Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thị Mỹ Duyên
    Ngày gửi: 14h:21' 30-05-2024
    Dung lượng: 58.6 MB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    NGỮ VĂN 7

    Tuần CM: 29,30
    Tiết PPCT: 116,117

    Bài 9
    TÙY BÚT VÀ TẢN VĂN

    Đọc hiểu văn bản 1: CÂY TRE VIỆT NAM

    Ngày soạn: / /2023

    -Thép Mới-

    (Thời lượng : 2 tiết)

    I. MỤC TIÊU
    1. Về phẩm chất:
    Giáo dục HS biết yêu quý, trân trọng truyền thống, cảnh vật của quê hương; mở rộng tầm hiểu
    biết về thế giới xung quanh, bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước; những phẩm chất cao đẹp
    của con người Việt Nam.
    2. Về năng lực
    * Năng lực chung:
    + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
    + Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản,
    + Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản,
    * Năng lực đặc thù:
    + Năng lực đọc - hiểu tác phẩm kí theo đặc điểm thể loại: Nắm được một số yếu tố hình thức
    (chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ,...) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của văn bản văn bản
    “Cây tre Việt Nam”, của tuỳ bút và tản văn; kết hợp ôn lại các đặc điểm của tác phẩm kí nói
    chung như: ngôi kể, tính xác thực của sự việc được kể, hình thức ghi chép,...
    + Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản: Nhận biết và phân
    tích được ý nghĩa của các sự việc, chi tiết được chọn lọc ghi chép trong đoạn trích; nêu được mối
    quan hệ giữa các sự việc, chi tiết với suy nghĩ, cảm xúc của tác giả trong văn bản “Cây tre Việt
    Nam”.
    + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản. Viết được đoạn
    văn khát quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Cây tre Việt Nam”.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
    - Tranh ảnh về nhà văn Thép Mới và văn bản “Cây tre Việt Nam”, (nguồn: cùng bạn đọc sách),
    đoạn video Hồn quê Việt (Cây tre VN) trên Yuotuber, bài hát Lũy tre xanh (Lê Minh trí)
    2. HS: Soạn bài, làm các phiếu học tập GV giao.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Ổn định lớp: Kiểm diện
    2. Kiểm tra bài cũ
    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    Kiểm tra trong quá trình dạy bài mới
    3. Bài mới
    A. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
    a.Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu từ phần khởi động.
    b.Nội dung:
    GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
    HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong thực tiễn với
    nội dung bài học
    c. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    -Quan sát và lắng nghe đoạn video sau, em hãy ghi nhớ chức
    năng của thứ cây mà đoạn video nói đến. Qua đó, em hãy nêu
    cảm xúc của mình khi xem xong đoạn video trên.
    GV chiếu đoạn video trích trong video Hồn quê Việt (Cây tre
    VN) trên Youtube.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát video, lắng nghe lời trong video và suy nghĩ cá
    nhân để trả lời câu hỏi của GV
    GV hướng dẫn HS quan sát video, có thể tạm dừng video để
    HS quan sát
    B3: Báo cáo, thảo luận:
    GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
    HS trả lời câu hỏi của GV.
    B4: Kết luận, nhận định (GV):
    -Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các
    em.
    d. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
    Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản:
    Vâng các em ạ, có lẽ bất cứ chúng ta ai ai cũng biết đến cây tre, bởi vì từ cây tre có thể
    biến thành những vật dụng được làm ra để phục vụ trong sinh hoạt, trong lao động sản xuất và
    thậm chí từ xa xưa ông bà ta biết lấy cây tre để làm ra được nhiều loại vũ khí chiến đấu. Và vì thế,
    cây tre không chỉ gần gũi với con người, là một trong những biểu tượng của làng quê Việt Nam mà
    còn là nguồn cảm hướng bất tận trong văn học nghệ thuật. Nhà văn Thép Mới đã hết lời ca ngợi vẻ
    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    đẹp của cây tre với niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất nước trong văn bản Cây tre Việt
    Nam mà hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu.
    B. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    I. Đọc – THC
    a.Mục tiêu:
    -Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế bước vào tìm hiểu kiến thức.
    -Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà,
    -Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản,
    -Nắm được một số yếu tố hình thức (chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ,...) và nội dung (đề tài, chủ
    đề, ý nghĩa,...) của văn bản “Cây tre Việt Nam” và của tuỳ bút - tản văn; kết hợp ôn lại các đặc
    điểm của tác phẩm kí nói chung như: ngôi kể, tinh xác thực của sự việc được kể, hình thức ghi
    chép,...
    b.Nội dung:
    GV Sử dụng KT tia chớp, sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
    HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
    c. Tổ chức thực hiện:
    1.Tác giả

