghĩa là đưa phần đầu cho vượt hẳn lên
phía trước hoặc ra phía trước, so với những cái
xung quanh.
- Nghĩa của từ nhô trong đoạn thơ cụ
thể: mặt trời nhô cao nghĩa là mặt trời
chuyển động lên cao trên bầu trời và có
phần đột ngột, vượt lên so với sự vật
xung quanh như níu non, cây cối. Động
từ nhô cũng có tính biểu cảm, gợi lên
vẻ tinh nghịch đáng yêu của hình ảnh
mặt trời, phù hợp với cách nhìn, cách
cảm của trẻ thơ.
b. Trong đoạn thơ trên, từ lên không thể
13
- Học sinh:suy nghĩ , trả lời ra
phiếu, trình bày
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi
nhận xét
* Bước 3. Báo cáo kết quả: 1-2 HS
trả lời miệng, trình bày kết quả. HS
khác nghe nhận xét, đánh giá
* Bước 4. Đánh giá kết quả
-Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá
- Giáo viên hướng dẫn HS điều
chỉnh, bổ sung vào vở.
NV2: Bài 2
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS thi: Tiếp sức:
Thời gian 5 phút
Chia lớp thành 4 đội, các nhóm cử
đại diện lần lượt lên bảng nối tiếp
nhau để viết từ . Nhóm nào tìm
được nhiều từ thì chiến thắng.
thay thế được cho từ nhô. Vì lên chỉ có
nghĩa là chuyển đến một vị trí cao hơn.
Từ nhô có nghĩa tinh tế.
Bài 2: SGK trang 44
Trong bài thơ có các từ như trụi trần, bế
bồng... Trong tiếng Việt cũng có các từ
như trần trụi, bồng bế...Một số từ ở
trong và ngoài văn bản những từ có thể
đảo trật tự các thành tố để có từ khác
đồng nghĩa: khao khát, thơ ngây, mênh
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
mông, đau khổ, ngại ngần, yêu thương,
- Học sinh: suy nghĩ và thực hiện
thương cảm, ...
nối tiếp nhiệm vụ của nhóm mình
Bài 3 SGK trang 44
- Giáo viên: quan sát, gọi nhận xét
Hình ảnh thiên nhiên: cây, lá cỏ, cái
* Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình hoa (vế A) được so sánh với gang tay,
bày kết quả. Nhóm khác nghe nhận sợi tóc, cái cúc (vế B)- những hình ảnh
xét, đánh giá
nhỏ xinh, gắn với thế giới con người.
* Bước 4. Đánh giá kết quả
Tiếng chim hót – âm thanh được so
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
sánh với nước, mây trời giúp người đọc
giá chấm điểm
cảm nhận được một cách cụ thể sự
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, biểu trong trẻo và cao vút của tiếng chim.
dương bằng tràng pháo tay.
Thiên nhiên như nhỏ lại, gần gũi, dễ
NV3: bài 3,4,5 Thảo luận nhóm (6 thương trong đôi mắt trẻ thơ.
phút)
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV gọi 1 HS đọc bài tập 3,4,5
Bài 4 SGK trang 44
GV chia nhóm: Lớp chia thành 3
Nhà thơ dung từ thơ ngây- thường dùng
nhóm.
để nói về đặc điểm của con người, đặc
Nhóm 1: Bài 3
biệt là trẻ em, để nói gió. Biện pháp tu
Nhóm 2: Bài 4
từ nhân hóa khiến làn gió mang vẻ đáng
Nhóm 3: Bài 5
yêu, hồn nhiên của trẻ nhỏ.
Các nhóm lần lượt thực hiện:
Bài 5 SGK trang 44
- Xác định yêu cầu của đề bài.
Điệp ngữ trong đoạn thơ là các từ ngữ
- Thực hiện yêu cầu vào phiếu học
14
tập
Nhóm 1: Bài 3: Hãy chỉ ra những
câu thơ có sử dụng biện pháp tu từ
so sánh trong khổ hai của bài thơ.
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so
sánh đó trong việc thể hiện nội dung
khổ thơ.
Nhóm 2: Bài 4 Nhà thơ đã sử dụng
biện pháp tu từ gì trong câu thơ
“Những làn gió thơ ngây”. Nêu tác
dụng của những biện pháp tu từ ấy.
Nhóm 3: Bài 5 Hãy ghi lại những
câu thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp
ngữ và nêu tác dụng của việc sử
dụng biện pháp tu từ đó trong đoạn
thơ “Nhưng còn cần cần cho trẻ ...
Từ bãi sông cát vắng”.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ, trả lời ra phiếu
học tập
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi
nhận xét
* Bước 3. Báo cáo kết quả: HS đại
diện nhóm trả lời miệng, trình bày
kết quả. HS nhóm khác nghe nhận
xét, đánh giá
* Bước 4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Ngày /9/2022
Văn bản 2:
như: “rất”, “Từ cái...”, “Từ...”được
lặp đi lặp lại nhằm mục đích liệt kê
những hình ảnh phong phú trong lời ru
của mẹ, nhấn mạnh vẻ đẹp của những
hình ảnh ấy. Lời ru kết thành những giá
trị cao quý nhất trong kho tàng văn hóa
dân tộc. Thăm đượm trong lời ru của
mẹ là tình cảm thiết tha, là trí tuệ, tâm
hồn người Việt. Vì vậy nó trở thành
nguồn dinh dưỡng quý giá nuôi dưỡng
tâm hồn trẻ thơ.
Tiết 21: Mây và sóng
(RA-BIN-ĐƠ-RA-NÁT TA-GO).
