Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh phương giang
Ngày gửi: 15h:34' 29-03-2024
Dung lượng: 805.9 KB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: huỳnh phương giang
Ngày gửi: 15h:34' 29-03-2024
Dung lượng: 805.9 KB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
Tuần 29
Tiết 114,115
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
XƯỞNG SÔ-CÔ-LA (CHOCOLATE)
Ngày soạn: 29/3/24
I.
MỤC TIÊU
Sau khi học, học sinh sẽ
1. Về kiến thức
Củng cố kiến thức về truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện,
nhân vật, không gian, thời gian.
2. Về phẩm chất:
Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt.
3. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại.
- Nêu được bài học về cách nghĩ của cá nhân do văn bản gợi ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Câu hỏi nội dung bài học, SGV.
- Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A4, A0
- Phiếu học tập, bảng kiểm…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Tri thức đọc hiểu
- Văn bản: Xưởng sô-cô-la (chocolate)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định: KTSS ( 7a1:
2. KTM: ( Kết hợp bài mới)
3. Bài mới:
HĐ 1: Xác định vấn đề
,7a2:
,7a3:
)
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế cho học sinh trước khi đọc văn bản.
- Giới thiệu văn bản “Xưởng sô-cô-la (chocolate).
b. Nội dung: Đố vui về chocola
c. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi/ đọc câu hỏi
HS lắng nghe và trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Ý tưởng: Thiết kế trò chơi “Sô-cô-la ngọt ngào”
Trò chơi: Thiết kế trò chơi giống như trò đào vàng, “mỗi cục vàng” là một nguyên liệu để
làm sô-cô-la (cacao, đường, sữa bột, vani, muối), để có được nguyên liệu thì học sinh phải
trả lời các câu hỏi đính kèm. Dưới đây là bộ câu hỏi gợi ý.
GV đánh giá câu trả lời của học sinh và dẫn vào bài học “Xưởng sô-cô-la”.
Câu hỏi 1. Loại quả nào dưới đây được dùng làm nguyên liệu chính để sản xuất sô-côla?
A
B
Câu hỏi 2. Thanh chocolate đầu tiên ra đời tại quốc gia nào?
A. Pháp
B. Mỹ
C. Anh
C
Năm 1847, Joseph Fry, một nhà sản xuất chocolate người Anh, đã tìm ra phương thức đổ
khuôn chocolate bằng kỹ thuật trộn bột cacao và đường chung với bơ cacao tan chảy thay
vì với nước nóng. Thanh chocolate đầu tiên đã được đúc tại nhà máy sản xuất chocolate của
Joseph Fry ở thành phố Bristol (Anh)
Câu hỏi 3. Đất nước nào lựa chọn ngày 14/2 là “Ngày Chocolate Quốc gia”?
A. Ghana
B. Brazil
C. Romania
Ghana là một trong những nước xuất khẩu cacao lớn nhất thế giới. Bắt đầu từ ngày
14/2/2007, ngày Valentine được xem là "Ngày Chocolate Quốc gia". Trong ngày này,
các cửa hàng, bảo tàng trên khắp quốc gia châu Phi này đều trưng bày các mẫu chocolate
đẹp. Mọi người ăn mừng ngày lễ bằng các hoạt động như mặc đồ màu đỏ, thưởng thức
các món theo chủ đề chocolate, tặng chocolate, hoa và quà cho những người thân yêu.
Câu hỏi 4. Tìm mảnh ghép còn thiếu cho kẹo socola
A
B
C
D
d. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN VÀ TÓM TẮT ĐOẠN TRÍCH
a. Mục tiêu:
- Học sinh đọc văn bản và tóm tắt được những sự việc chính mà Sác-li trải qua khi tham
quan xưởng sô-cô-la
b. Nội dung:
- HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong khi đọc và câu hỏi 4 trong phần suy ngẫm và
phản hồi để tóm tắt được những sự việc chính trong đoạn trích.
c. Tổ chức thực hiện:
Phương thức tổ chức hoạt động
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
1. Tác giả
NV 1: Trải nghiệm cùng văn bản – tìm hiểu tác giả, 2. Tác phẩm
tác phẩm
- Phần định hướng thực hiện yêu
+ GV yếu cầu HS đọc phần tác giả, tóm tắt truyện cầu 4/SGK – Tóm tắt
“xưởng sô-cô-la” và các chú thích. Sau đó GV giảng + Ông Quơn-cơ dẫn 5 đứa trẻ và 9
thêm về tác giả.
người lớn đến thăm nhà máy sô-cô-
+ GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp đọc, cách đọc
tên nhân vật, địa danh. Yêu cầu HS nêu cách đọc,
giọng đọc của vai HS được đảm nhiệm và tiến hành
đọc phân vai: người dẫn truyện, ông Quơn-cơ, Sác-li,
ông nội Châu, Vơ-ni-ca Sot
Lưu ý:
- Người dẫn truyện:
- Ông Quơn-cơ: giọng vui vẻ, đầy tự hào.
la.