    1. Tác giả: Thép Mới ( 1925 - 1991),

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    tên khai sinh là Hà Văn Lộc, quê ở Hà

    - Chia nhóm cặp đôi

    Nội. Ngoài viết báo ông còn viết nhiều

    - Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị cho nhau bút kí, thuyết minh phim.
    để cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư duy đã chuẩn bị từ ở - Ông là một nhà văn nổi tiếng tại
    nhà, có thể chỉnh sửa nếu cần thiết.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ

    Việt Nam, chuyên viết về đề tài

    Chiến tranh Đông Dương và Chiến

    -Điền những thông tin về tác giả Thép Mới vào tranh Việt Nam.
    - Ông còn có bút danh khác là
    phiếu học tập sau.
    HS quan sát phiếu học tập số 1 của bạn, cùng nhau Phượng Kim, Hồng Châu.
    - Các tác phẩm chính:
    chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.

    + Kháng chiến sau lũy tre, trên đồng
    lúa (bút kí, 1947)
    + Hữu nghị (bút kí, 1955)
    +Nguyễn Ái Quốc đến với Lê Nin
    (thuyết minh phim, 1980)
    + Cây tre Việt Nam
    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    Tác giả: Thép Mới

    Quê quán

    Sự nghiệp

    Các tác
    phẩm chính

    + Đề tài:
    ..........................
    +Sáng tác:
    ......................
    + Phong cách:
    .................................
    .......
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
    - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi
    còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo
    luận của các cặp đôi báo cáo.
    B4: Kết luận, nhận định
    HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ
    nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
    GV:

    2. Tác phẩm:
    a. Đọc văn bản

    - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp b. Tìm hiểu chung
    đôi.
    - Hoàn cảnh ra đời: Viết năm 1955 ( là
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau:

    lời bình cho bộ phim tài liệu “Cây tre

    Ông có tên khai sinh là Hà Văn Lộc quê ở Hà Nội - là Việt Nam” do các nhà điện ảnh Ba Lan

    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    nhà báo, nhà văn trưởng thành từ cách mạng tháng Tám và thực hiện sau khi cuộc kháng chiến
    trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ. Ngoài báo chí, chống Pháp của nhân dân ta kết thúc
    Thép Mới còn viết nhiều bút kí, thuyết minh phim. Ngòi thắng lợi).
    bút Thép Mới nhanh nhạy, sôi nổi, kết hợp được tính chính - Thể loại: tùy bút (kí)
    luận sắc bén và chất trữ tình đậm đà, vừa khắc họa được

    + Khái niệm: Tuỳ bút là thể văn

    một số đường nét tính cách cơ bản của nhân vật vừa khái xuôi trữ tình qhi chép lạị một cách tự
    quát được ý nghĩa tiêu biểu, trọng đại của sự kiện và vấn do những suy nghĩ, cảm xúc mang
    đề. Nghệ thuật văn chương của ông đặc sắc, chi tiết giàu đậm màu sắc cá nhân của tác giả về
    hình ảnh thường kết hợp miêu tả, bình luận, các câu văn con người và sự việc. Ngôn ngữ của
    thường đậm chất trữ tình.

    tuỳ bút rất giàu chất thơ.

    2. Tác phẩm
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

    - Đối tượng: cây tre Việt Nam

    a. Đọc

    -Phương thúc biểu đạt: thuyết minh,

    -Dựa vào phần chuẩn bị, hãy cho biết khi đọc tuỳ nghị luận, miêu tả, biểu cảm
    bút, các em cần chú ý những gì?

    - Bốc cục: 3 phần

    b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã + P1: Từ đầu … chí khí như người
    chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi sau vào PHT số  Giới thiệu về cây tre Việt Nam
    2:
    -Nêu xuất xứ của tác phẩm?
    -Văn bản thuộc thể loại gì?
    - Dựa vào kiến thức Ngữ văn hãy cho biết tùy bút là
    gì?
    -Văn bản “ Cây tre Việt Nam” viết về đối tượng nào?

    + P2: tiếp… tre anh hùng chiến đấu
     Sự gắn bó của tre với người Việt
    Nam
    + P3: phần còn lại
     Tre trường tồn cùng dân tộc Việt
    Nam

    -Xác định các phương thức biểu đạt trong văn bản.
    -Văn bản sử dụng những ngôi kể nào? Nêu tác dụng
    của ngôi kể?
    -Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu nội dung
    chính của từng phần.

    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    Tác phẩm
    HCST
    …………..
    ..................
    ...................
    PTBĐ
    …………...
    ..................
    ..................