HOẠT ÐỘNG 1 : KHỞI ÐỘNG
a. Mục tiêu: GQVĐ.
Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
15
b. Nội dung hoạt động: GV dùng một vài câu hỏi để nhằm khơi gợi cảm xúc, ý
nghĩ của HS, từ đó tạo không khí và chuẩn bị tâm thế vào bài học mới. Sau đó
logic vấn đề với bài học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
GV đặt ra tình huống để tìm hiểu thái độ và cách ứng xử của HS trong tình
huống đó, HS lắng nghe, suy nghĩ chia sẻ:
-Một lần, em được mẹ cho phép đến nhà bạn chơi. Trò chơi đang vui và em rất
muốn chơi tiếp thì đến giờ mẹ dặn phải về nhà. Khi ấy em sẽ làm gì?
Dự kiến câu trả lời của HS
HS chia sẻ kinh nghiệm cá nhân.
GV trên tinh thần tôn trọng quyết định của trò, GV hướng đến cách ứng xử tích
cực: HS sẵn sàng dừng cuộc chơi với bạn và trở về nhà. Vì sao? Có thể sợ mẹ lo
lắng, hoặc không muốn mẹ buồn, mẹ luôn muốn những gì tốt đẹp nhất cho
con....
GV: Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và quý giá nhất. Có lẽ cũng bởi vì vậy
mà khi nghĩ về mẹ mỗi người sẽ có những cảm xúc riêng. Song điểm chung nhất
là tình mẹ luôn hiện hữu trong trái tim chúng ta, tạo nguồn sức mạnh, soi sáng
hành động, ý thức con người. Ta-go cũng viết nên những vần thơ mang nhiều
cảm xúc như thế về tình mẫu tử. Hơn hết, tình thương chính là cội nguồn cho sự
lựa chọn. Bài thơ Mây và sóng là một kiệt tác, ở đó cũng có một em bé đã
khước từ những lời rủ đi chơi, vì sao vậy? Ta cùng cô tìm hiểu bài thơ để khám
phá những bí ẩn sau lời từ chối của em bé !
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
Nội dung 1: Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.Giúp HS nắm được kiến thức chính về tác giả, tác
phẩm.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
phút để tìm hiểu về nhà thơ T...
Ngày
/9/2022
BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM
A. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
1. Năng lực
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. Nhận biết và
cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết được được ẩn dụ và hiểu được tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ.
- Bước đầu biết viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố
miêu tả, tự sự; trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống.
2. Phẩm chất
- Nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sông.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát bằng phương pháp đàm thoại
gợi mở, thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.
- Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
- Phiếu học tập:
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN MÂY VÀ SÓNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
Qua lời trò chuyện của những người "trên mây" và "trong sóng", em thấy thế
giới của họ hiện lên như thế nào?
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
-Câu hỏi "Nhưng làm thế nào mình lên đó được ?", "Nhưng làm thế nào mình ra
ngoài đó được" thể hiện tâm trạng gì của em bé?
..............................................................................................................................
.................................................................................................................................
Vì sao em bé từ chối lời mời gọi của mây và sóng ?
....................................................................................................................
2. Học sinh.
- Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 17,18,19: Chuyện
cổ tích về loài người
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
(Xuân Quỳnh).
2
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện
nhiệm việc học tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề
và nêu thể loại của văn bản chính.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cách hiểu của mình
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Câu hỏi gợi về chủ đề tình cảm gia đình: GV mở đĩa hát (hoặc gọi HS hát) : bài
hát Ba ngọn nến lung linh của nhạc sĩ Ngọc Lễ
- Cảm xúc của em khi nghe bài hát ấy? Em nhận thấy, tình cảm gia đình có vai
trò như thế nào với mỗi con người.
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS bày tỏ:
- Cảm xúc của mình khi nghe ca khúc Ba ngọn nến như: cảm thấy ấm áp, hạnh
phúc hoặc có thể buồn, nhớ mẹ......
- Bước đầu nhận thấy: gia đình có vai trò quan trọng, nơi cho con người niềm
vui sướng, hạnh phúc, nơi con người được yêu thương, che chở....
* Bước 3: Nhận xét.
* Bước 4: Cùng trải nghiệm, logic vấn đề với bài học mới:
GV dẫn dắt vào chủ đề: Khép lại bài 1 chủ đề tình bạn, sang bài 2: Gõ cửa trái
tim sẽ đưa cô trò ta về với bến bờ yêu thương của tình cảm gia đình. Gia đình là
tổ ấm thiêng liêng, nơi con người luôn hướng trái tim về, nơi mỗi chúng ta luôn
vun vén, chăm chút để gia đình thật sự là tổ ấm. Cô hi vọng với hai bài thơ đặc
sắc: Chuyện cổ tích về loài người của nữ thi sĩ Xuân Quỳnh và Mây và sóng
của nhà thơ Ta-go sẽ cho các em thật nhiều cảm xúc về gia đình của mình. Qua
đây, chúng ta cũng được tìm hiểu về thể loại thơ- một trong những thể loại đặc
sắc của văn học với những đặc trưng rất riêng !Trước hết chúng ta tìm hiểu tri
thức Ngữ văn và văn bản Chuyện...người... Chuyện cổ tích về loài người lí giải
về nguồn gốc của con người, nhưng liệu có giống với các câu chuyện dân gian
không? Với Xuân Quỳnh, một nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca, nhà thơ đã giải
thích nguồn gốc của con người bằng một lối tư duy giàu hình tượng của thơ.
Nhà thơ mượn lời tâm tình từ trái tim của người mẹ, để lí giải về nguồn gốc của
loài người một cách rất độc đáo, rất thơ! Bài học hôm nay, cô sẽ cùng các em
bước vào khám phá bài thơ để hiểu thêm về những giá trị mới nhé!
