Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 31 - Cá Chép

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Lợi
    Ngày gửi: 23h:26' 28-10-2011
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 115
    Số lượt thích: 0 người
    Ngành động vật có xương sông
    Chương XI
    Động vật có xương sống gồm 5 lớp:
    Cá chép thường sống ở đâu?
    Cá chép ăn loại thức ăn nào ?
    - Sống ở nước ngọt: Ao, hồ, sông, suối...
    - ăn tạp
    2. Ti sao ni: C chp l ng vt bin nhiƯt?
    - Nhit cđa c thĨ c chp thay ỉi phơ thuc vo nhiƯt o cđa mi trng nn c chp l ng vt bin nhiƯt.
    4- Vì sao cá chép đẻ trứng với số lượng lớn, nó có ý nghĩa gì ?
    - Vì thụ tinh ngoài nên sác xuất thụ tinh cho trứng thấp. Để đảm bảo việc duy trì giống nòi nên cá chép đẻ trứng với số lượng lớn
    NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CHƯƠNG VI
    CÁC L?P CÁ
    BÀI : 31
    CÁ CHÉP
    I . ĐỜI SỐNG
    Sống ở vực nước ngọt như : ao, hồ, ruộng, sông, suối .
    Ăn tạp ( giun ốc, ấu trùng của côn trùng, thực vat thuỷ sinh )
    Đẻ trứng trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài
    II . CẤU TẠO NGOÀI
    HOẠT ĐỘNG 2
    Cấu tạo ngoài của cá chép
    A-
    B-
    C-
    1-
    2-
    3-
    4-
    5-
    6-
    7-
    8-
    9-
    10-
    11-
    12-
    Đầu
    Mình
    Khúc đuôi
    Miệng
    Râu
    Lỗ mũi
    Mắt
    Nắp mang
    Vây lưng
    Vây đuôi
    Vây hậu môn
    Vây bụng
    Vây ngực
    Lỗ hậu môn
    Cơ quan đường bên
    Quan sát hình và nêu tên các phần trong cấu tạo ngoài của cá chép
    Cho các dữ kiện:
    A- Giúp cho thân cá chuyển động dễ dàng theo chiều ngang
    B- Giảm sức cản của nước
    C- Màng mắt không bị khô
    D- Dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thù
    E- Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước
    G- Có vai trò như cái bơi chèo
    Hãy lựa chọn phương án đúng :
    A
    B
    C
    D
    C
    B
    Cho các dữ kiện:
    A- Giúp cho thân cá chuyển động dễ dàng theo chiều ngang
    B- Giảm sức cản của nước
    C- Màng mắt không bị khô
    D- Dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thù
    E- Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước
    G- Có vai trò như cái bơi chèo
    Hãy lựa chọn phương án đúng :
    E
    B
    A
    E
    A
    E
    A
    G
    G
    II. CẤU TẠO NGOÀI
    - Mắt không có mí, đầu có hai đôi râu
    Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc
    Thân được phủ bằng vảy là những tấm xương mỏng xếp như mái ngói
    Bên ngoài vảy là lớp da mỏng có các tuyến tiết chất nhầy
    Vây cá có những tia vây được căng bởi da mỏng
    III . CHỨC NĂNG CỦA VÂY
    * Đọc thông tin ở trang 103 trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
    1/ Vây cá có chức năng gì ?
    * Vây cá như cái bơi chèo giúp cá bơi lội trong nước
    2/ Nêu vai trò của từng loại vây cá ?
    * Vây đuôi đẩy nước làm cá tiến lên phía trước. Đôi vây ngực và đôi vây bụng giữ thăng bằng cho cá và giúp cá bơi hướng lên hoặc xuống, rẽ phải, trái , dừng hoặc bơi đứng. Vây lưng và vây hậu môn làm tăng diện tích dọc thân cá giúp cá không bị nghiêng ngã khi bơi
    III . CHỨC NĂNG CỦA VÂY
    Vây đuôi: đẩy nước làm cá tiến lên
    Hai vây ngực và hai vây bụng : giữ thăng bằng và giúp cá bơi lên - xuống , rẽ phải - rẽ trái , bơi đứng , dừng lại .
    Vây lưng và vây hậu môn : giúp giữ thăng bằng theo chiều dọc
    NÊU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN VÀ ĐIỀU KIỆN SỐNG CỦA CÁ CHÉP?

    TRÌNH BÀY CẤU TẠO NGOÀI CỦA CÁ CHÉP THÍCH NGHI VỚI ĐỜI SỐNG BƠI LỘI?

    NÊU CHỨC NĂNG TỪNG LOẠI VÂY CÁ?
    CỦNG CỐ
     
    Gửi ý kiến