- Sác-li: giọng phấn khích
và con thác nhào sô-cô-la.
+ Ông đầy tự hào khi giới thiệu về
dòng sông, con thác, hoa, cỏ đặc
biệt.
+ Sác-li, cùng ông nội và bọn trẻ
ngắm dòng sông sô-cô-la khổng lồ
+ GV phát vấn yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi trải + Được tận mắt chứng kiến các loại
nghiệm cùng văn bản.
cây cỏ, hoa kì lạ, vừa trồng làm đẹp
B2: Thực hiện nhiệm vụ
phong cảnh nhà máy, vừa ăn được,
+ HS lắng nghe hướng dẫn đọc, suy nghĩ cách đọc,
giọng đọc của từng nhân vật và tiến hành đọc phân
vai.
+ Cá nhân HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi trải
nghiệm cùng văn bản
B3: Báo cáo, thảo luận
có vị đường mềm, vị bạc hà rất
thơm ngon.
+ Được tận mắt nhìn thấy những
người công nhân tí hon Umpơ-
+ GV mời HS đọc phân vai và một vài hs trả lời Lumpơ.
câu hỏi trải nghiệm cùng văn bản.
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét cách đọc đối với từng nhân vật, nhận xét - Phần định hướng thực hiện yêu
câu trả lời phần trải nghiệm cùng văn bản.
cầu 1/SGK – Các sự kiện có tính
NV 2: Tóm tắt đoạn trích
chất giả tưởng (phi thực tế):
+ GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi + Ngắm dòng sông sô-cô-la khổng
4/SGK thông qua phiếu học tập 1 và câu hỏi 1 SGK.
lồ và con thác nhào sô-cô-la.
+ Trao đổi phiếu học tập 1 với bạn bên cạnh và sửa + Được tận mắt chứng kiến các loại
bài cho nhau dựa trên phần chốt trên màn hình của cây cỏ, hoa kì lạ, vừa trồng làm đẹp
GV.
phong cảnh nhà máy, vừa ăn được,
có vị đường mềm, vị bạc hà rất
thơm ngon.
+ Được tận mắt nhìn thấy những
người công nhân tí hon UmpơLumpơ.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, câu trả lời ghi trên giấy.
2.2 Tìm hiểu các yếu tố truyện khoa học viễn tưởng trong đoạn trích
1. Nhân vật ông Quơn-cơn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại.
b.Nội dung:
- Dựa vào văn bản, học sinh trả lời câu hỏi 2/SGK về một số chi tiết miêu tả nhân vật ông
Quơn-cơ, từ đó cho biết ông Quơn-cơ thể hiện những đặc điểm nào của nhân vật khoa học
viễn tưởng.
c. Tổ chức thực hiện:
Phương thức tổ chức hoạt động
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV phát PBT và yêu cầu HS thảo luận
nhóm 4 HS.
+ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận nhóm 4HS hoàn thành
PBT.
B3: Báo cáo, thảo luận
+ GV mời đại diện nhóm trình bày.
B4: Kết luận, nhận định
Sản phẩm
+ Các nhóm đánh giá phần trình bày của
nhóm đại diện.
+ GV chốt lại kiến thức trọng tâm
Phần định hướng câu trả lời
Phiếu bài tập 2. Nhân vật ông Quơn-cơ
Thời điểm
Thái độ
Hành động
Khi giới thiệu với mọi - Nhấn mạnh đây là trung tâm thần - Vừa nói vừa lấy
người về tầm quan trọng kinh, trái tim của nhà máy.
của xưởng sô-cô-la
chùm chìa khóa, mở
- Khẳng định ông chú trọng làm cho xưởng nhà máy sô-côxưởng sô-cô-la phải đẹp.
la cho 5 trẻ em và 9
- Nhắc bọn trẻ đừng quá phấn khích. người lớn tham quan.