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
a. Mục tiêu: Đ1, N1, GT-HT, GQVĐ
-Giúp HS tìm hiểu về phần giới thiệu bài học, nắm được chủ đề bài học, phạm
vi tìm hiểu của chủ đề
. Giúp HS nắm được kiến thức chính về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về nhà
thơ Xuân Quỳnh, và bài thơ Chuyện cổ tích về loài người.
- HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
3
A. Giới thiệu bài học và tri thức Ngữ văn
HĐ của GV và HS
NV1: Giới thiệu bài học
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS đọc phần giới thiệu bài học
- Hướng dẫn trao đổi, theo hình thức cặp đôi chia
sẻ . Yêu cầu đại diện cặp đôi trình bày cách hiểu
về phần giới thiệu bài học:
Phần giới thiệu bài học có mấy nội dung? Đó là
những nội dung gì?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Hs trao đổi nhóm, tìm, giới thiệu ngắn gọn giới
thiệu chủ đề ,thể loại thơ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
NV2: khám phá tri thức ngữ văn
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cần HS đọc phần tri thức ngữ văn trước
lớp.
Hướng dẫn HS suy nghĩ tìm ra một số đặc điểm
cơ bản của thơ:
- Hãy kể tên một số bài thơ đã học và chia sẻ
kinh nghiệm của mình khi học các tác phẩm thơ?
- Khi đọc một bài thơ, điều gì làm em tâm đắc
nhất.
- Căn cứ vào đâu để xác định được thể của một
bài?
Ngôn ngữ của thơ có đặc điểm gì?
- Tác giả viết thơ nhằm mục đích gì?
- Trong thơ có yếu tố tự sự và miêu tả không, tác
dụng của ngững yếu tố đó?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Hs trao đổi nhóm, tìm, giới thiệu ngắn gọn giới
thiệu thể loại thơ (thể thơ, ngôn ngữ thơ, nội
dung của thơ, yếu tố miêu tả tự sự trong thơ, biện
pháp tu từ trong thơ.
* Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
GV gợi ý HS để nhận biết được các yếu tố cơ bản
của bài thơ
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
- Vần: là phương tiện để tạo tính nhạc và tính liên
kết trong một dòng thơ và giữa các dòng dựa trên
sự lặp lại phần vần của tiếng ở những vị trí nhất
định.
+ Vần chân: Vần được gieo ở tiếng cuối của dòng
Dự kiến sản phẩm
1. Giới thiệu bài học
- Nội dung 1: Giới thiệu
chủ đề bài học. Các văn
bản được học đều xoay
quanh tình cảm gia đình
-Nội dung 2: Giới thiệu
thể loại chính của các văn
bản đọc hiểu là thơ. Các
VB hướng tới nhận diện
đặc trưng của thể loại thơ
2. Tri thức ngữ văn
- Thơ: là một hình thức
sáng tác văn học phản ánh
cuộc sống với những cảm
xúc chất chứa, cô đọng,
với những tâm trạng dạt
dào, với những tưởng
tượng mạnh mẽ, ngôn ngữ
hàm súc, giàu hình ảnh,
giàu nhạc điệu
- Một số đặc điểm của
thơ:
+ Mỗi bài thơ thường
được sáng tác theo một thể
thơ nhất định, với những
đặc điểm riêng về số tiếng
mỗi dòng, số dòng mỗi
câu.
+ Ngôn ngữ thơ cô đọng
hàm súc, giàu nhạc điệu
giàu hình ảnh, sử dụng
nhiều biện pháp tu từ (so
sánh, ẩn dụ, điệp ngữ...)
+ Nội dung chủ yếu của
4
thơ . Vần chân rất đa dạng khi liên tiếp, khi gián thơ là thể hiện tình cảm,
cách
cảm xúc của nhà thơ trước
+ Vần lưng: vần được gieo ở tiếng giữa dòng thơ cuộc sống. Thơ có yêu tố
- Nhịp: là chỗ ngừng ngắt trong một dòng thơ
miêu tả, tự sự nhưng
trên sự lặp đi lặp lại của chu kì số lượng các
những yếu tố đó chỉ là
tiếng. Mỗi thể thơ có một nhịp điệu riêng.
phương tiện để nhà thơ
- Thanh: là thanh tính của âm tiết, Tiếng Việt có bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
6 thanh:thanh ngang, thanh sắc, thanh ngã, thanh
huyền, thanh hỏi, thanh nặng.
- Âm điệu: là đặc điểm chung của âm thanh trong
bài thơ.
- Nhân vật trữ tình: là hình tượng nhà thơ xây
dựng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
B. ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Đọc-tìm hiểu chung
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
NV 1: Tác giả
1. Tác giả:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS - Tên khai sinh: Nguyễn
đọc SGK và trả lời câu hỏi
Thị Xuân Quỳnh.
Hãy đọc SGK trang 48 và giới thiệu những hiểu
-Quê quán :Hà Nội.
biết của em về nhà thơ Xuân Quỳnh?
-Sinh năm 1942, mất năm
- Kể tên những bài thơ, hoặc tập thơ của Xuân
1988
Quỳnh ?
-Truyện và thơ viết cho
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
thiếu nhi của bà tràn đầy
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
tình yêu thương, trìu
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
mến.
GV mở rộng đôi nét về nhà thơ Xuân Quỳnh.
