Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐAI VIỆT SỬ THI 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tống Hoàng Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:46' 25-07-2010
    Dung lượng: 88.5 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    ĐẠI VIỆT SỬ THI
    Hồ Ðắc Duy
    
    QUYỂN I
    CHƯƠNG MỞ ĐẦU
    Dân tộc ta từ ngày dựng nước
    Giòng sử thiêng đã được viết ra
    Hằng nghìn năm trước trôi qua
    Đất đây đã có quốc gia Việt Thường
    THỜI ĐẠI HỒNG BÀNG 
    (2879 - 257 TCN)
    Vua Thần Nông vốn giòng Lạc Việt
    Cháu : Đế Minh . Nối nghiệp vua ban (2879 TCN)
    Rừng xanh, Ngũ Lĩnh chiêm quan
    Phương Nam chọn đất , cưới nàng Vụ Tiên
    KINH DƯƠNG VƯƠNG - XÍCH QUỶ
    Với mỹ nhân xe duyên kết tóc
    Sinh ra đời Lộc Tục hoàng nam
    Cắm lều, dựng trại, chiêu dân
    Đặt tên Xích Quỷ giang sơn một vùng
    Kinh Dương Vương xưng hùng một cõi
    Đất nước dài một giải mênh mông
    Kết hôn con gái Thần Long
    Sinh ra Sùng Lãm nối dòng Vương gia
    LẠC LONG QUÂN
    Lạc Long Quân có bà vợ trẻ
    Nàng Âu Cơ diễm lệ thướt tha
    Bà sinh một bọc trứng ngà
    Một trăm trứng nở thành ra trăm người
    Đi theo cha, năm mươi về tới
    Bỏ núi rừng ra mãi Biển Đông
    Mẹ cha dòng dõi : Tiên , Rồng
    Như rừng với biển khó lòng cùng nhau
    HÙNG VƯƠNG - VĂN LANG
    Mãi về sau, Long Quân chọn được
    Đất Phong Châu khí vượng kinh đô
    Văn Lang lập quốc bấy giờ
    Hùng Vương xưng đế, cõi bờ tuần tra
    Nước Văn Lang, nhìn ra Đông Hải
    Động Đình Hồ ở mãi Bắc phương
    Bờ Tây : Ba Thục chắn đường
    Phía Nam giáp nước Hồ Tôn của Chàm
    Chia đất nước ra làm mấy bộ
    Lấy Văn Lang làm chỗ trung quân
    Việt Thường, Ninh Hải, Cửu Chân
    Hoài Hoan, Giao Chỉ, Bình Văn, Dương Tuyền
    Miền Vũ Dịch, Chu Diên, Cửu Đức
    Miề⮠Tân Hưng, Phúc Lộc, Vũ Ninh
    Ngoài xa Lục Hải mấy thành 
    Bên trong Lạc Tướng vây quanh bên ngài
    Người Bách Việt chen vai sát cánh
    Sống quây quần bên nhánh sông Lô
    Đất, rừng trù phú trời cho
    Dân chuyên nông nghiệp, rành đồ gốm nung
    Nền Văn Hóa Đông Sơn rực rỡ
    Chế Trống Đồng dùng ở khắp nơi
    Khai sinh tục vẽ trên người
    Xâm mình để tránh các loài dưới sông
    Vào cuối đời Vua Hùng thứ sáu
    Phù Đổng hương có cậu con trai
    Lên ba chẳng nói chẳng cười
    Nghe tin giặc đến liền đòi sứ vô
    Tâu Hoàng Thượng : Xin cho thảo tặc
    Sẽ đánh nhừ tan tác giặc Ân
    Xin đúc ngựa sắt roi thần
    Để làm vũ khí đánh quân bạo tàn
    Rồi vươn vai, xua tan lũ giặc
    Xong quay về đến đất Sóc Sơn
    Áo nhung bỏ lại bên đường
    Dấu chân Phù Đổng Thiên Vương nay còn 
    Đời Thành Vương, vua sai đem lễ (1062 TCN)
    Biếu nhà Chu : Bạch trĩ vũ mao
    Mở đầu hai nước bang giao
    Chu công đáp lại , xe trao đưa về 
    Nàng Mị Nương muôn bề sắc sảo
    Trai Thục bang kỉnh báo cầu thân
    Vua Hùng hỏi ý quần thần
    Xét rằng bên Thục mười phân đáng ngờ
    Việc hôn nhân chẳng qua là tính
    Dùng mưu ngầm kiêm định Văn Lang
    Vua Hùng đã biết ý gian
    Lựa lời từ chối Thục Vương việc này
    Lại treo bảng kén tài phò mã
    Ai nhanh chân sẽ gả Mị Nương
    Sơn Tinh sớm, được hưởng hương
    Chậm chân chàng Thủy đau thương hận thầm
    Thủy Tinh thề , mổi năm làm lụt
    Ra oai thần mưa trút nước dâng
    Thục Vương xấu hổ còn hơn
    Dặn cho con cháu quyết tâm trả thù
    THỜI ĐẠI NHÀ THỤC (257 - 208 TCN) 
    AN DƯƠNG VƯƠNG ÂU LẠC
    Năm Giáp Thìn (257TCN) bấy giờ Thục Phán
    Xâm lấn dần địa phận Văn Lang
    Tự xưng hiệu An Dương Vương
    Kinh đô đóng ở Việt Thường Phong Khê
    Bỏ quốc hiệu Văn Lang ngày trước (257TCN)
    Đổi ra thành Âu Lạc từ đây
    Tính theo năm tháng đến rày
    Hăm bảy thế kỷ , kế thay vua Hùng
    Đời cuối cùng của giòng Hồng Lạc
    Tính ra là mười tám Hùng Vương
    Trải bao điền hải tang thương
    Đến nay Thục Phán chiếm luôn riêng mình
    Chọn được chỗ lương điền đất tốt
    Vua cho người động thổ khởi công
    Cổ Loa thành gọi Tư Long
    Xoay theo xoắn ốc từ trong ra ngoài
    Thành Tư Long xây hoài chẳng được
    Thần Kim Quy bày chước trừ ma
    Dặn rằng dù có can qua
    Linh Quang, Kim Trảo, móng ta cho người
    Cổ Loa thành bời bời dũng khí
    Tường thì cao, hào rộng lại sâu
    Giang sơn Vua Thục từ sau
    Linh Giang Nam Bắc đối đầu Trung Hoa
    Tần Thủy Hoàng làm vua Trung Quốc
    Cho Nhâm Ngao đất được một miền (214TCN)
    Triệu Đà giữ trấn Long Xuyên
    Phía Nam Thiên Đức thuộc quyền Thục Vương
    Đất Nam phương lăm le muốn lấy
    Đã mấy lần thất bại mưu sâu
    Sai con Trọng Thủy
     
    Gửi ý kiến