Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 45. Di truyền liên kết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Thị Thu Hiền
    Ngày gửi: 15h:10' 16-05-2026
    Dung lượng: 17.1 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    KHỞI ĐỘNG

    TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BỨC TRANH BÍ MẬT
    Bức tranh bí mật liên quan đến nội
    dung của bài học, bị che bởi 4 mảnh
    ghép nhỏ. Mỗi mảnh ghép là một câu
    hỏi, để lật mở được các mảnh ghép
    phải trả lời đúng các câu hỏi. Mỗi
    câu trả lời đúng được10 điểm và
    một phần quà đặc biệt dành cho HS
    đoán đúng bức tranh trước khi tất
    các mảnh ghép được mở ra.

    A

    D

    B

    C

    TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BỨC TRANH BÍ MẬT
    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai ?
    Phát biểu

    Đáp
    án

    A.Trong tế bào sinh dưỡng ở những loài phân tính có 1 cặp NST
    thường và nhiều cặp NST giới tính

    S

    B. Ở ruồi giấm con đực có cặp NST giới tính là XX, con cái có
    cặp NST giới tính là XY

    S

    C. Đa số các loài giao phối cơ chế xác định giới tính là do cặp
    NST giới tính quyết định.

    Đ

    D. Trong thực tế, nếu không có sự can thiệp của con người thì tỉ
    lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1:1

    Đ

    A

    D

    B

    C

    Ruồi giấm
    ĐÁP ÁN

    Khi làm thí nghiệm trên ruồi giấm, quan sát thấy có hiện tượng tính trạng thân xám
    thường di truyền cùng cánh dài, tính trạng thân đen thường di truyền cùng cánh cụt. Đây
    là hiện tượng gì ?

    thân xám, cánh dài

    thân đen, cánh cụt

    Tiết 22,23- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    I- Quy luật di truyền liên kết
    II- Ứng dụng về di truyền liên kết

    Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    I- Quy luật di truyền liên kết
    1. Thí nghiệm của Morgan

    Thomas Hunt Morgan (1866 – 1945) là nhà di
    truyền học người Mĩ, ông là người đầu tiên phát
    hiện ra hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi
    giấm vào năm 1910. Đạt giải Nobel năm 1933.

    Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    I- Quy luật di truyền liên kết
    1. Thí nghiệm của Morgan



    - Đối tượng thí nghiệm: ruồi giấm

    Ruồi giấm
    - Có nhiều ưu điểm trong nghiên cứu di truyền:
    + Dễ nuôi trong ống nghiệm,
    + Đẻ nhiều, vòng đời ngắn (10-14 ngày)
    + Có nhiều biến dị dễ quan sát,
    + Số lượng NST ít (2n = 8).

    Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    I- Quy luật di truyền liên kết
    1. Thí nghiệm của Morgan

    Ptc:
    F1:

    Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
    100% ruồi thân xám, cánh dài

    Cho ruồi đực F1 lai phân tích
    ♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
    Fa: 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt

    Nghiên cứu thí nghiệm của Morgan.Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:

    1.Các tính trạng tương phản trong phép lai ?
    …………………………………………………………
    2. Tỉ lệ KH rút gọn ở đời con Fa là bao nhiêu ?
    …………………………………………………………
    3. Nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai ?
    …………………………………………………………
    Ptc:
    F1:

    Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
    100% ruồi thân xám, cánh dài

    Cho ruồi đực F1 lai phân tích
    ♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt

    1. Các tính trạng tương phản trong phép lai là:
    Thân xám - thân đen ; cánh dài - cánh cụt
    2. Tỉ lệ KH rút gọn ở đời con Fa là : 1 : 1
    3. Nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai:
    Tính trạng thân xám luôn đi cùng với cánh dài
    Tính trạng thân đen luôn đi cùng với cánh cụt
    Ptc:
    F1:

    Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
    100% ruồi thân xám, cánh dài

    Cho ruồi đực F1 lai phân tích
    ♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
    F : 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt

    Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    I- Quy luật di truyền liên kết
    1. Thí nghiệm của Morgan
    - Đối tượng thí nghiệm: ruồi giấm
    - Thí nghiệm : SGK
    - Kết quả:
    + Tỉ lệ KH ở đời con Fa : 1 : 1
    + Tính trạng thân xám luôn đi cùng với cánh dài
    + Tính trạng thân đen luôn đi cùng với cánh cụt



    Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    I- Quy luật di truyền liên kết
    1. Thí nghiệm của Morgan
    2. Giải thích thí nghiệm

    2. Giải thích thí nghiệm
    Ptc:
    F1:

    Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
    100% ruồi thân xám, cánh dài