-Thơ Xuân Quỳnh có
- Xuân Quỳnh được xem là một trong nữ hình thức giản dị, ngôn
ngữ trong trẻo, phù hợp
thi sĩ nổi tiếng với nhiều những bài thơ
đã đi vào lòng của biết bao nhiêu thế hệ với tình cảm và cách nghĩ
của trẻ thơ
như: Thuyền và Biển, Sóng, Tiếng gà
- Tập thơ tiêu biểu viết
trưa, Thơ tình cuối mùa thu,…
cho thiếu nhi của nhà
- Nhà thơ Xuân Quỳnh đã được nhà nước thơ: Bầu trời trong quả
phong tặng Giải thưởng Nhà nước và
trứng, lời ru trên mặt đất,
Giải thưởng Hồ Chí Minh về những thành Bến tàu trong thành phố.
tựu bà đã làm cho nền văn học của nước 2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
nhà.
b. Tìm hiểu chung
NV2: Tác phẩm
- Xuất xứ: In trong tập
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
thơ: Lời ru trên mặt
* GV hướng dẫn HS đọc bài thơ, đọc mẫu một
đất, 1978
đoạn. Khi đọc, HS cần liên tưởng hình dung và
- Thể thơ: 5 chữ
theo dõi cảnh tượng trái đất khi trẻ em sinh ra....
- Phương thức biểu đạt
* Sau khi HS đã đọc, GV hướng dẫn HS tìm hiểu
chính: Biểu cảm (mượn
5
những kiến thức chung về bài thơ. GV hướng dẫn
học sinh thảo luận để tìm ra đặc trưng cơ bản của
bài thơ.
? Bài thơ được rút ra từ tập thơ nào?
? Em hãy nêu những căn cứ để xác định Chuyện
cổ tích về loài người là một bài thơ
+ Chỉ ra yếu tố tự sự trong bài thơ. Mặc dù có yếu
tố tự sự nhưng vẫn được gọi là bài thơ?
+ Về hình thức, mỗi dòng thơ có mấy tiếng? số
dòng thơ trong bài như thế nào?
+ Chỉ ra cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ?)
Bài thơ có thể chia làm mấy phần, nêu ý chính
từng phần?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
HS đọc VB – Giải thích một vài từ khó
HS trình bày xuất xứ bài thơ, đặc điểm về thể thơ
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
yếu tố tự sự để bộc lộ
tình cảm, cảm xúc, tình
cảm yêu thương dành cho
trẻ thơ).
- Gieo vần: vần chân
- Ngắt nhịp 3/2/ hoặc 2/3
c. Bố cục: 2 phần
-Phần 1: “Trời sinh ra
trước nhất....Chưa có màu
sắc khác” Thế giới trước khi
trẻ con được sinh ra
- Phần 2: Thế giới sau khi
trẻ con được sinh ra:
+Những đổi thay về thiên
nhiên
+Sự xuất hiện của những
người thân:
Người mẹ, người bà,
người bố, người thầy và
mái trường
II. Đọc- hiểu văn bản.
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, NA
-Giúp HS hiểu được sự đổi thay của thế giới trước và sau khi trẻ em được sinh
ra. Sự xuất hiện của thiên nhiên đến những người thân cho thấy trẻ em là trung
tâm, cần được yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng cả về vật chất lẫn tinh thần.
b. Nội dung hoạt động:
-Gv sử dụng kĩ thuật mảnh ghép cho Hs thảo luận.
-HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân .
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
1. Thế giới trước khi trẻ em ra đời
? Thế giới thiên nhiên như thế
Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái
nào trước khi trẻ em được sinh ra đất. Khi ấy cả trái đất trụi trần, không có gì
.
hết, không có ánh sáng, cây cỏ, màu sắc...
Tất cả bao trùm bởi màu đen
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Vòng chuyên sâu: (8 phút)
TỔ CHỨC HĐ NHÓM: Chia
lớp làm 5 nhóm, yêu cầu HS
2. Thế giới sau khi trẻ em ra đời
a. Sự biến đối của thiên nhiên.
- Hình ảnh: Mặt trời, cỏ cây, bông hoa,
ngọn gió, sóng, sông, biển, cá tôm...
6
đánh số thành viên nhóm.
-Phát phiếu học tập số 1
-Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm 1: Thế giới thiên nhiên
thay đổi như thế nào sau khi trẻ
em được sinh ra . Liệt kê những
sự vật hiện tượng xuất hiện trên
trái đất, lí gải cho sự xuất hiện
của những sự vật ấy?
- Màu sắc: màu xanh của cây cỏ, màu đỏ
của hoa,...
- Âm thanh: tiếng chim hót, tiếng gió..
- Ánh sáng: mặt trời
Mặt trời xuất hiện đầu tiên là món quà vô
giá, mang ánh sáng và mọi sự sống được
sinh sôi, nảy nở. Những màu sắc của sỏ
cây, hoa lá cứ trỗi dậy, lớn dần. Rồi đến
chim chóc được sinh ra, mang tiếng hót
trong trẻo đến: “Màu xanh bắt đầu
cỏ...truyền âm thanh đi khắp”
- Các sự vật, hình ảnh thiên nhiên được
liệt kê ra thật phong phú, đáng yêu.
- Biệp pháp tu từ so sánh: “Tiếng hót
trong bằng nước/ tiếng hót cao bằng mây”;
“cây cao bằng gang tay/ Lá cỏ bằng sợi
tóc...”; nhân hóa :”Những làn gió thơ
ngây”
LK:
- Thế giới thiên nhiên hiện ra thật sinh
động, gần gũi, hiền lành, là người bạn
của trẻ thơ.