    Thể loại
    Viết về đối tượng
    ………….. ....................................
    .................. ....................................
    ................... ....................................
    Ngôi kể
    - Ngôi kể:
    ...................................................
    - Người
    kể: ...............................................
    => Tác dụng:

    Bố cục
    ........................................................

    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia
    sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS:
    a. Khi đọc tuỳ bút, các em cần chú ý
    + Đê tài của bài tuỳ bút (Ghi chép về ai. về sự việc gì?).
    + Những cảm xúc, suy nghĩ, nhận xét, đánh giá của tác giả.
    + Ý nghĩa xã hội sâu sắc của nội dung bài tuỳ bút.
    + Ngôn ngữ giàu hình ảnh và chất thơ của bài tuỳ bút.

    GV: Hướng dẫn đọc: Giọng đọc trầm lắng, suy tư, lúc
    ngọt ngào dịu dàng, khi khẩn trương sôi nổi, lúc phấn
    khởi hân hoan, khi thì thủ thỉ tâm tình đầy cảm xúc…
    - Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng dẫn.
    -Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
    HS:
    - Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn đọc.
    GV yêu cầu HS trả lời kết quả chuẩn bị của PHT số 2,
    hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét thái độ tập qua sự chuẩn bị của HS bằng
    việc trả lời các câu hỏi.
    - Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và
    chuyển dẫn sang đề mục sau.
    Mỗi người Việt Nam không ai là không biết đến cây
    tre, bởi cây tre gắn bó lâu đời với dân tộc Việt Nam,
    hình ảnh cây tre trong bài chính là biểu tượng của dân
    tộc Việt Nam, mang những phẩm chất của con người
    Việt Nam. Những phẩm chất ấy được thể hiện như thế
    nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong phần tiếp theo của
    văn bản.
    d. Sản phẩm:
    II. Tìm hiểu văn bản
    1. Nội dung
    a.Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được ý nghĩa của các sự việc, chi tiết được chọn lọc ghi chép
    trong đoạn trích; nêu được mối quan hệ giữa các sự việc, chi tiết với suy nghĩ, cảm xúc của tác giả
    trong văn bản khi giới thiệu về cây tre Việt Nam.
    b. Nội dung:
    - Sử dụng KT vấn đáp, chia sẻ nhóm đôi, KT mảnh ghép, bảng kiểm, …
    - Suy nghĩ và làm việc cá nhân, nhóm, cặp đôi để trả lời câu hỏi của giáo viên.
    c.Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân, nhóm cặp đôi

    a. Giới thiệu về cây tre Việt

    HS đọc thầm lại đoạn đầu của văn bản (Từ đầu đến ..chí khí như Nam
    người) và cho biết:
    HĐ cá nhân
    1.Nội dung chính của đoạn 1?

    2.Điểm giống nhau giữa các loại tre, nứa, trúc, mai, vầu là
    gì?
    (Điểm giống nhau giữa các loại tre, nứa, trúc, mai, vầu là đều có

    mầm non mọc thẳng.)
    HĐ nhóm cặp đôi

    3.Tìm những chi tiết giới thiệu về cây tre trong đoạn đầu
    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    của văn bản? Nghệ thuật nào đã được sử dụng để giới thiệu
    cây tre? Sau đó hoàn thành vào PHT số 3 và bảng kiểm sau.
    STT

    Chi tiết

    Tích

    Nghệ thuật

    -Cây tre
    -Hình dáng:
    -Phẩm chất:

    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    -HS thực hiện cá nhân ở yêu cầu 1,2 (HS trả lời vấn đáp)
    GV HDHS thực hiện yêu cầu 3.
    - Chia nhóm cặp đôi
    - Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị cho nhau để cùng
    nhau trao đổi, có thể chỉnh sửa nếu cần thiết.
    Vòng 1
    Nhóm 1: Tìm hiểu về tre với cuộc sống thường nhật
    Nhóm 2: Tìm hiểu về tre trong kháng chiến chống ngoại xâm
    Vòng 2
    - Tạo nhóm mới
    - Giao nhiệm vụ:
    + Chia sẻ kết quả thảo luận ở Vòng 1
    + Rút ra nhận xét về NT và ND…
    - HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ, trao đổi
    và thống nhất ý kiến.

    -GV khích lệ, động viên
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm

    *Dự kiến sản phẩm:
    PHT số 3- Bảng kiểm
    STT

    Chi tiết
    -Cây tre là bạn thân

    Tích

    Nghệ thuật
    - So sánh, nhân

    của nông dân Việt
    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    Nam, bạn thân của

    hóa, điệp ngữ

    nhân dân Việt Nam.

