Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi HK 2 - Địa 10 CB

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dieu Thi Huong
Ngày gửi: 15h:48' 27-04-2009
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Dieu Thi Huong
Ngày gửi: 15h:48' 27-04-2009
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
Sở GD ĐT Sơn La Kiểm tra học kì II – Năm học: 2008 – 2009
Trường THPT Chiềng Sinh Môn: Địa lí – Khối 10
Chương trình chuẩn - Ban cơ bản
Họ và tên: …………………………………………Lớp 10
Đề bài:
Câu 1 : (3 điểm) Em hiểu thế nào về cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu ở các phát triển và đang phát triển ?
Câu 2: ( 4 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Giá trị xuất khẩu và dân số của Hoa Kì , Trung quốc, Nhật bản năm 2004
Quốc gia
Giá trị xuất khẩu( tỉ USD)
Dân số ( triệu người)
Hoa kì
819,0
293,6
Trung quốc( Kể cả đặc khu Hồng Công)
858,9
1306,9
Nhật Bản
566,5
127,6
a.Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của các quốc gia nói trên
b.Rút ra nhận xét cần thiết
Câu 3: ( 3 điểm)
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện dân số và GDP/ở các nhóm theo bình quân số máy điện thoại /1000 dân dựa vào bảng số liệu sau:
Số máy điện thoại bình quân trên 1000 dân
Số máy
đt/1000
Số
Dân số
( triệu )
GDP /người(USD)
<5
21
599
241
6-25
27
455
368
26-100
37
1699
645
101-500
80
2582
2955
>500
21
733
29397
Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: ( 3 điểm)
a)Cán cân xuất nhập khẩu:
-Khái niệm: Quan hệ so sánh giữa hàng xuất khẩu (còn gọi là kim ngạch xuất khẩu ) với giá trị hàng nhập khẩu (kim ngạch xuất khẩu ) được gọi là cán cân xuất nhập khẩu. (0,5 đ)
-Nếu giá trị hàng xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu thì goị là xuất siêu. (0,5 điểm)
- Nếu giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn hàng xuất khẩu thì gọi là nhập siêu (0,5 điểm)
b) Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu :
-Các nước đang phát triển: (0,75 điểm)
+Xuất khẩu: Nguyên liệu chưa qua chế biến và các sản phẩm nông nghiệp
+Nhập khẩu : Tư liệu sản xuất (nguyên liệu, máy móc, thiết bị.......)
-Các nước phát triển: (0,75 điểm)
+Xuất khẩu: Thiết bị máy móc
+Nhập khấu: sản phẩm nông nghiệp, khoáng sản và nguyên liệu thô
2: ( 4 điểm)
a/ Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo người: ( 3 điểm)
Mỗi phép tính đúng được 1 điểm
Quốc gia
Giá trị xuất khẩu (tỉ USD)
Dân số (triệu người)
Giá trị xuất khẩu bình quân theo người (USD)
Hoa Kì
819,0
293,6
2789,5
Trung Quốc
858,9
1306,9
657,2
Nhật Bản
566,5
127,6
4439,7
c/ Nhận xét: ( 1 điểm)
-Giá trị xuất khẩu của HK tương đương TQ nhưng bình quân lớn gấp 4 lần. Giá trị xuất khẩu của NB chỉ bằng 2/3 HK nhưng bình quân lớn gấp 1,6 lần.
-Nguyên nhân là do dân số TQ quá đông, gấp 4,5 lần HK và 10,2 lần NB.
Câu 3: ( 3 điểm)
*Vẽ biểu đồ ( 2 điểm):
Biểu đồ thích hợp là dạng kết hợp giữa biểu đồ cột ( dân số) và biểu đồ điểm chấm ( GDP/người).Biểu đồ có 2 trục tung chú ý chính xác về tỉ lệ có tên biểu đồ có chú giải. Thiếu hoặc sai 1 nội dung trừ 0,5 điểm
Nhận xét
Trường THPT Chiềng Sinh Môn: Địa lí – Khối 10
Chương trình chuẩn - Ban cơ bản
Họ và tên: …………………………………………Lớp 10
Đề bài:
Câu 1 : (3 điểm) Em hiểu thế nào về cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu ở các phát triển và đang phát triển ?
Câu 2: ( 4 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Giá trị xuất khẩu và dân số của Hoa Kì , Trung quốc, Nhật bản năm 2004
Quốc gia
Giá trị xuất khẩu( tỉ USD)
Dân số ( triệu người)
Hoa kì
819,0
293,6
Trung quốc( Kể cả đặc khu Hồng Công)
858,9
1306,9
Nhật Bản
566,5
127,6
a.Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của các quốc gia nói trên
b.Rút ra nhận xét cần thiết
Câu 3: ( 3 điểm)
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện dân số và GDP/ở các nhóm theo bình quân số máy điện thoại /1000 dân dựa vào bảng số liệu sau:
Số máy điện thoại bình quân trên 1000 dân
Số máy
đt/1000
Số
Dân số
( triệu )
GDP /người(USD)
<5
21
599
241
6-25
27
455
368
26-100
37
1699
645
101-500
80
2582
2955
>500
21
733
29397
Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: ( 3 điểm)
a)Cán cân xuất nhập khẩu:
-Khái niệm: Quan hệ so sánh giữa hàng xuất khẩu (còn gọi là kim ngạch xuất khẩu ) với giá trị hàng nhập khẩu (kim ngạch xuất khẩu ) được gọi là cán cân xuất nhập khẩu. (0,5 đ)
-Nếu giá trị hàng xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu thì goị là xuất siêu. (0,5 điểm)
- Nếu giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn hàng xuất khẩu thì gọi là nhập siêu (0,5 điểm)
b) Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu :
-Các nước đang phát triển: (0,75 điểm)
+Xuất khẩu: Nguyên liệu chưa qua chế biến và các sản phẩm nông nghiệp
+Nhập khẩu : Tư liệu sản xuất (nguyên liệu, máy móc, thiết bị.......)
-Các nước phát triển: (0,75 điểm)
+Xuất khẩu: Thiết bị máy móc
+Nhập khấu: sản phẩm nông nghiệp, khoáng sản và nguyên liệu thô
2: ( 4 điểm)
a/ Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo người: ( 3 điểm)
Mỗi phép tính đúng được 1 điểm
Quốc gia
Giá trị xuất khẩu (tỉ USD)
Dân số (triệu người)
Giá trị xuất khẩu bình quân theo người (USD)
Hoa Kì
819,0
293,6
2789,5
Trung Quốc
858,9
1306,9
657,2
Nhật Bản
566,5
127,6
4439,7
c/ Nhận xét: ( 1 điểm)
-Giá trị xuất khẩu của HK tương đương TQ nhưng bình quân lớn gấp 4 lần. Giá trị xuất khẩu của NB chỉ bằng 2/3 HK nhưng bình quân lớn gấp 1,6 lần.
-Nguyên nhân là do dân số TQ quá đông, gấp 4,5 lần HK và 10,2 lần NB.
Câu 3: ( 3 điểm)
*Vẽ biểu đồ ( 2 điểm):
Biểu đồ thích hợp là dạng kết hợp giữa biểu đồ cột ( dân số) và biểu đồ điểm chấm ( GDP/người).Biểu đồ có 2 trục tung chú ý chính xác về tỉ lệ có tên biểu đồ có chú giải. Thiếu hoặc sai 1 nội dung trừ 0,5 điểm
Nhận xét
 






Các ý kiến mới nhất