- Vai trò của thiên nhiên: Dưới trí tưởng
tượng của nhà thơ, thiên nhiên dường
như đang biến đổi, đem đến cho trẻ em
không gian trong trẻo, ánh sáng dịu
dàng, âm thanh du dương...Tất cả hướng
đến nuôi dưỡng, chăm chút cho trẻ.
b. Sự xuất hiện những người thân và
món quà mang đến cho trẻ em.
Nhóm 2: Món quà tình cảm nào *Hình ảnh người mẹ và những lời ru
mà theo nhà thơ, chỉ có người
-Mẹ mang đến cho con tình yêu thương
mẹ mới đem đến được cho trẻ?
của mẹ. Tình yêu ấy được thể hiện một
(Hãy liệt kế các hình ảnh ấy hiện cách bình dị nhất qua sự chăm sóc ân cần
lên trong lời ru của mẹ, mỗi hình và lời ru của mẹ
ảnh giúp em liên tương đến bài
-Những hình ảnh trong lời ru được gợi ra
ca dao nào gợi nhắc có ý nghĩa
từ lời ru của mẹ:
gì?)
+ Cái bống cái bang gợi liên tưởng đến câu
ca dao quen thuộc, cái bống giống như
những em bé ngoan ngoãn, chăm chỉ trong
bài ca dao “ Cái Bống là cái bống
bang...”. Nhắc đến cái bống, nhà thơ ngầm
nhắc nhở đến những em bé ngoan ngoãn,
hiếu thảo, biết yêu thương giúp đỡ cha mẹ
+Cánh cò trắng: gợi đến bài ca dao “Con
7
cò mà đi ăn đêm...” Cánh cò trắng biểu
tượng cho người nông dân vất vẻ, một
nắng hai sương kiến ăn mà vẫn quanh năm
thiếu thốn. Tuy hoàn cảnh sống lam lũ, cực
nhọc nhưng họ vẫn luôn giữa tấm lòng
trong sạch.
+Vị gừng : gợi đến bài ca dao “Tay nâng
chén muối đĩa gừng...” Bài ca nhắc nhở sự
thủy chung, nghĩa tình
+Vết lấm, cơn mưa, bãi sông...
Mỗi một hình ảnh trong lời ra của mẹ
đều có ý nghĩa sâu xa, gửi gắm những
ước mong của mẹ dành cho trẻ thơ
- Những hình ảnh mẹ mang đến cho trẻ
qua lời ru chứa đựng những lời nhắn
nhủ ân cần về cách sống đep: biết yêu
thương chia sẻ, nhân ái, thủy chung.
Nhóm 3: Bà đã kể cho trẻ nghe
* Hình ảnh người bà và những câu
những câu chuyện gì? Hãy nêu
chuyện cổ tích
những điều mà bà muốn gửi gắm Những câu chuyện cổ tích và những điều
trong những câu chuyện đó.
bà gửi gắm:
+ Tấm Cám, Thạch Sanh: ước mơ về công
bằng, ở hiền thi gặp lành
+ Cóc kiện trời: Đoàn kết tạo nên sức
mạnh.
+ Nàng tiên ốc, ba cô tiên: Lạc quan, tin
tưởng vào những điều tốt đẹp.
=> Những câu chuyện cổ tích mang đến
cho trẻ thơ bài học về triết lí sống nhân
hậu, ở hiền gặp lành ; là suối nguồn
trong trẻo nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn
trẻ thơ.
Nhóm 4: Tìm những từ ngữ hình * Hình ảnh người bố:
ảnh nói về bố. Từ đó tìm ra nét
- Nếu mẹ yêu thương trẻ, dành cho trẻ sự
riêng giữa tình cảm của bố so với chăm sóc ân cần và lời ru ngọt ngào thì bố
bà và mẹ dành cho trẻ?
thể hiện qua sự truyền dậy cho trẻ em
những tri thức về thiên nhiên, về cuộc
sống.
- Mẹ nuôi dưỡng cho trẻ trái tim ấm áp,
yêu thương. Bố giúp trẻ trưởng thành về
trí tuệ
Trẻ còn cần biết nghĩ, biết ngoan, biết mở
rộng hiểu biết và khám phá thế giới xung
quanh bằng sự dậy dỗ của bố. Bố dậy con
rộng là mặt bể, dài là con đường đi, núi
8
màu xanh và trái đất hình tròn.
Nhóm 5: Trong khổ thơ cuối, em * Hình ảnh người thầy và mái trường:
thấy hình ảnh trường lớp và thầy - Hình ảnh mái trường hiện lên rất những gì
giáo hiện lên như thế nào? Người rất đỗi thân thương và bình dị như chữ viết, bàn
ghế, lớp học, bảng,phấn và thầy giáo.
thầy có vai trò như thế nào cho
- Người thầy đa mang đến cho trẻ em bài
sự trưởng thành của trẻ thơ ?
học về đạo đức, tri thức, nuôi dưỡng những
ước mơ đẹp đẽ... giúp trẻ trưởng thành.Vai
* Vòng mảnh ghép:(8 phút)
-Tạo nhóm mới và giao nhiệm trò của yếu tố tự sự trong thơ: Mặc dù
phương thức biểu đạt chính của thơ là biểu
vụ mới
cảm, nhưng trong bài thơ được lồng yếu tố
+Chia sẻ kết quả thảo luận ở
tự sự. Bài thơ có nhan đề là Chuyện cổ tích
vòng chuyên sâu.
về loài người gợi cho người đọc liên tưởng
- Câu chuyện về nguồn gốc của
đến những câu chuyện tưởng tượng về sự
loài người qua thơ của tác giả
xuất hiện của loài người trong vũ trụ dưới
Xuân Quỳnh có gì khác so với
những câu chuyện về nguồn gốc hình thức cổ tích suy nghiêm, giải thích
nguồn gốc của loài người mang màu sắc
của loài người mà em đã biết?
hoàng đường kì lạ.