     Tre thân thiết,
    gần gũi, gắn bó với
    người

    dân

    Việt

    Nam…
    -Hình

    dáng:

    măng

    - Liệt kê

    mọc thẳng, dáng vươn

    - tính từ

    mộc mạc, màu tươi

     Vẻ đẹp mộc

    nhũn nhặn,

    mạc, giản dị…

    Cây tre là người bạn thân
    của dân tộc Việt Nam; tre
    mang những phẩm chất đẹp

    -Phẩm chất: ở đâu tre

    - Điệp ngữ, so sánh

    đẽ của nhân dân Việt Nam.

    cũng sống tốt, ở đâu
    tre xanh tốt, cứng cáp,

     Sức sống mãnh

    dẻo dai,…thanh cao

    liệt…

    gairn dị, chí khí như
    người.
     Thể hiện tình yêu, sự hiểu biết và gắn bó với loài
    cây này.
    - Cách sử dụng từ ngữ và triển khai ý ở đoạn văn này có gì đặc
    biệt? Qua cách thể hiện của Thép Mới, em có cảm nhận gì về cây
    tre Việt Nam?
    HS: trả lời cá nhân

    B4:GV Kết luận, nhận định:
    Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
    Có thể nói rằng hiếm có loại cây nào trên đất nước ta lại hội tụ đủ
    mọi phẩm chất cao quý như cây tre, và cũng không có dân tộc nào
    trên thế giới tập trung những khí chất độc đáo như dân tộc chúng ta…
    Vậy cây tre với dân tộc Việt Nam có mối quan hệ như thế nào?
    Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung phần tiếp theo.

    d. Sản phẩm: GV gọi một số HS lên bảng /đứng tại chỗ báo cáo sản phẩm học tập.
    Tiết 117
    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    c.Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, b. Sự gắn bó của tre với
    cả lớp

    người Việt Nam

    HS đọc lại đoạn đầu của văn bản (Từ Một nhà thơ .. đến … tre anh * Tre trong sinh hoạt và
    hùng chiến đấu) và thực hiện các nhiệm vụ sau:

    trong lao động.

    1. Câu kết phần (2) khái quát điều gì?
    2. Những câu hoặc đoạn văn nào thể hiện rõ tình cảm yêu mến và
    tự hào của tác giả về cây tre Việt Nam?
    3. Chỉ ra tác dụng của biện pháp điệp trong đoạn này. (Nhạc của
    trúc... của trúc, của tre.)
    4. Nội dung chính của phần (3) là gì?
    5. Chỉ ra tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn này. (Gậy
    tre... chiến đấu!)
    B2: Thực hiện nhiệm vụ:

    * Tre trong cuộc kháng chiến
    bảo vệ Tổ quốc và trong đời
    sống tinh thần
    => Tre sát cánh cùng dân

    tộc Việt Nam anh dũng
    kiên cường, bất khuất

    Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, nhóm theo bàn -> thảo
    trong chiến đấu. “Tre,
    luận…
    - Giáo viêm: Quan sát trợ giúp HS
    anh hùng chiến đấu!”.
    B3: Báo cáo, thảo luận

    Dự kiến sản phẩm:
    STT
    1

    CHI TIẾT

    TÍCH

    Câu kết phần (2) khái quát tre gắn bó
    với toàn bộ cuộc đời con người.

    2
    3
    4.

    -..............................................................
    -..............................................................

    Tác dụng của biện pháp điệp trong đoạn Nhạc
    của trúc... của trúc, của tre: gợi hình ảnh cánh
    diều và âm thanh sáo tre, sáo trúc vang trời.
    Nội dung chính của phần (3): Tre gắn bó với
    con người Việt Nam trong sản xuất, chiến đấu,
    đời sống, học tập.

    5

    Biện pháp tu từ trong đoạn Gậy tre... chiến
    đấu!: điệp từ "tre". Tác dụng: nhấn mạnh, làm
    nổi bật hình ảnh tre gắn bó với con người như
    thế nào; tạo nhịp điệu cho câu văn, làm tăng
    sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
     HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
    (Trình trên bảng phụ)
    B4: Kết luận, nhận định
    *Đánh giá kết quả
    HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm

    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

    Trong lịch sử xa xưa tre từng là vũ khí hiệu

    Gv bình:

    nghiệm trong tay những anh hùng từng đi vào truyền thuyết
    chống ngoại xâm của dân tộc: Thánh Gióng đã đánh đuổi
    giặc Ân bằng gậy tre,…Trong cuộc kháng chiến chống giặc
    ngoại xâm, tre vẫn luôn là người bạn đồng hành thuỷ chung
    của dân tộc. Tre không chỉ gắn bó với con người trong đời
    sống vật chất, lao động mà tre còn có trong đời sống tinh
    thần. Tre là phương tiện để con người biểu lộ những dung
    động cảm xúc bằng âm thanh (tiếng sáo)...
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân, cặp đôi

    c. Tre trường tồn cùng dân tộc Việt

    a. Nội dung chính của phần (4) là gì?

