Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi HK2-Địa 12 CB

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dieu Thi Huong
Ngày gửi: 15h:49' 27-04-2009
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Dieu Thi Huong
Ngày gửi: 15h:49' 27-04-2009
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Sở GD ĐT Sơn La ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC: 2008 – 2009
Trường THPT Chiềng Sinh Môn : Địa Lí – Khối 12- Chương trình chuẩn – Ban cơ bản
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề )
Họ và tên:………………………………………………..Lớp 12
ĐỀ BÀI:
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 8 điểm):
Câu 1 (2điểm) Dựa vào số liệu dưới đây:
Diện tích và sản lượng cà phê nhân ở nước ta giai đoạn 1980 - 2004
Năm
1980
1985
1990
1995
2000
2004
Diện tích gieo trồng (Nghìn ha)
22,5
44,7
119,3
186,4
561,9
496,8
Sản lượng (Nghìn tấn)
8,4
12,3
92,0
218,0
802,5
836,0
1. Tính năng suất cà phê nước ta qua các năm.
2. Nhận xét sự thay đổi diện tích, sản lượng và năng suất cà phê của nước ta trong thời kì trên.
Câu 2 (3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá trị thực tế phân theo thành phần kinh tế của nước ta (Đơn vị % )
Khu vực
Năm 2000
Năm 2005
Tổng số
100,0
100,0
Kinh tế nhà nước
34,2
25,1
Kinh tế ngoài nhà nước
24,5
31,2
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
41,3
43,7
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
b. Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta và giải thích.
Câu 3 (3điểm) : Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày quy mô và cơ cấu ngành công nghiệp của hai trung tâm công nghiệp Hà Nội & TP HCM. Tại sao hoạt động công nghiệp lại tập trung ở hai trung tâm này?
PHẦN RIÊNG ( 2 điểm)
(Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó)
Câu 4a: Theo chương trình chuẩn
Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam hãy chứng minh rằng Trung du Miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta. Những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của vùng
Câu 4b: Theo chương trình nâng cao
HDI được tổng hợp từ các chỉ số nào? Nêu thứ tự bậc xếp hạng HDI của Việt Nam so với thế giới năm 1999 và 2005 .Giải thích nguyên nhân của thứ bậc xếp hạng trên.
(Thí sinh được mang Atlát Địa lí Việt Nam vào phòng thi)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 8 điểm)
Câu 1 (2điểm):
1. Tính năng suất (1đ):
- Cách tính: Năng suất = Sản lượng : Diện tích.
- Tính đúng lần lượt qua các năm là: Đơn vị: tấn/nghìn ha ( HS có thể đổi sang đơn vị: kg/ha hoặc tạ/ha nếu đúng vẫn cho điểm tuyệt đối)
1980: 0,37 1995: 1,17
1985: 0,28 2000: 1,43
1990: 0,77 2005: 1,68
(Tính đúng và có đơn vị cho 1 điểm, tính đúng từ 3-4 năm cho 0,5; không có đơn vị trừ 0,25)
2. Nhận xét (1đ):
- Diện tích, sản lượng, năng suất đều tăng.
- Diện tích nói chung tăng, nhưng năm 2004 giảm so với năm 2000.
- Sản lượng tăng liên tục.
- Năng suất từ năm 1980 đến năm 1985 giảm, sau đó tăng liên tục.
( Mỗi ý đúng và có số liệu chứng minh cho 0,25 điểm, không có số liêu dẫn chứng trừ 0,25 điểm trong phần nhận xét )
Câu 2(3điểm):
a.Vẽ biểu đồ ( 2 điểm ) :Vẽ biểu đồ hình tròn, mỗi năm một biểu đồ.
Yêu cầu:
Vẽ hai vòng tròn có bán kính bằng nhau.
Chia tỷ lệ chính xác, đẹp.
Ghi đủ tên biểu đồ, giá trị phần trăm của mỗi hợp phần, chú giải.