Sự khác biệt ấy có ý nghĩa như
thế nào.
*Bước 2: Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
-Yêu cầu đại diện nhóm đứng lên
báo cáo trình bày.
-Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS:
-Đại diện 1 nhóm đứng lên trình
bày.
-Các nhóm khác theo dõi, quan
sát, nhận xét bổ sung (nếu cần)
cho nhóm bạn.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
-Nhận xét kết quả hoạt động cho
từng nhóm và chỉ ra những điểm
còn hạn chế trong hoạt động
nhóm.
-Chốt lại kiến thức. Chuyển dẫn
phần III
- GV bổ sung:
Thông điệp của nhà thơ
- Bài thơ kể về nguồn gốc loài
người mang yếu tố hoàng đường
kì lạ. Nhưng được kể theo cách
9
riêng, trẻ con được sinh ra trước,
là trung tâm vũ trụ. Vạn vật trên
trái đất đều được sinh ra vì trẻ
em. Những người thân như ông
bà, bố mẹ, được sinh ra để nuôi
dạy trẻ khôn lớn thành người.
Sự khác biệt ấy mang thông
điệp:
+Tới trẻ em: Hãy yêu thương
những người thân trong gia đình
bởi vì họ đã dành cho trẻ em
những tình cảm tốt đẹp nhất.
Tình cảm cần được thể hiện qua
hành động, lời nói,việc làm cụ
thể giản dị hành ngày.
+Tới các bậc cha mẹ: Hãy yêu
thương chăm sóc và dành cho trẻ
em những gì tốt đẹp nhất. Bởi vì
trẻ em là tương lai của gia đình,
đất nước. Các em cần được sống
trong môi trường tốt đẹp, được
yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ
khôn lớn, trưởng thành.
III. Tổng kết
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NA
- HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của bài thơ
b. Nội dung hoạt động:
- GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
- HS làm việc cá nhân để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm
vụ: GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
suy nghĩ trả lời:
+Nêu những đặc sắc nghệ thuật
của bài thơ Chuyện cổ tích về
loài người?
+Nội dung, ý nghĩa của văn bản?
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
Dự kiến sản phẩm
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ, với giọng thơ tâm tình,
thủ thỉ, yêu thương.
-Dùng yếu tố tự sự kết hợp miêu tả trong
tác phẩm trữ tình.
-Ngôn ngữ, hình ảnh thơ thân thuộc, bình
dị, với trí tưởng tưởng bay bổng, tác giả
dùng yếu tố hoang đường, kì ảo tạo ra màu
sắc cổ tích, suy nguyên tăng sức hấp dẫn
cho bài thơ.
-Sử dụng nhiều phép tu từ so sánh, nhân
10
-Yêu cầu HS đứng lên báo cáo
trình bày.
-Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS:
-HS khác theo dõi, quan sát, nhận
xét bổ sung (nếu cần) cho bạn
bạn.
hóa, điệp ngữ đặc sắc.
2. Nội dung
-Từ những lí giải về nguồn gốc loài người,
nhà thơ nhắc nhở mọi người cần yêu
thương, sự chăm sóc, chở che, nuôi dưỡng
trẻ em cả về thể xác và tâm hồn.
-Bài thơ thể hiện tình yêu thương trẻ thơ,
tấm lòng nhân hậu yêu thương con người
của nhà thơ.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
-Nhận xét kết quả hoạt động của
HS và chỉ ra những điểm còn
hạn chế trong hoạt động của HS.
- Chốt lại kiến thức. Chuyển dẫn
phần viết ngắn
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Đ4, N1 (Thực hiện được các bài tập nhằm hoàn thiện kiến thức vừa
lĩnh hội).
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi, hoàn thiện phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập đẫ hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
Dự kiến sản phẩm:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi như sau:
Câu 1: Bài thơ Chuyện cổ tích về loài người được rút ra từ tập nào của nhà thơ
Xuân Quỳnh?
A.Tơ tằm – Chồi biếc
B. Lời ru trên mặt đất .
C. Bầu trời trong quả trứng.
D. Vẫn có ông trăng khác.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính tác phẩm Chuyện cổ tích về loài người
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Nhiệm vụ 2: Viết một đoạn văn 5 đến 7 câu, nêu cảm nhận của em về một đoạn
thơ trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người mà em yêu thích.
- GV gợi ý bài tập này cho HS về nhà làm.
- GV hướng dẫn HS cần đảm bảo các yêu cầu về:
* Nội dung đoạn văn
- Xác định đoạn thơ mình yêu thích.
- Xác định được nội dung chính của đoạn thơ.
- Chỉ ra những yếu tố nghệ thuật của đoạn thơ (từ ngữ, hình ảnh, phép tu
từ, nhịp điệu...) Chỉ rõ tác dụng
- Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ đó.
* Hình thức đoạn văn: Câu mở đoạn: Cần giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả,
nên nôi dung, cảm xúc chung về đoạn thơ. Các câu tiếp theo cần thể cảm xúc về
các khía cạnh nghệ thuật của đoạn. Câu kết đoạn cần khái quát nội dung chính
của đoạn.
11
Tiết 20: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để nhận biết về cấu tạo từ Tiếng
Việt
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần giới thiệu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
GV dẫn dắt vào bài bằng việc gợi nhớ kiến thức về biện pháp tu từ:
Qua việc học bài thơ Chuyện cổ tích về loài người của nhà thơ Xuân
Quỳnh, em thấy nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ nào hiệu quả. Em hãy đọc
lại những câu thơ và chỉ tên biện pháp tu từ nhà thơ đã sử dụng?
