Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CÂU CẢM THÁN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Thu Vân
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Vân
    Ngày gửi: 21h:39' 04-02-2012
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 172
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THUẬN CHÂU
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÔNG LẠNH
    ứNG DụNG CNTT TRONG DạY HọC
    BàI GIảNG
    Giáo viên: Nguyễn Thu Vân
    Năm học 2011-2012
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu cầu khiến có những đặc điểm hình thức và chức năng nào? Cho ví dụ.
    Đáp án:
    Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như : hãy, đừng, chớ, đi…hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo.
    Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
    Ví dụ: - Các bạn đừng nói chuyện nữa.
    - Các bạn hãy trật tự đi!
    Ví dụ:
    - Trời ơi! Em đau đầu quá.

    - Ôi đêm trăng đẹp tuyệt vời!
    => Là những câu cảm thán.
    b) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
    Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
    Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
    Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
    Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
    Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
    Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
    Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
    Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
    Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?


    a) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết... Một người như thế ấy!... Một người đã khóc vì trót lừa một con chó!... Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng... Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn... (Lão Hạc – Nam Cao)
    Than ôi!
    (Nhớ rừng – Thế Lữ)
    VÍ DỤ:
    Ví dụ 1: Buổi chiều thơ mộng biết bao!
    Ví dụ 2: Có biết bao người ra trận và mãi mãi không trở về.






    Có từ cảm thán, cuối câu có dấu chấm than, bộc lộ cảm xúc.
    II/ LUYỆN TẬP
    Bài tập 1: Tìm các câu cảm thán có trong đoạn trích sau, giải thích vì sao đó là câu cảm thán?
    a) Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
    (Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
    Đoạn trích trên chỉ có 3 câu cảm thán sau:
    Than ôi!
    Lo thay!
    Nguy thay!

    b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

    Câu cảm thán


    Vì có từ cảm thán, cuối câu có dấu chấm than,
    bộc lộ cảm xúc.
    Bài tập 2: Phân tích tình cảm cảm xúc được thể hiện trong những câu sau đây. Có thể xếp những câu này vào kiểu câu cảm thán được không ? Vì sao ?



    a) Ai làm cho bể kia đầy
    Cho ao kia cạn cho gầy cò con ? (ca dao)
    Bộc lộ sự than thở, bị áp bức của người nông dân dưới chế độ phong kiến.


    b) Xanh kia thăm thẳm từng trên
    Vì ai gây dựng cho nên nỗi này ?
    (Chinh phụ ngâm khúc)
    Bộc lộ nỗi uất ức, khổ đau của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra
    c) Tôi có chờ đâu, có đợi đâu;
    Đem chi xuân lại gợi thêm sầu
    (Chế Lan Viên - Xuân)
    Bộc lộ tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước Cách mạng tháng Tám).

    d) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ ?
    (Tô Hoài - Dế Mèn phiêu lưu kí)
    Bộc lộ cảm xúc ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt


    a) Ai làm cho bể kia đầy
    Cho ao kia cạn cho gầy cò con ? (ca dao)

    b) Xanh kia thăm thẳm từng trên
    Vì ai gây dựng cho nên nỗi này ?
    (Chinh phụ ngâm khúc)
    c) Tôi có chờ đâu, có đợi đâu;
    Đem chi xuân lại gợi thêm sầu
    (Xuân - Chế Lan Viên)
    d) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi. Tôi biết làm thế nào bây giờ ?
    (Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)






    Các câu trên không phải là kiểu câu cảm thán
    vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này.

    Bài tập 3:

    Đặt hai câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc với các tình huống sau :

    a) Trước tình cảm của một người thân dành cho mình.

    b) Khi nhìn thấy mặt trời mọc.
    Bài tập 4: Hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
    - Có từ nghi vấn hoặc từ “hay”
    - Cuối câu có dấu chấm hỏi (?)
    Dùng để hỏi.
    Cầu khiến, khẳng định, phủ định đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
    - Có từ cầu khiến
    - Cuối câu có dấu chấm than (!)
    - Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
    - Có từ cảm thán
    - Cuối câu có dấu chấm than (!)
    - Bày tỏ cảm xúc
    Câu 1: Cho tình huống sau:
    Trong giờ ra chơi, em thấy một bạn xả rác bừa bãi. Hãy đặt ba câu (một câu nghi vấn, một câu cầu khiến, một câu cảm thán) với nội dung để bạn ấy không xả rác bừa bãi.
    Câu 2: Hãy đặt một câu cảm thán phù hợp với hình ảnh sau:
    Câu 3: Hãy điền thêm thêm từ vào chỗ trống để có câu cảm thán
    ... đau bụng....
    Dựa vào cảnh trong ảnh
    viết một đoạn văn có sử dụng các kiểu câu đã học.
     
    Gửi ý kiến