Khi giới thiệu với mọi - Tự hào giới thiệu với mọi người về - Giơ chiếc can ra chỉ
người về vẻ đẹp của vẻ đẹp, nét độc đáo của cỏ, hoa đều vào các bụi cây, cánh
không gian nhà máy, về ăn được.
đồng cỏ, và hoa.
những sáng chế cỏ, hoa có - Giọng đầy trìu mến, mời mọi người
thể ăn được.
nếm thử hoa, cỏ.
Nhân vật ông Quơn-cơ thể hiện đặc điểm của nhân vật truyện khoa học viễn tưởng là
người có khả năng phi thường, có thể tạo ra những điều kì diệu.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
2. Một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng.
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
b. Nội dung:
- Dựa vào tri thức đọc hiểu và văn bản, học sinh trả lời câu hỏi 1,3,5,6/SGK về sự kiện, đề
tài, không gian, tình huống.
c. Tổ chức thực hiện:
Phương thức tổ chức hoạt động
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- Đề tài:
Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
Truyện khoa học viễn tưởng thường xoay
- Xác định đề tài của văn bản.
quanh đề tài: ứng dụng/ phát minh khoa học.
- Không gian được miêu tả trong văn bản có Đề tài của văn bản là: ứng dụng khoa học
gì đặc biệt?
trong xây dựng nhà máy sản xuất sô-cô-la.
- Nhân vật trong câu chuyện được đặt vào
tình huống như thế nào?
- Điểm đặc biệt của không gian trong xưởng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
sô-cô-la của ông Quơn-cơ
- HS làm việc cá nhân, ghi câu trả lời vào + Không gian nhà máy được chia thành nhiều
phiếu bài tập 2. Thời gian khoảng 15 phút.
xưởng riêng, mỗi xưởng đóng một vai trò
- Sau đó, học sinh bắt cặp trao đổi kết quả khác nhau và xưởng nào cũng có yếu tố kì lạ,
với bạn. Thời gian: 5 phút.
khác thường, ví dụ như xưởng sô-cô-la có một
B3: Báo cáo, thảo luận
dòng sông lớn, có thác nhưng không chứa
- GV mời đại diện một số cặp trình bày với nước mà chứa sô-cô-la.
cả lớp.
+ Không gian nhà máy đẹp, nên thơ, được
B4: Kết luận, nhận định
chăm chút mọi cảnh quan, phối hợp màu sắc
hài hòa: xưởng sản xuất kẹo nhưng có cả dòng
sông, con thác, hoa, cỏ. Tất cả đều ăn được.
+ Không gian nhà máy đồ sộ, khổng lồ, chứa
đựng nhiều điều bất ngờ: công nhân là người
tí họn, cây cỏ vừa dùng trang trí vừa ăn được.
- Nhân vật được đặt trong tình huống: tham
gia cuộc phiêu lưu vào một nhà máy sô-cô-la
kì lạ và chứa nhiều bí ẩn. Tình huống này
được nhà văn khắc họa thông qua một số yếu
tố như nhân vật, không gian, chi tiết, cốt
truyện với nhiều sự kiện bất ngờ, không thể
dự đoán trước.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
HĐ 3: Kết nối – Vận dụng
a) Mục tiêu: Hiểu nội dung VB
b) Nội dung: Đặc điểm của truyện khoa học viễn tưởng.
c) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 7/ SGK: Từ câu chuyện về xưởng sô-cô-la của ông Quơnco, em hãy viết một đoạn văn khoảng 100 chữ về sự kì diệu của trí tưởng tượng của con
người.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và viết ra giấy. (viết trên nền nhạc)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV mời 2,3 HS chia sẻ.
B4: Kết luận, nhận định
GV tổng hợp kết quả từ những chia sẻ của HS.
d) Sản phẩm: Phần trả lời của HS.
HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Hiểu – vận dung nội dung bài học vào thực tế.
b) Nội dung: Đặc điểm của truyện khoa học viễn tưởng.
c) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
B4: Kết luận, nhận định.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
* Nhận xét, dặn dò:
- Bài học tiết này:
+ Xem lại thể loại.
+ Nội dung, nghệ thuật VB.
+ Các nội dung VB đã phân tích.
- Bài học tiết sau:
+ Xem bài: Trái tim Đan - ko.
+ Trả lời câu hỏi liên quan VB.
+ Đặc điểm nội dung VB.