    Nam

    Tre tượng trưng cho con người Việt
    b.Đoạn kết toàn bài muốn khẳng định điều gì?
    c. Em hãy dẫn ra một số bằng chứng để thấy tre, nứa Nam cần cù, sáng tạo, anh hùng, bất
    vẫn gắn bó thân thiết với đời sống con người Việt Nam. khuất và tượng trưng cho đất nước Việt

    d.Từ hình ảnh măng non trên phù hiệu thiếu niên tác Nam -> Tre mãi là người bạn đồng hành
    giả còn suy nghĩ gì về cây tre trong tương lai?
    chung thuỷ của dân tộc Việt Nam trong

    B2: Thực hiện nhiệm vụ

    hiện tại và trong tương lai.

    - Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt động cá nhân, hoạt động
    cặp đôi
    - Giáo viên: Quan sát trợ giúp HS

    B3: Báo cáo, thảo luận
    *Dự kiến sản phẩm
    a

    Nội dung chính của phần (4) là vị trí của
    cây tre trong tương lai khi Việt Nam đi vào
    công nghiệp hóa.

    b

    Đoạn kết toàn bài muốn khẳng định cây
    tre là hình ảnh trường tồn, tượng trưng cho
    người hiền, "quân tử", là tượng trưng cao
    quý của dân tộc Việt Nam.

    c




    Những sản phẩm từ mây, tre đan
     Các nhà hàng sử dụng tre làm chất
    liệu
    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7



    d

    Ống hút tre
     Than tre

    Ngày mai sắt thép có thể nhiều hơn tre , tre có
    thể bớt đi vai trò quan trọng của nó trong đời sống
    và trong sản xuất…

    - Học sinh đánh giá lẫn nhau.

    B4: Kết luận, nhận định
    HS nhóm khác phản biện, nhận xét, bổ sung
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các
    nhóm
    ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: ..... Kết  lại bài
    viết, là hình ảnh tre của hiện tại, khi cuộc sống con người
    đã trở nên hiện đại hơn, sắt thép xi măng đã dần thay thế
    cho tre. Nhưng không vì thế mà tre mất đi vị thế của mình.
    Tre vẫn xuất hiện trên phù hiệu ở ngực thiếu nhi, được tác
    giả diễn đạt thật tinh tế qua hình ảnh "măng mọc" , tiếng
    sáo diều vi vút,... Lời kết vút lên như một lần nữa ca ngợi
    sự gắn bó thủy chung, son sắt của tre với con người.

    d. Sản phẩm:
    -Phiếu hoạt động của nhóm, bảng kiểm
    - Học sinh đánh giá lẫn nhau
    Nội dung 2: Tổng kết
    a.Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản.
    b. Nội dung:
    Hoạt động cá nhân, nhóm lớn
    HS thực hiện yêu cầu của GV

    c.Tổ chức thực hiện:
    2. Nghệ thuật:
    - Kết hợp giữa chính luận và
    1.Nhận biết và chỉ ra tác dụng của một biện pháp tu tù nổi bật trữ tình.
    - Xây dựng hình ảnh phong
    trong bài tuỳ bút Cây tre Việt Nam.
    phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa
    2.Dẫn ra một hoặc hai câu văn mà em cho là đã thể hiện rõ đặc
    mang tính biểu tượng.
    - Lựa chọn lời văn giàu nhạc
    điểm: Ngôn ngữ của tuỳ bút rất giàu hình ảnh và câm xúc.
    nhạc điệu và có tính biểu cảm
    3. Hình ảnh cây tre trong bài tuỳ bút tiêu biểu cho những phẩm
    cao.
    - Sử dụng thành công các
    chất nào của con người Việt Nam? Nội dung của bài tuỳ bút có ý
    phép so sánh, nhân hoá, điệp
    ngữ,…
    nghĩa sâu sắc như thế nào?

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    B2: Thực hiện nhiệm vụ

    3. Ý nghĩa: Văn bản cho thấy

    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN(2 phút)
    HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
    + Đọc yêu cầu.
    + HS làm việc cá nhân.

    B3: Báo cáo, thảo luận

    tre với đời sống dân tộc ta.
    Qua đó cho thấy tác giả là
    người hiểu biết về cây tre, có
    tình cảm sâu nặng, có niềm

    *Dự kiến sản phẩm:

    1.
    "tre".

    vẻ đẹp và sự gắn bó của cây

    Nhận biết :BPTT điệp ngữ: thường là "cây tre"/

    tin và tự hào chính đáng về
    cây tre Việt Nam.