Thiếu hoặc không chính xác một đối tượng trừ 0,25đ/ một đối tượng
b.Nhận xét và giải thích ( 1 điểm )
Trường THPT Chiềng Sinh Môn : Địa Lí – Khối 12- Chương trình chuẩn – Ban cơ bản
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề )
Họ và tên:………………………………………………..Lớp 12
ĐỀ BÀI:
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 8 điểm):
Câu 1 (2điểm) Dựa vào số liệu dưới đây:
Diện tích và sản lượng cà phê nhân ở nước ta giai đoạn 1980 - 2004
Năm
1980
1985
1990
1995
2000
2004
Diện tích gieo trồng (Nghìn ha)
22,5
44,7
119,3
186,4
561,9
496,8
Sản lượng (Nghìn tấn)
8,4
12,3
92,0
218,0
802,5
836,0
1. Tính năng suất cà phê nước ta qua các năm.
2. Nhận xét sự thay đổi diện tích, sản lượng và năng suất cà phê của nước ta trong thời kì trên.
Câu 2 (3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá trị thực tế phân theo thành phần kinh tế của nước ta (Đơn vị % )
Khu vực
Năm 2000
Năm 2005
Tổng số
100,0
100,0
Kinh tế nhà nước
34,2
25,1
Kinh tế ngoài nhà nước
24,5
31,2
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
41,3
43,7
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
b. Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta và giải thích.
Câu 3 (3điểm) : Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày quy mô và cơ cấu ngành công nghiệp của hai trung tâm công nghiệp Hà Nội & TP HCM. Tại sao hoạt động công nghiệp lại tập trung ở hai trung tâm này?
PHẦN RIÊNG ( 2 điểm)
(Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó)
Câu 4a: Theo chương trình chuẩn
Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam hãy chứng minh rằng Trung du Miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta. Những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của vùng
Câu 4b: Theo chương trình nâng cao
HDI được tổng hợp từ các chỉ số nào? Nêu thứ tự bậc xếp hạng HDI của Việt Nam so với thế giới năm 1999 và 2005 .Giải thích nguyên nhân của thứ bậc xếp hạng trên.
(Thí sinh được mang Atlát Địa lí Việt Nam vào phòng thi)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 8 điểm)
Câu 1 (2điểm):
1. Tính năng suất (1đ):
- Cách tính: Năng suất = Sản lượng : Diện tích.
- Tính đúng lần lượt qua các năm là: Đơn vị: tấn/nghìn ha ( HS có thể đổi sang đơn vị: kg/ha hoặc tạ/ha nếu đúng vẫn cho điểm tuyệt đối)
1980: 0,37 1995: 1,17
1985: 0,28 2000: 1,43
1990: 0,77 2005: 1,68
(Tính đúng và có đơn vị cho 1 điểm, tính đúng từ 3-4 năm cho 0,5; không có đơn vị trừ 0,25)
2. Nhận xét (1đ):
- Diện tích, sản lượng, năng suất đều tăng.
- Diện tích nói chung tăng, nhưng năm 2004 giảm so với năm 2000.
- Sản lượng tăng liên tục.
- Năng suất từ năm 1980 đến năm 1985 giảm, sau đó tăng liên tục.
( Mỗi ý đúng và có số liệu chứng minh cho 0,25 điểm, không có số liêu dẫn chứng trừ 0,25 điểm trong phần nhận xét )
Câu 2(3điểm):
a.Vẽ biểu đồ ( 2 điểm ) :Vẽ biểu đồ hình tròn, mỗi năm một biểu đồ.
Yêu cầu:
Vẽ hai vòng tròn có bán kính bằng nhau.
Chia tỷ lệ chính xác, đẹp.
Ghi đủ tên biểu đồ, giá trị phần trăm của mỗi hợp phần, chú giải.
Thiếu hoặc không chính xác một đối tượng trừ 0,25đ/ một đối tượng
b.Nhận xét và giải thích ( 1 điểm )
 






Các ý kiến mới nhất