IV. Tài liệu tham khảo:
V. Rút kinh nghiệm:
Tuần 29
Tiết : 116,117
Ngày soạn: 29/3/24
Bài 9
Đọc kết nối chủ điểm: TRÁI TIM ĐAN-KÔ (DANKO)
I.MỤC TIÊU CHUNG BÀI
1. Về kiến thức
-Củng cố kiến thức về truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
2. Về phẩm chất:
Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt.
3. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết và nếu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện (người kể chuyện
ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba) trong một chuyện kể.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Dòng “Sông đen”, Xưởng sô-cô-la để hiểu hơn về những chủ
điểm Trong thế giới viễn tưởng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, câu hỏi.
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định: KTSS ( 7a1:
2. KTM: ( Kết hợp bài mới)
3. Bài mới:
,7a2:
* Trước khi lên lớp:
a. Mục tiêu: HS đọc và tóm tắt được văn bản
b. Nội dung: Văn bản Trái tim Danko.
c. Tổ chức thực hiện:
d. Sản phẩm: Phần tóm tắt truyện của học sinh.
*Hoạt động trên lớp
KHỞI ĐỘNG: Tóm tắt truyện
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, nhắc lại phần tóm tắt truyện
b. Nội dung: HS sắp xếp các sự kiện để tóm tắt truyện
c. Tổ chức thực hiện: (Hoạt động cá nhân)
,7a3:
)
- Giao NVHT: GV đưa ra các sự kiện, yêu cầu HS đọc và sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự
truyện.
- Thực hiện NVHT: HS sắp xếp các sự kiện theo trình tự truyện.
- Báo cáo NVHT: HS sắp xếp các sự kiện theo trình tự truyện.
- Đánh giá KQHT: HS chấm chéo dựa trên kết quả GV đưa ra.
Các sự kiện chính trong đoạn trích:
PBT 1. Em hãy sắp xếp các sự kiện dưới đây theo trình tự truyện
STT
Các sự kiện
- Họ tưởng anh nổi khùng lên nên đã chờ xem anh đánh lại họ, vây chặt lấy anh để
dễ bề bắt và giết anh. Hiểu được ý đồ của họ, tim anh lại cháy rực hơn.
- Đường đi gian nan, đoàn người mệt lả, họ không giám thú nhận sự yếu hèn nên đã
trút căm hờn và giận dữ vào Đan-kô trách rằng không biết dẫn họ đi đâu.
- Quan sát những vẻ mặt của họ khiến Đan-kô bùng lên nỗi niềm phẫn nộ sục sôi,
nhưng lòng lại thương hại mọi người.
- Anh đưa hai tay lên xé toang lồng ngực, dứt trái tim ra và giơ cao lên đầu. Đoàn
người sửng sốt, đứng trơ ra như phỗng.
- Đan-kô dẫn những người trong bộ lạc đi vào rừng sâu.
- Họ dừng lại và bắt đầu kết tội Đan-kô. Hai bên cãi nhau, rừng cũng phải gầm lên.
- Họ xông lên theo anh, họ chạy và mạnh bạo. Rừng giãn ra nhường lối cho anh.
- Chàng Đan-kô bật lên tiếng cười tự hào, rồi gục xuống và chết. Đoàn người mải
vui sướng nên không hề đề ý rằng anh đã chết. Một người nhìn thấy và giẫm lên
trái tim của anh.
d. Sản phẩm: câu trả lời của HS
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Người kể chuyện
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và nếu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện (người kể chuyện
ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba) trong một chuyện kể.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 2/ SGK trang 82 thông qua phiếu bài tập 2.
c. Tổ chức thực hiện:
- Giao NVHT: GV yêu cầu HS xác định người kể chuyện và vai trò của người kể chuyện.
- Thực hiện NVHT: HS thực hiện NVHT
+Xác định người kể chuyện: HS làm việc cá nhân
+ Vai trò của việc thay đổi người kể chuyện: HS làm việc theo cặp.
Báo cáo KQ:
+ Đại diện nhóm HS trả lời.
Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện NVHT: GV ghi nhận ý kiến HS, và chốt ý.
Định hướng trả lời:
PBT 2. Người kể truyện
TT
Từ câu … đến câu …
Là lời kể của …
Ngôi kể thứ …
1
Bà lão im lặng và nhìn ra thảo
Người kể chuyện xưng Sử dụng từ xưng “tôi”,
nguyên,…
“tôi” (ngôi thứ nhất).
gọi nhân vật là “bà
>
Chỉ chờ trong giây lát.
lão”.