    Tác dụng: Nhấn mạnh vào các điệp ngữ, làm
    hình ảnh tre trở nên nổi bật; tạo nhịp điệu cho câu văn,
    tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    2.
    - "Buổi đầu, không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là
    vũ khí. Muôn đời biết ơn chiếc gậy tầm vông đã dựng nên
    Thành đồng Tổ quốc! Và sông Hồng bất khuất có cái chông
    tre.".
    Hình ảnh cây tre trong bài
    tuỳ bút tiêu biểu cho
    những phẩm chất nào của
    con người Việt Nam?

    thanh cao, giản dị, chí
    khí, thẳng thắn, bất
    khuất, chung thủy, can
    đảm.

    3

    Nội dung của bài tuỳ
    bút có ý nghĩa sâu sắc:
    Tác giả mượn hình ảnh
    cây tre để nói đến
    phẩm chất cao quý của
    người Việt Nam và
    khẳng định những
    phẩm chất đó là trường
    tồn. Từ đó gián tiếp
    khẳng định sự trường
    tồn của đất nước Việt
    Nam.

    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét câu trả lời của HS.
    - GVchốt trên bảng phụ bằng bản đồ tư duy
    Bài kí sử dụng lớp ngôn ngữ giàu chất thơ với nhịp điệu phong
    phú, biến hóa linh hoạt, phù hợp với nội dung bài viết. Hệ thống điệp
    từ, điệp ngữ, chia làm nhiều câu văn ngắn tạo nên không khí sục sôi,
    hào hùng trong những năm tháng kháng chiến chống Pháp. Không
    chỉ vậy, góp phần tạo nên sự thành công cho văn bản còn phải kể đến

    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    những lời bình giàu hình ảnh, gợi ra khung cảnh làng quê êm đềm.
    Giọng điệu dịu dàng kết hợp với các câu văn trữ tình (ca dao, câu
    thơ) hòa quyện với nhau tựa như một khúc hát ru tha thiết. Tất cả đã
    góp phần tạo nên sự thành công cho tác phẩm. Với những chi tiết,
    hình ảnh được chọn lọc kĩ càng, giọng điệu tha thiết tác giả đã khẳng
    định sự gắn bó, thủy chung của cây tre với đời sống người dân Việt
    Nam. Cây tre với những phẩm chất tốt đẹp quý báu chính là biểu
    tượng của đất nước, dân tộc Việt Nam. 
    d. Sản phẩm: câu trả lời của HS

    C. Hoạt động 3: Luyện tập – Vận dụng
    a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
    b) Nội dung: HĐ cá nhân, nhóm lớn, trò chơi tiếp sức “Rung chung vàng”
    c) Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    IV. Luyện tập

    I. Bài tập tắc nhiệm :

    I.Bài tập trắc nghiệm:

    Câu 1: Văn bản “Cây tre Việt Nam” thuộc thể loại gì?
    A. Truyện ngắn

    B. Kí

    C. Thơ

    D. Tiểu thuyết

    II. Bài tập tự luận:

    Câu 2: Trong văn bản “Cây tre Việt Nam”, tác giả không
    miêu tả phẩm chất nào của cây tre?
    A. Vẻ đẹp mềm dẻo, linh hoạt của tre
    B. Vẻ đẹp thanh thoát, dẻo dai
    C. Vẻ đẹp gắn bó, thủy chung với con người.
    D. Vẻ đẹp thẳng thắng, bất khuất
    Câu 3: Để nêu lên những phẩm chất của tre, tác giả đã sử
    dụng chủ yếu biện pháp tu từ gì?
    A. Hoán dụ

    B. Ẩn dụ

    C. So sánh D. Nhân hóa

    Câu 4: Từ nào không thể thay thế cho từ “nhũn nhặn” trong
    câu: “Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn”?
    A. Bình thường
    C.Khiêm nhường

    B. Bình dị
    D. Giản dị

    II. Bài tập tự luận:
    Câu 1: Bức tranh minh hoạ trong sách giáo khoa giúp em hiểu gì về
    tre đối với làng quê Việt Nam.

    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    Câu 2: Em hãy kể tên những đồ vật được làm bằng tre.

    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    + HS Đọc yêu cầu.
    + Suy nghĩ chọn đồng đội cho nhóm để thực hiện trò chơi tiếp sức
    “Rung chung vàng”.
    - GV

    - GV khái quát ( có thể chiếu clip, tranh ảnh, bài hát về cây tre....->
    nhắc nhở HS lí tưởng sống của bản thân

    B3: Báo cáo, thảo luận
    B4: Kết luận, nhận định
    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
    D. HĐ 4: VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.
    b) Nội dung: cá nhân
    c) Sản phẩm:
    d) Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    - Tìm thêm những câu chuyện, bài thơ, bài hát, nhân vật nói về
    cây tre với những phẩm chất tốt đẹp.

