Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đại số 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chiến Thắng
Ngày gửi: 20h:32' 02-07-2011
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chiến Thắng
Ngày gửi: 20h:32' 02-07-2011
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
NS:2/1/2010 ND:4/1 8ECD
Chương III . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
TiÕt 41- Đ1. MỞ ĐẦU VÒ PHƯƠNG TRÌNH.
1 MỤC TIÊU
a. Kiến thức:
-Hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.
b. Kĩ năng:
-Biết cách kết luận một giá trị của biến đ?iã cho có phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không.
Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương.
c. Thái độ:
- Có ý thức xậy dựng bài học.
2 CHUẨN BÞ :
a. GV : SGK, đồ dùng dạy học, bảng phụ
b. HS : đọc trước bài học.
3/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a. Kiểm tra bài cũ?i: (không KT)
b. Bài mới:
ĐVĐ (4 ) : - GV: cho HS đọc bài toán cổ: “Vừa gà, bao nhiêu chó.
- GV: Ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phương pháp giả thiết tạm;liệu có cách giải khác nào nũa không và bài toán trên liệu có liên quan giì tới bài toán sau: Tìm x,biết: 2x + 4( 36 - x ) = 100 ?
Học xong chương này , ta sẽ có câu trả lời
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
HĐ 1: ( 18)
? Có nhận xét gì về các hệ thức sauv:
2x + 5 = 3( x - 1) + 2;
x+ 1 = x + 1;
2x= x+ x;
= x - 2
- Mỗi hệ thức trên có dạng A(x) = B(x) và ta gọi mỗi hệ thức trên là một phương trình với ẩn x .
? Thế nào là một phương trình với ẩn x ? ”
- Y/c HS thực hiện ? 1
-Y/c thực hiện ?2
- Ta thấy của phương trình cùng nhận một giá trị khi x h= 6 , ta nói 6 là một nghiệm của phương trình.
? Hãy tìm giá trị của vế trái và vế phải của phương tr ình
2x + 5 = 3 ( x - 1 ) + 2
tại x = 5
? Tại x = 5 thì hai vế của phương trình có bằng nhau không?
- Ta nói x = 5 không thoả mãn phương trình hay x = 5 không phải là một nghiệm của phương trình.
- HS thực hiện ?3.
- Giới thiệu chú ý (SGK)
? Hãy dự đoán nghiệm của các phương trình sau:
a/ x = 1
b/ ( x - 1) ( x + 2)(x + 3) = 0
c/ x= -1
?Từ đó rút ra nhận xét gì?
HĐ 2: (8’)
- Y/c HS đọc mục 2 giải phương trình (SGK)
? Tập nghiệm của một phương trình , giải một phương trình là gì ?..
- GV: cho HS thực hiện ? 4
HĐ 3: (8’)
- GV: Có nhận xét gì về tập nghiệm của các cặp phương trvình sau :
1/ x = -1 và x + 1 = 0
2/ x = 2 và x - 2 = 0
3/ x = 0 và 5x = 0
-Mỗi cặp phương trình nêu trên được gọi là 2 phương trình tương đương .
?Thế nào là 2 phương trình tương đương?
-Giới thiệu khái niệm hai phương trình tương đương.
- HS trao đổi nhóm và trả lời :
Vế trái và vế phải là 1 biểu thức chúa biến x.
- HS suy nghĩ cá nhân , trao đổi nhóm rồi trả lời .
- Thưc hiện cá nhân ?1
- Hoạt động cá nhân trả lời:
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi ở nhóm
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả ở nhóm.
- hai vế của phương trình không bằng nhau.
- HS thảo luận nhóm và trả lời.
-HS thảo luận nhóm và trả lời.
- Trả lời:
- Nhận xét:
- Trả lời:
- HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời.
Chương III . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
TiÕt 41- Đ1. MỞ ĐẦU VÒ PHƯƠNG TRÌNH.
1 MỤC TIÊU
a. Kiến thức:
-Hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.
b. Kĩ năng:
-Biết cách kết luận một giá trị của biến đ?iã cho có phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không.
Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương.
c. Thái độ:
- Có ý thức xậy dựng bài học.
2 CHUẨN BÞ :
a. GV : SGK, đồ dùng dạy học, bảng phụ
b. HS : đọc trước bài học.
3/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a. Kiểm tra bài cũ?i: (không KT)
b. Bài mới:
ĐVĐ (4 ) : - GV: cho HS đọc bài toán cổ: “Vừa gà, bao nhiêu chó.
- GV: Ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phương pháp giả thiết tạm;liệu có cách giải khác nào nũa không và bài toán trên liệu có liên quan giì tới bài toán sau: Tìm x,biết: 2x + 4( 36 - x ) = 100 ?
Học xong chương này , ta sẽ có câu trả lời
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
HĐ 1: ( 18)
? Có nhận xét gì về các hệ thức sauv:
2x + 5 = 3( x - 1) + 2;
x+ 1 = x + 1;
2x= x+ x;
= x - 2
- Mỗi hệ thức trên có dạng A(x) = B(x) và ta gọi mỗi hệ thức trên là một phương trình với ẩn x .
? Thế nào là một phương trình với ẩn x ? ”
- Y/c HS thực hiện ? 1
-Y/c thực hiện ?2
- Ta thấy của phương trình cùng nhận một giá trị khi x h= 6 , ta nói 6 là một nghiệm của phương trình.
? Hãy tìm giá trị của vế trái và vế phải của phương tr ình
2x + 5 = 3 ( x - 1 ) + 2
tại x = 5
? Tại x = 5 thì hai vế của phương trình có bằng nhau không?
- Ta nói x = 5 không thoả mãn phương trình hay x = 5 không phải là một nghiệm của phương trình.
- HS thực hiện ?3.
- Giới thiệu chú ý (SGK)
? Hãy dự đoán nghiệm của các phương trình sau:
a/ x = 1
b/ ( x - 1) ( x + 2)(x + 3) = 0
c/ x= -1
?Từ đó rút ra nhận xét gì?
HĐ 2: (8’)
- Y/c HS đọc mục 2 giải phương trình (SGK)
? Tập nghiệm của một phương trình , giải một phương trình là gì ?..
- GV: cho HS thực hiện ? 4
HĐ 3: (8’)
- GV: Có nhận xét gì về tập nghiệm của các cặp phương trvình sau :
1/ x = -1 và x + 1 = 0
2/ x = 2 và x - 2 = 0
3/ x = 0 và 5x = 0
-Mỗi cặp phương trình nêu trên được gọi là 2 phương trình tương đương .
?Thế nào là 2 phương trình tương đương?
-Giới thiệu khái niệm hai phương trình tương đương.
- HS trao đổi nhóm và trả lời :
Vế trái và vế phải là 1 biểu thức chúa biến x.
- HS suy nghĩ cá nhân , trao đổi nhóm rồi trả lời .
- Thưc hiện cá nhân ?1
- Hoạt động cá nhân trả lời:
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi ở nhóm
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả ở nhóm.
- hai vế của phương trình không bằng nhau.
- HS thảo luận nhóm và trả lời.
-HS thảo luận nhóm và trả lời.
- Trả lời:
- Nhận xét:
- Trả lời:
- HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời.
 






Các ý kiến mới nhất