Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA ĐM HÓA 10 ( T 10)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thúy Hằng
Ngày gửi: 21h:18' 17-12-2013
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thúy Hằng
Ngày gửi: 21h:18' 17-12-2013
Dung lượng: 72.0 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 21/10/2013 Ngày dạy :22/10/2013
TIẾT 17 : BÀI 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I - Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A.
- Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử ).
2. Kĩ năng
- Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì nhóm A cụ thể :
+ Tính chất kim loại, phi kim.
+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử.
3. Thái độ :
- Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng, HV có hứng thú học tập và yêu thích môn học.
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, có KH
II – Chuẩn bị của GV- HV
1. Chuẩn bị của GV : Máy chiếu
- Hình 2.1 (SGK trang 43): Bán kính nguyên tử của một số nguyên tố.
- Bảng 6 (SGK trang 45): Giá trị ĐÂĐ của một số nguyên tố nhóm A theo Pau – Linh.
- Hệ thống câu hỏi để HV rút ra nội dung kiến thức
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HV :
- Học bài cũ, ôn lại nội dung kiến thức bài : Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học và đọc bài mới.
III – Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố, khi điện tích hạt nhân tăng dần.
Trả lời :
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố hoá học khi điện tích hạt nhân tăng dần là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
ĐVĐ : Sự biến đổi cấu hình e nguyên tử có liên hệ như thế nào với sự biến đổi tính chất hóa học của các nguyên tố trong chu kì và trong nhóm A ? Chúng ta hãy hiểu .
2. Dạy nội dung bài mới
Tích hợp nhiều phương pháp trong bài học cho phù hợp.
Phương pháp sử dụng trong bài :
Đối thoại GV- HV
GV tổ chức, động viên, hướng dẫn/gợi ý
HV tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề, tự rút ra kết luận
Học cách học, cách giải quyết vấn đề
Kết hợp thầy đánh giá với tự đánh giá của học sinh, của tập thể lớp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HV
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Yêu cầu HV viết cấu hình e nguyên tử của Natri và Clo và nhận xét về đặc điểm cầu hình e lớp ngoài cùng
11Na :
17Cl :
GV nêu vấn đề : Vậy qua ví dụ vừa nêu , kết hợp đọc thông tin trong SGK hãy cho biết tính kim loại là gì, tính phi kim là gì.
GV chốt kiến thức
Viết cấu hình e nguyên tử và nhận xét
HV trả lời câu hỏi và rút ra nội dung như SGK
- Tính kim loại là .......
- Tính phi kim là ........
I. TÍNH KIM LOẠI , TÍNH PHI KIM
* Tính kim loại, tính phi kim
( 3 phút )
VD :
-1e
11Na :1s22s22p63s1 → Na+
+1e
17Cl : 1s22s22p63s2 3p5 → Cl-
* Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất electron để trở thành ion dương.
* Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu electron để trở thành ion âm
Hoạt động 2
GV cho HV đọc SGK mô tả sự biến đổi t/c KL, PK trong CK 3 và quan sát BTH để trả lời câu hỏi :
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi như thế nào?
Yêu cầu HV khác nhận xét ( GV chốt kiến thức.
GV nêu vấn đề : Tại sao khả năng nhường electron của các nguyên tử giảm dần, khả năng nhận electron của các nguyên tử tăng dần.
GV : GV giới thiệu hình 2.1 và yêu cầu HV đọc SGK hoàn thành PHT 1
Yêu cầu một nhóm HV trình bày kết quả, nhóm HV khác nhận xét
GV tổng hợp, phân tích, bổ sung các ý kiến ( kết luận
HV đọc SGK mô tả sự biến đổi t/c KL, PK trong CK 3 và quan sát
TIẾT 17 : BÀI 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC. ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I - Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A.
- Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử ).
2. Kĩ năng
- Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì nhóm A cụ thể :
+ Tính chất kim loại, phi kim.
+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử.
3. Thái độ :
- Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng, HV có hứng thú học tập và yêu thích môn học.
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, có KH
II – Chuẩn bị của GV- HV
1. Chuẩn bị của GV : Máy chiếu
- Hình 2.1 (SGK trang 43): Bán kính nguyên tử của một số nguyên tố.
- Bảng 6 (SGK trang 45): Giá trị ĐÂĐ của một số nguyên tố nhóm A theo Pau – Linh.
- Hệ thống câu hỏi để HV rút ra nội dung kiến thức
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HV :
- Học bài cũ, ôn lại nội dung kiến thức bài : Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học và đọc bài mới.
III – Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố, khi điện tích hạt nhân tăng dần.
Trả lời :
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố hoá học khi điện tích hạt nhân tăng dần là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
ĐVĐ : Sự biến đổi cấu hình e nguyên tử có liên hệ như thế nào với sự biến đổi tính chất hóa học của các nguyên tố trong chu kì và trong nhóm A ? Chúng ta hãy hiểu .
2. Dạy nội dung bài mới
Tích hợp nhiều phương pháp trong bài học cho phù hợp.
Phương pháp sử dụng trong bài :
Đối thoại GV- HV
GV tổ chức, động viên, hướng dẫn/gợi ý
HV tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề, tự rút ra kết luận
Học cách học, cách giải quyết vấn đề
Kết hợp thầy đánh giá với tự đánh giá của học sinh, của tập thể lớp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HV
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Yêu cầu HV viết cấu hình e nguyên tử của Natri và Clo và nhận xét về đặc điểm cầu hình e lớp ngoài cùng
11Na :
17Cl :
GV nêu vấn đề : Vậy qua ví dụ vừa nêu , kết hợp đọc thông tin trong SGK hãy cho biết tính kim loại là gì, tính phi kim là gì.
GV chốt kiến thức
Viết cấu hình e nguyên tử và nhận xét
HV trả lời câu hỏi và rút ra nội dung như SGK
- Tính kim loại là .......
- Tính phi kim là ........
I. TÍNH KIM LOẠI , TÍNH PHI KIM
* Tính kim loại, tính phi kim
( 3 phút )
VD :
-1e
11Na :1s22s22p63s1 → Na+
+1e
17Cl : 1s22s22p63s2 3p5 → Cl-
* Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất electron để trở thành ion dương.
* Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu electron để trở thành ion âm
Hoạt động 2
GV cho HV đọc SGK mô tả sự biến đổi t/c KL, PK trong CK 3 và quan sát BTH để trả lời câu hỏi :
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố biến đổi như thế nào?
Yêu cầu HV khác nhận xét ( GV chốt kiến thức.
GV nêu vấn đề : Tại sao khả năng nhường electron của các nguyên tử giảm dần, khả năng nhận electron của các nguyên tử tăng dần.
GV : GV giới thiệu hình 2.1 và yêu cầu HV đọc SGK hoàn thành PHT 1
Yêu cầu một nhóm HV trình bày kết quả, nhóm HV khác nhận xét
GV tổng hợp, phân tích, bổ sung các ý kiến ( kết luận
HV đọc SGK mô tả sự biến đổi t/c KL, PK trong CK 3 và quan sát
 






Các ý kiến mới nhất