    Cho ruồi đực F1 lai phân tích
    ♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
    Fa: 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt
    - Vì Pt/c , F1 thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài nên thân xám, cánh dài là tính trạng
    trội, thân đen, cánh cụt là tính trạng lặn
    - Quy ước : gene B: quy định thân xám; b: thân đen
    V: cánh dài ; v: cánh cụt
    - Nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của Mendel.
    + KG của ruồi Pt/c : Xám, dài :
    BBVV
    bbvv
    Đen, cụt:

    Hoàn thành sơ đồ lai sau:
    Pt/c : Thân xám, cánh dài x
    BBVV
    G:
    F1:
    Tỉ lệ KH:
    Lai phân tích ♂ F1 :
    GF1:
    Fa:
    Tỉ lệ KH:

    Thân đen, cánh cụt
    bbvv

    x ♀ bbvv

    Pt/c : Thân xám, cánh dài
    BBVV
    G:

    x

    Thân đen, cánh cụt
    bbvv

    BV

    F1:

    bv
    BbVv
    (100% thân xám, cánh dài)

    Tỉ lệ KH:

    Lai phân tích ♂ F1 : ♂ BbVv

    x

    ♀ bbvv

    GF1: BV, Bv, bV, bv
    Fa:
    Tỉ lệ KH:

    bv

    BbVv, Bbvv, bbVv, bbvv
    1 xám,dài : 1 xám, cụt : 1 đen, dài : 1 đen, cụt
    (1 : 1 : 1 : 1)

    2. Giải thích thí nghiệm
    Ptc:
    F1:

    Thân xám, cánh dài × Thân đen, cánh cụt
    100% xám, dài

    2 cặp (Bb,Vv)

    Cho ruồi đực F1 lai phân tích
    ♂ F1 xám, dài × ♀ đen, cụt
    2 loại giao tử

    Fa:

    1 xám, dài : 1 đen, cụt

    1 loại
    giao tử
    = 2 tổ hợp

    (100% xám,dài)

    Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    I- Quy luật di truyền liên kết
    1. Thí nghiệm của Morgan
    2. Giải thích thí nghiệm



    - Do 2 cặp gen quy định 2 tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh cùng
    nằm trên một cặp NST tương đồng.

    2. Giải thích thí nghiệm

    100% xám,dài

    Tiết 52- Bài 45.DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    I- Quy luật di truyền liên kết
    1. Thí nghiệm của Morgan
    2. Giải thích thí nghiệm

     - Di truyền liên kết là hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm
    trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân.

    BV
    -VD:
    bv

    Dựa vào các thông tin sau , thảo luận nhóm chọn nội dung phù hợp (điền số) vào ô
    trống để phân biệt quy luật di truyền liên kết với quy luật di truyền phân li độc lập.
    1)Các tính trạng thường xuyên đi cùng nhau
    2)Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
    3)Các tính trạng di truyền độc lập
    4)Các cặp gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
    5)Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
    6)Các cặp gen nằm trên cặp NST giới tính XY
    7)Các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
    Quy luật di truyền
    Liên kết gene

    Phân li độc lập

    Đặc điểm phân biệt
    Sự di truyền các tính trạng
    Sự phân bố của các gene
    quy định các tính trạng
    Biến dị tổ hợp ở đời con

    1
    4
    2

    3
    7
    5

    Bảng 45.1. Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập
    Quy luật di truyền
    Đặc điểm phân biệt
    Sự di truyền các tính trạng

    Liên kết gene
    Các tính trạng thường xuyên
    đi cùng nhau

    Phân li độc lập
    Các tính trạng di truyền
    độc lập

    Các cặp gene quy định các tính Các cặp gene quy định các
    Sự phân bố của các gene quy trạng cùng nằm trên một cặp
    tính trạng nằm trên các cặp
    định các tính trạng
    NST tương đồng khác nhau
    NST tương đồng

    Biến dị tổ hợp ở đời con

    Hạn chế sự xuất hiện biến dị Làm xuất hiện nhiều biến dị
    tổ hợp
    tổ hợp

    Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
    Câu 1:  Cơ thể có kiểu gene BV cho mấy loại giao tử ?
    bv

    A. 2 loại: BV, bv.
    B. 4 loại: BV, Bv, bV, bv.
    C. 2 loại: Bb, Vv.
    D. Không cho giao tử nào.
    Câu 2: Bản chất của hiện tượng di truyền liên kết là
    A. mỗi gene nằm trên một NST.
    B. nhiều gene cùng nằm trên một NST.
    C. gene nằm trên các NST thường.
    D. gene nằm trên NST giới tính.
    Câu 3:  Đâu là phép lai phân tích trong các phép lai sau :

    Ab
    A.
    aB

    Ab
    x
    aB

    Ab
    aB

    Ab
    ab

    B.

    x

    AB
    C.
    x
    ab
    AB
    D.
    AB

    AB
    ab

    ab
    x
    ab

    XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ THẦY
    CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH !
     
    Gửi ý kiến