Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    đề cuối kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Lan
    Ngày gửi: 20h:29' 22-12-2022
    Dung lượng: 138.5 KB
    Số lượt tải: 881
    Số lượt thích: 0 người
    Điểm

    Nhận xét
    ................................................................................
    ......................................................................................
    ......................................................................................

    PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
    Năm học 2022 - 2023
    Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
    Thời gian làm bài: 40 phút

    Họ và tên: .......................................................................................Lớp: 3........Trường: .........................................................

    I-

    ĐỌC HIỂU:

    CÂU CHUYỆN VỀ GIẤY KẺ
    Giấy kẻ là tên của một tờ giấy. Trước đây giấy kẻ làm bạn với bé Hiền. Lúc đó giấy kẻ
    là một tờ giấy hạnh phúc. Bé Hiền nâng niu giấy kẻ, tập viết những chữ cái o, a kín cả hai mặt
    trang giấy. Khi đã sử dụng hết cả hai mặt của tờ giấy bé Hiền xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy
    loại và bán cho bà đồng nát. Bà đồng nát chuyển giấy kẻ đến nhà máy giấy Bãi Bằng, ở đây
    các cô chú công nhân đã biến giấy kẻ trở thành một tờ giấy trắng tinh.
    Lần này bạn Minh là bạn mới của giấy kẻ. Nhưng thật buồn bạn Minh chỉ viết được vài
    chữ lên một mặt của tờ giấy là vứt luôn giấy kẻ vào thùng rác. Nằm trong thùng rác giấy kẻ
    hét lên: “ Cậu đúng là đứa trẻ lười học!”. Giấy kẻ buồn rầu nghĩ: “ Bao giờ mới có một bạn
    nhỏ ham học như bé Hiền mang mình về nhỉ?”.
    Theo Lương Bính – Kim Tuy
    Đọc thầm bài văn trên và khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất của các
    câu hỏi sau:
    Câu 1: Giấy kẻ là tên của: ( M1 – 0,5đ )
    A. Tên của một quyển sách.
    B. Tên của một tờ giấy.
    C. Tên của của một tờ báo.
    D. Tên của một bạn nhỏ.
    Câu 2: Trước đây, giấy kẻ làm bạn với ai? ( M 1 – 0,5 )
    A. Bé Hiền chăm học.
    B. Bé Minh lười học.
    C. Làm bạn với mọi người.
    D. Không có ai để làm bạn cả.
    Câu 3: Khi đã sử dụng hết cả hai mặt của tờ giấy, bé Hiền đã làm gì? ( M1 – 1 đ)
    A. Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và cất đi.
    B. Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và vứt vào thùng rác.
    C. Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và bán cho bà đồng nát.
    D. Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và bán cho nhà máy giấy Bãi Bằng.
    Câu 4: Sách vở là người bạn thân thiết của các em. Vậy em phải làm gì để sách vở luôn sạch
    đẹp? ( M3 – 0,5 đ )
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    Câu 5: Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “ Ai là gì? Trong bài. ( M3- 0,5 đ)
    ………………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………….
    Câu 6: Câu “Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục.” thuộc kiểu câu nào dưới
    đây? Chọn ý đúng( M2- 1đ)
    A. Câu khiến (để nêu đề nghị).
    B. Câu cảm (để bày tỏ cảm xúc).
    C. Câu hỏi (để hỏi).
    Câu 7: Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ đặc điểm?( M2- 0,5đ)
    A. Con thuyền       

      B. Xanh lơ     

    C. Gió thổi.

    D. Bàn ghế

    Câu 8: Em hãy tìm thêm các từ ngữ:( M2 – 1đ)
    a) Chỉ nghề nghiệp: .....................................................................................................
    b) Chỉ hoạt động nghề nghiệp:.......................................................................................
    Câu 9: Em hãy xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: đùm bọc, bản làng, dòng họ,
    đoàn kết, thôn xóm, trường học, lớp học, tình nghĩa, giúp đỡ, yêu thương.( M2- 0,5đ)
    a) Chỉ cộng đồng:………………………….............................................................
    ………………………….............................................................
    b) Chỉ tình cảm cộng đồng:………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………..
    Điểm

    Nhận xét
    ................................................................................
    ......................................................................................
    ......................................................................................

    PHIẾU KIỂM TRA CUỐI KÌ I
    Năm học 2022 - 2023
    Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
    Thời gian làm bài: 40 phút

    Họ và tên: .......................................................................................Lớp: 3........Trường: .........................................................
    Điểm chính tả

    I. CHÍNH TẢ.
    (HS nghe- viết : Bài: 'Trong đêm bé ngủ” SGK Tiếng Việt 3, tập 1- trang 53 )

    II. TẬP LÀM VĂN:
    Điểm TLV

    Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn tả về một đồ dùng học tập hoặc một đồ vật
    khác ( con heo đất, con gấu bông, cái diều,...) gắn bó với em.

    ĐÁP ÁN CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3.
    I- ĐỌC THÀNH TIẾNG (4điểm)
    II- ĐỌC HIỂU: (6điểm)
    Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
    Câu 1: A ( 0,5 đ
    Câu 2: A( 0,5đ)
    Câu 3: C ( 1 đ)
    Câu 4: ( 0,5đ)
    Câu 5: ( 0,5đ)
    Câu 6: A( 1 đ)
    Câu 7: B( 0,5đ)
    Câu 8: (1 điểm)
    Câu 9: (0,5 điểm)
    III. CHÍNH TẢ. (4 điểm)
    Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi :
    - Mắc từ 3 đến 5 lỗi chính tả trừ 1,0 điểm.
    - Mắc từ 6 lỗi chính tả trở lên trừ 1,5 điểm.
    - Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả, toàn bài trừ 0,5 điểm.
    II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
    Viết được bài văn đúng yêu cầu; bài viết có câu giới thiệu, có phần kết thúc, tả được vài
    đặc điểm về đồ vật gắn bó với em. (3 điểm)
    Ngoài yêu cầu trên, bài viết bước đầu biết sử dụng từ ngữ miêu tả, biết dùng biện pháp
    tu từ,... để kể làm nổi bật những đặc điểm của đồ vật. (4 điểm)
    Ngoài các yêu cầu trên, HS biết liên kết câu chặt chẽ, biết bộc lộ cảm xúc của mình hoặc
    có những nét sáng tạo riêng,....(6đ)
    * Lưu ý chung:
    1. Tùy từng mức độ sai sót về nội dung, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức
    điểm lẻ đến 0,5 điểm.
    2. Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi :
    - Mắc từ 3 đến 5 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ….) trừ 1,0 điểm.

    - Mắc từ 6 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ….) trở lên trừ 1,5 điểm.
    - Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả, toàn bài trừ 0,5 điểm.
    3. Điểm toàn bài là tổng điểm 2 phần Chính tả và Tập làm văn.
     
    Gửi ý kiến