    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    + Đọc yêu cầu.
    + Về nhà thực hiện
    B3: Báo cáo, thảo luận
    B4: Kết luận, nhận định

    NHẬN XÉT, DẶN DÒ:
    .......................................................................................................................................
    - Chuẩn bị: Người ngồi đợi trước hiên nhà
    + Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    .......................................................................................................................................
    V. RÚT KINH NGHIỆM
    _____________________________________________________________________
    _____________________________________________________________________
    _____________________________________________________________________
    _____________________________________________________________________

    Tuần 30

    Bài 9
    TÙY BÚT VÀ TẢN VĂN

    Ngày soạn: / /2023

    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    Tiết 118, 119
    ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2:

    Người ngồi đợi trước hiên nhà
    Huỳnh Như Phương

    I. Mục tiêu
    1. . Phẩm chất
    - Trân trọng cống hiến hi sinh của bao thế hệ người Việt Nam trong chiến tranh, bồi đắp tình yêu
    quê hương đất nước.
    2. Năng lực
    1.1. Năng lực đặc thù: Giúp
    HS nhận biết được một số yếu tố hình thức (chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ,...) và nội dung
    (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của văn bản tản văn “Người ngồi đợi trước hiên nhà” kết hợp ôn lại các
    đặc điểm của tác phẩm kí nói chung như: ngôi kể, tính xác thực của sự việc được kể, hình thức ghi
    chép,...
    - Nhận biết và phân tích được ý nghĩa của các sự việc, chi tiết được chọn lọc ghi chép trong văn
    bản; nêu được mối quan hệ giữa các sự việc, chi tiết với suy nghĩ, cảm xúc của tác giả trong văn
    bản “Người ngồi đợi trước hiên nhà”
    - HS nhận biết được chủ đề, thông điệp của VB: lòng biết ơn, yêu nước, tự hào dân tộc
    1.2. Năng lực chung:
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua đọc tài liệu và hoàn thiện phiếu học tập.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập, Rubric.
    - Các hình ảnh, video liên quan (nếu có).
    III. Tiến trình dạy học
    1. Ổn định lớp: Kiểm diện
    2. Kiểm tra bài cũ
    ? Tác giả thể hiện tình cảm gì với cây tre? Vì sao? (6 điểm)
    Văn bản cho thấy vẻ đẹp (ngay thẳng, chung thủy, can đảm,…) và sự gắn bó (trong sinh hoạt, trong
    kháng chiến, trong tương lai) của cây tre với đời sống dân tộc ta. Qua đó cho thấy tác giả là người
    hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam.

    ? Sự gắn bó của tre với người Việt Nam thể hiện trên những phương diện nào? (2 điểm)
    A. Tre trong sinh hoạt và trong lao động.
    B. Tre trong cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc và trong đời sống tinh thần
    C. Tre trong tranh vẽ và phim ảnh
    D. A, B đúng
    ? Bài học hôm nay là gì? Em biết gì về bài học mới này? (2 điểm)