2
Từ “Danko dẫn họ đi. -> Trái tim tóe Người kể chuyện là
Lời kể được đặt trong
ra một loạt tia sáng, rồi tắt ngấm, …” nhân vật “bà lão” (ngôi ngoặc kép với sự giới
thứ ba).
thiệu (lời dẫn) của
người kể chuyện xưng
“tôi”.
Từ Bây giờ khi bà lão kể xong câu
Người kể chuyện xưng Sử dụng từ xưng “tôi”,
chuyện truyền thuyết tuyệt đẹp của
“tôi” (ngôi thứ nhất).
gọi nhân vật là “bà
mình … đến … trí tưởng tượng của
lão”.
nhân loại đã sáng tạo nên biết bao
nhiêu truyền thuyết đẹp đẽ và đầy khí
phách.
d. Sản phẩm học tập: PBT 2 của HS
Hoạt động 2: Yếu tố tưởng tượng trong các VB truyện khoa học viễn tưởng
a. Mục tiêu:
- Liên hệ, kết nối với văn bản Dòng “Sông đen”, Xưởng sô-cô-la để hiểu hơn về những chủ
3
điểm Trong thế giới viễn tưởng.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 3/ SGK thông qua PBT 3.
c. Tổ chức thực hiện:
- Giao NVHT: GV giao nhiệm vụ, HS làm việc nhóm để so sánh yếu tố tưởng tượng trong các
văn bản đã học.
- Thực hiện NVHT: HS thảo luận nhóm
- Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm HS trả lời.
- Đánh giá, nhận xét: Nhóm khác nhận xét, bổ sung kết quả (nếu có), GV chốt ý.
Định hướng trả lời:
Phiếu bài tập 3.
Yếu tố
Văn bản truyện khoa học viễn tưởng
Văn bản Trái tim Đanko
Dòng “Sông Đen” và Xưởng Sô-cô-la
Không
- Không gian đáy biển, nhà máy sản xuất - Không gian rừng già, đầm lầy
gian
kẹo sô-cô-la với dòng sông sô-cô-la
nguyên sinh gắn với huyền thoại về
khổng lồ. Đây là không gian mang tính
người anh hùng của bộ lạc. Đây là
giả định nhưng vẫn có sự gắn kế với cuộc không gian chỉ tồn tại trong câu
sống con người (đại dương, nhà máy sản chuyện, không gắn liền với cuộc
xuất).
sống thực của con người trong thời
điểm câu chuyện diễn ra.
Thời gian - Xác định, rõ ràng, cụ thể về ngày tháng - Mơ hồ, không xác định, được bao
và diễn biến các sự kiện.
phủ trong màn sương của huyền
thoại, của kí ức xa xưa qua lời kể
của bà lão I-dec-ghin.
Nhân vật - Điểm chung của 2 VB là sự xuất hiện
- Nhân vật người anh hùng Danko
của kiểu nhân vật đặc trưng của truyện
là nhân vật được xây dựng từ trí
khoa học viễn tưởng: nhà phát minh có
tưởng tượng. Tuy chi tiết “ánh lửa
khả năng sáng tạo kì lạ. Bằng trí tưởng
trên thảo nguyên trước cơn giông”
tượng, nhà văn đã xây dựng nên những
được nhắc đến để giải thích cho ánh
nhân vật có khả năng tạo nên điều kì
lửa của trái tim Danko nhưng nó
diệu, khác thường:
vẫn là chi tiết hoang đường, huyền
+ Nê-mô tạo ra tàu ngầm Nau-ti-lotx
ảo, không có sự gắn kết với những
+ Ông Quơn-cơ tạo ra nhà máy sô-cô-la. bằng chứng khoa học trong thực tế.
- Tuy nhiên, sự sáng tạo của hai nhân vật - Nhân vật kể chuyện trong VB
này vẫn dựa trên nền tảng là sự phát triển
của khoa học công nghệ ở thời điểm mà
câu chuyện ra đời.
- VB Xưởng Sô-cô-la có sự xuất hiện
nhân vật người tí hon, cũng là kiểu nhân
vật của truyện khoa học viễn tưởng.