HS trả lời:
Phép so sánh: “Cây cao bằng gang tay/Lá cỏ bằng sợi tóc/Cái hoa bằng cái
cúc”
Phép nhân hóa: “Những làn gió thơ ngây”
...
Như vậy ở bậc tiểu học các em đã làm quen với các phép tu từ. Hôm nay, tiết
thực hành tiếng việt này, chúng ta sẽ tiếp tục học sâu hơn về các phép tu từ so
sánh, nhân hóa, điệp ngữ và hiệu quả của các phép tu từ đó.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a.Mục tiêu: TV- GQVĐ
-HS nhận biết và phân tích được vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ.
-HS nhận diện và phân tích được biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ.
b. Nội dung hoạt động: HS suy nghĩ để nhận biết biện pháp tu từ so sánh nhân
hóa, điệp ngữ. Từ đó hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: Nhắc lại lí thuyết.
HĐ của GV và HS
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
I. Các biện pháp tu từ.
GV gợi nhắc cho HS nhớ lại kiến
thức đã học về biện pháp tu từ: so
sánh, nhân hóa, điệp ngữ.
1. So sánh: So sánh là đối chiếu sự vật
hiện tượng này với sự vật hiện tượng
khác dựa trên nét tương đồng, để làm
GV nêu câu hỏi. Yêu cầu HS trả lời. tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn
đạt.
-Thế nào là so sánh? Lấy ví dụ minh
họa.
2. Nhân hóa: là biện pháp tu từ gán
-Nhân hóa là gì? Đọc một câu thơ,
câu ca dao...mà em biết sử dụng
nhân hóa.
thuộc tính của người cho những sự vật
không phải là người để làm tăng sức gợi
hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
12
-Điệp ngữ là phép tu từ có đặc điểm
gì? Tác dụng của điệp ngữ?
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
3. Điệp ngữ: là phép tu từ lặp đi, lặp lại
một từ (đôi khi là một cụm từ, hoặc cả
một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn
mạnh.
- Học sinh: suy nghĩ ,trình bày cá
nhân vào nháp.
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi
nhận xét
* Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả
lời miệng, trình bày kết quả. HS
khác nghe nhận xét, đánh giá
* Bước 4. Đánh giá kết quả
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG- LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: TV- GQVĐ (HS biết thực hành giải quyết các bài tập Tiếng Việt
về từ nghĩa của từ, biện pháp tu từ thể hiện cụ thể trong bài thơ Chuyện cổ tích
về loài người).
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
NV1: Bài 1
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá
nhân để hoàn thành bài tập số 1
- Gv yêu cầu HS đọc, xác định yêu
cầu của bài .
- Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các
yêu cầu:
Mắt trẻ con sáng lắm
Nhưng chưa thấy gì đâu
Mặt trời mới nhô cao
Cho trẻ con nhìn rõ
a. Giải thích nghĩa của từ nhô
b. Trong đoạn thơ trên, có thể dùng
từ lên thay thế cho từ nhô được
không? Hãy chỉ ra sự tinh tế của nhà
thơ trong việc sử dụng từ nhô.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm
II. Luyện tập
Bài 1 SGK trang 43
a. Theo từ điển Tiếng Việt, nhô: là động
từ có nghĩa là đưa phần đầu cho vượt hẳn lên
phía trước hoặc ra phía trước, so với những cái
xung quanh.
- Nghĩa của từ nhô trong đoạn thơ cụ
thể: mặt trời nhô cao nghĩa là mặt trời
chuyển động lên cao trên bầu trời và có
phần đột ngột, vượt lên so với sự vật
xung quanh như níu non, cây cối. Động
từ nhô cũng có tính biểu cảm, gợi lên
vẻ tinh nghịch đáng yêu của hình ảnh
mặt trời, phù hợp với cách nhìn, cách
cảm của trẻ thơ.
b. Trong đoạn thơ trên, từ lên không thể
13
- Học sinh:suy nghĩ , trả lời ra
phiếu, trình bày
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi
nhận xét
* Bước 3. Báo cáo kết quả: 1-2 HS
trả lời miệng, trình bày kết quả. HS
khác nghe nhận xét, đánh giá
* Bước 4. Đánh giá kết quả
-Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá
- Giáo viên hướng dẫn HS điều
chỉnh, bổ sung vào vở.
NV2: Bài 2
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS thi: Tiếp sức:
Thời gian 5 phút
Chia lớp thành 4 đội, các nhóm cử
đại diện lần lượt lên bảng nối tiếp
nhau để viết từ . Nhóm nào tìm
được nhiều từ thì chiến thắng.
thay thế được cho từ nhô. Vì lên chỉ có
nghĩa là chuyển đến một vị trí cao hơn.
Từ nhô có nghĩa tinh tế.
Bài 2: SGK trang 44
Trong bài thơ có các từ như trụi trần, bế
bồng... Trong tiếng Việt cũng có các từ
như trần trụi, bồng bế...Một số từ ở
trong và ngoài văn bản những từ có thể
đảo trật tự các thành tố để có từ khác
đồng nghĩa: khao khát, thơ ngây, mênh
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
mông, đau khổ, ngại ngần, yêu thương,
- Học sinh: suy nghĩ và thực hiện
thương cảm, ...
nối tiếp nhiệm vụ của nhóm mình
Bài 3 SGK trang 44
- Giáo viên: quan sát, gọi nhận xét
Hình ảnh thiên nhiên: cây, lá cỏ, cái
* Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình hoa (vế A) được so sánh với gang tay,
bày kết quả. Nhóm khác nghe nhận sợi tóc, cái cúc (vế B)- những hình ảnh
xét, đánh giá
nhỏ xinh, gắn với thế giới con người.