    3. Bài mới
    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Kết nối, tạo hứng thú cho HS, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
    b. Nội dung: HS trao đổi nhóm chia sẻ, suy nghĩ cảm xúc của bản thân về tâm tư, tình cảm của
    người phụ nữ có tiền chồng ra mặt trận.
    c. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV cho HS theo dõi hoạt cảnh: đồng thời trong lúc HS sinh diễn hoạt cảnh, GV mở ca khúc
    “Em Vẫn Đợi Anh Về” - NSND Thái Bảo | Nhạc sĩ: Hoàng Hiệp theo đường lik https://youtu.be/0n-VaB-32b0
    1. Tình huống: HS diễn một trích đoạn cảnh người vợ tiễn chồng đi chiến trường trong kháng
    chiến.
    Diễn viên: Bạn nam: vai người chồng/ trang phục người lính,
    Bạn nữ: người vợ: chia tay chồng
    Chú ý diễn tả tâm trạng khi chia tay chồng: diễn chậm qua cử chỉ ngơ ngác, dõi theo bóng
    chồng...
    2. HS theo dõi tiết mục diễn của một số HS trong lớp.
    Em có nhận ra cảnh tượng gì trong hoạt cảnh trên không?
    GV: cảnh tiễn chồng ra mặt trận, cảnh tượng phổ biến trong chiến tranh.
    Theo em, nếu em được diễn vai người vợ trong cảnh trên, em sẽ có tâm trạng cảm xúc như thế
    nào?
    (GV khơi gợi để HS nói được những nội dung có thể kết nối với VB đọc).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, sau đó chia sẻ cảm xúc, trải nghiệm bản thân.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS chia sẻ, trình bày cởi mở những suy nghĩ, hiểu biết của bản thân.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - GV nhận xét thái độ làm việc, câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến
    thức mới.
    d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
    - GV dẫn vào bài: Các em ạ. Hoạt cảnh các em vừa xem đó là cảnh thường diễn ra ở mọi miền
    quê Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Đã có hàng triệu những cuộc
    chia tay không hẹn ngày về. Có biết bao người người mẹ, người vợ đợi chờ trong mòn mỏi. Viết
    về những hi sinh thầm lặng của người phụ nữ Việt Nam, nhà văn Huỳnh Như Phương đã đưa
    chúng ta về với một câu chuyện của dì Bảy qua tản văn “Ngồi đợi trước hiên nhà”. Ở tiết học
    trước chúng ta đã tìm hiểu chung về VB, và vẻ đẹp của hình tượng Dượng Bảy. Hôm nay, chúng ta
    cùng khám phá vẻ đẹp của hình tượng Bảy và những cảm xúc của nhà văn nhé.
    GV hệ thống lại kiến thức đã học ở tiết trước:
    B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 2.1. Đọc- Tìm hiểu chung
    a. Mục tiêu :
    - Tiếp tục nhận biết các yếu tố hình thức của tản văn (cái tôi, sự kết hợp giữa chất tự sự, trữ tình,
    nghị luận), nội dung (được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, cảnh vật, con người, sự kiện được tái hiện)
    trong tản văn “Người ngồi đợi trước hiên nhà” và thông tin về tác giả Huỳnh Như Phương.
    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    b. Nội dung hoạt động:
    - Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về tác giả Huỳnh Như
    Phương và văn bản “Người ngồi đợi trước hiên nhà”.
    - HS trả lời, hoạt động cá nhân
    c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả và bài tản văn.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
    *Tìm hiểu tác giả Hoàng Trung
    Thông:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS
    hoạt động cá nhân
    ?Qua tìm hiểu các nguồn tài liệu ở nhà,
    nêu ngắn gọn những hiểu biết của em
    về tác giả Huỳnh Như Phương (tên khai
    sinh, bút danh, quê quán, năm sinh, tác
    phẩm chính,...).
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Bước 4: Đánh giá, kết luận

     I. Đọc- tìm hiểu chung
    1. Tác giả
    - Tên thật: Huỳnh Như Phương, quê Quảng
    Ngãi.
    - Năm sinh 1955; hiện đang ở  TP Hồ Chí
    Minh, ông là giảng viên của trường Đại học
    Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP.
    HCM.
    - Ông chuyên nghiên cứu và giảng dạy văn
    học.
    - Tác phẩm chính:

    Tác giả Huỳnh Như Phương
    * Tìm hiểu bài thơ “”:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    ? Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
    của văn bản.
    - Đọc văn bản, tìm hiểu từ khó

    2. Văn bản
    a. Xuất xứ: Trích “Thành phố- những thước
    phim quay chậm, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí
    Minh”.
    b. Đọc, từ khó

    SGK CÁNH DIỀU

    NGỮ VĂN 7

    *GV hướng dẫn cách đọc văn bản: GV hướng dẫn cách đọc: Đọc toàn bài
    với giọng chậm rãi dịu dàng, trầm lắng
    phù hợp với việc diễn đạt tình cảm của
    tác giả với dì Bảy và câu chuyện của dì
    Bảy.
    - GV nhận xét, nhắc HS về tập đọc
    diễn cảm.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
    - HS đọc văn bản
    - HS đọc đúng, giải thích được một số từ b. Tìm hiểu chung
    khó.
    * Thể loại: Tản văn
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    * Ngôi kể: thứ nhất, tác giả xưng “tôi”
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    * Đề tài:
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả - Bài tản văn viết về dì Bảy. 
    - Viết về hoàn cảnh của dì Bảy khi có chồng
    lời của bạn.
    tham gia chiến tranh và bỏ mạng ở nơi chiến
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    trường bom đạn ấy.
    GV hỗ trợ giải đáp các từ ngữ khó, chú
    thích SGK.

    * Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu

    tả, biểu cảm.
    NV3: Tìm hiểu về đặc điểm hình thức,
    + Tác dụng: Nhằm bộc lộ tình cảm, suy nghĩ
    bố cục của văn bản:
    củ...
     
    Gửi ý kiến