* Bước 4. Đánh giá kết quả
Tiếng chim hót – âm thanh được so
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
sánh với nước, mây trời giúp người đọc
giá chấm điểm
cảm nhận được một cách cụ thể sự
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, biểu trong trẻo và cao vút của tiếng chim.
dương bằng tràng pháo tay.
Thiên nhiên như nhỏ lại, gần gũi, dễ
NV3: bài 3,4,5 Thảo luận nhóm (6 thương trong đôi mắt trẻ thơ.
phút)
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV gọi 1 HS đọc bài tập 3,4,5
Bài 4 SGK trang 44
GV chia nhóm: Lớp chia thành 3
Nhà thơ dung từ thơ ngây- thường dùng
nhóm.
để nói về đặc điểm của con người, đặc
Nhóm 1: Bài 3
biệt là trẻ em, để nói gió. Biện pháp tu
Nhóm 2: Bài 4
từ nhân hóa khiến làn gió mang vẻ đáng
Nhóm 3: Bài 5
yêu, hồn nhiên của trẻ nhỏ.
Các nhóm lần lượt thực hiện:
Bài 5 SGK trang 44
- Xác định yêu cầu của đề bài.
Điệp ngữ trong đoạn thơ là các từ ngữ
- Thực hiện yêu cầu vào phiếu học
14
tập
Nhóm 1: Bài 3: Hãy chỉ ra những
câu thơ có sử dụng biện pháp tu từ
so sánh trong khổ hai của bài thơ.
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so
sánh đó trong việc thể hiện nội dung
khổ thơ.
Nhóm 2: Bài 4 Nhà thơ đã sử dụng
biện pháp tu từ gì trong câu thơ
“Những làn gió thơ ngây”. Nêu tác
dụng của những biện pháp tu từ ấy.
Nhóm 3: Bài 5 Hãy ghi lại những
câu thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp
ngữ và nêu tác dụng của việc sử
dụng biện pháp tu từ đó trong đoạn
thơ “Nhưng còn cần cần cho trẻ ...
Từ bãi sông cát vắng”.
* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ, trả lời ra phiếu
học tập
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi
nhận xét
* Bước 3. Báo cáo kết quả: HS đại
diện nhóm trả lời miệng, trình bày
kết quả. HS nhóm khác nghe nhận
xét, đánh giá
* Bước 4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Ngày /9/2022
Văn bản 2:
như: “rất”, “Từ cái...”, “Từ...”được
lặp đi lặp lại nhằm mục đích liệt kê
những hình ảnh phong phú trong lời ru
của mẹ, nhấn mạnh vẻ đẹp của những
hình ảnh ấy. Lời ru kết thành những giá
trị cao quý nhất trong kho tàng văn hóa
dân tộc. Thăm đượm trong lời ru của
mẹ là tình cảm thiết tha, là trí tuệ, tâm
hồn người Việt. Vì vậy nó trở thành
nguồn dinh dưỡng quý giá nuôi dưỡng
tâm hồn trẻ thơ.
Tiết 21: Mây và sóng
(RA-BIN-ĐƠ-RA-NÁT TA-GO).
HOẠT ÐỘNG 1 : KHỞI ÐỘNG
a. Mục tiêu: GQVĐ.
Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
15
b. Nội dung hoạt động: GV dùng một vài câu hỏi để nhằm khơi gợi cảm xúc, ý
nghĩ của HS, từ đó tạo không khí và chuẩn bị tâm thế vào bài học mới. Sau đó
logic vấn đề với bài học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
GV đặt ra tình huống để tìm hiểu thái độ và cách ứng xử của HS trong tình
huống đó, HS lắng nghe, suy nghĩ chia sẻ:
-Một lần, em được mẹ cho phép đến nhà bạn chơi. Trò chơi đang vui và em rất
muốn chơi tiếp thì đến giờ mẹ dặn phải về nhà. Khi ấy em sẽ làm gì?
Dự kiến câu trả lời của HS
HS chia sẻ kinh nghiệm cá nhân.
GV trên tinh thần tôn trọng quyết định của trò, GV hướng đến cách ứng xử tích
cực: HS sẵn sàng dừng cuộc chơi với bạn và trở về nhà. Vì sao? Có thể sợ mẹ lo
lắng, hoặc không muốn mẹ buồn, mẹ luôn muốn những gì tốt đẹp nhất cho
con....
GV: Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và quý giá nhất. Có lẽ cũng bởi vì vậy
mà khi nghĩ về mẹ mỗi người sẽ có những cảm xúc riêng. Song điểm chung nhất
là tình mẹ luôn hiện hữu trong trái tim chúng ta, tạo nguồn sức mạnh, soi sáng
hành động, ý thức con người. Ta-go cũng viết nên những vần thơ mang nhiều
cảm xúc như thế về tình mẫu tử. Hơn hết, tình thương chính là cội nguồn cho sự
lựa chọn. Bài thơ Mây và sóng là một kiệt tác, ở đó cũng có một em bé đã
khước từ những lời rủ đi chơi, vì sao vậy? Ta cùng cô tìm hiểu bài thơ để khám
phá những bí ẩn sau lời từ chối của em bé !
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC
Nội dung 1: Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.Giúp HS nắm được kiến thức chính về tác giả, tác
phẩm.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
phút để tìm hiểu về nhà thơ T...
 






Các ý kiến mới nhất