Chi tiết/
Hình ảnh
- Những hình ảnh trong VB truyện khoa
học viễn tưởng như: con tàu Nau-ti-lotx,
đáy biển, lòng sông và con thác sô-cô-la,
cỏ, hoa vừa trồng làm cảnh vừa ăn được,
người tí hon, … là những hình ảnh mang
tính chất giả tưởng nhưng nó vẫn dựa
trên hình ảnh thực tế của khoa học, kĩ
thuất thời hiện tại (tàu ngầm, xưởng sản
xuất) và có khả năng sẽ được hiện thực
hóa trong tương lai.
d.Sản phẩm học tập: PBT, câu trả lời của HS.
* TỔNG KẾT:
a.Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học
b.Nội dung: Câu hỏi các nội dung liên quan bài học.
c.Tổ chức thực hiện: (Hoạt động cá nhân)
d.Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Nhận xét, dặn dò:
- Bài học tiết này:
+ Xem lại nội dung VB.
+ Các phần đã phân tích.
+ Đặc điểm thể loại, ý nghĩa VB.
- Bài học tiết sau:
+ Chuẩn bị thực hành TV.
+ Chuẩn bị dự kiến phần trả lời các câu hỏi SGK.
IV. Tài liệu tham khảo:
V. Rút kinh nghiệm:
- Những hình ảnh: Danko xé toang
lồng ngực, Danko lấy trái tim ra soi
đường, trái tim cháy sáng như ánh
đuốc, trái tim vẫn cháy khi Danko
gục chết, trái tim bị giẫm lên vẫn
bừng ánh lửa, … là hình ảnh chỉ có
trong trí tưởng tượng, không dựa
trên yếu tố khoa học kĩ thuất, càng
không có khả năng biến thành hiện
thực trong tương lai.
Tiết 114,115
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
XƯỞNG SÔ-CÔ-LA (CHOCOLATE)
Ngày soạn: 29/3/24
I.
MỤC TIÊU
Sau khi học, học sinh sẽ
1. Về kiến thức
Củng cố kiến thức về truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện,
nhân vật, không gian, thời gian.
2. Về phẩm chất:
Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt.
3. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại.
- Nêu được bài học về cách nghĩ của cá nhân do văn bản gợi ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Câu hỏi nội dung bài học, SGV.
- Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A4, A0
- Phiếu học tập, bảng kiểm…
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Tri thức đọc hiểu
- Văn bản: Xưởng sô-cô-la (chocolate)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định: KTSS ( 7a1:
2. KTM: ( Kết hợp bài mới)
3. Bài mới:
HĐ 1: Xác định vấn đề
,7a2:
,7a3:
)
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế cho học sinh trước khi đọc văn bản.
- Giới thiệu văn bản “Xưởng sô-cô-la (chocolate).
b. Nội dung: Đố vui về chocola
c. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi/ đọc câu hỏi
HS lắng nghe và trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Ý tưởng: Thiết kế trò chơi “Sô-cô-la ngọt ngào”
Trò chơi: Thiết kế trò chơi giống như trò đào vàng, “mỗi cục vàng” là một nguyên liệu để
làm sô-cô-la (cacao, đường, sữa bột, vani, muối), để có được nguyên liệu thì học sinh phải
trả lời các câu hỏi đính kèm. Dưới đây là bộ câu hỏi gợi ý.
GV đánh giá câu trả lời của học sinh và dẫn vào bài học “Xưởng sô-cô-la”.
Câu hỏi 1. Loại quả nào dưới đây được dùng làm nguyên liệu chính để sản xuất sô-côla?
A
B
Câu hỏi 2. Thanh chocolate đầu tiên ra đời tại quốc gia nào?
A. Pháp
B. Mỹ
C. Anh
C
Năm 1847, Joseph Fry, một nhà sản xuất chocolate người Anh, đã tìm ra phương thức đổ
khuôn chocolate bằng kỹ thuật trộn bột cacao và đường chung với bơ cacao tan chảy thay
vì với nước nóng. Thanh chocolate đầu tiên đã được đúc tại nhà máy sản xuất chocolate của
Joseph Fry ở thành phố Bristol (Anh)
Câu hỏi 3. Đất nước nào lựa chọn ngày 14/2 là “Ngày Chocolate Quốc gia”?
A. Ghana
B. Brazil
C. Romania
Ghana là một trong những nước xuất khẩu cacao lớn nhất thế giới. Bắt đầu từ ngày
14/2/2007, ngày Valentine được xem là "Ngày Chocolate Quốc gia". Trong ngày này,
các cửa hàng, bảo tàng trên khắp quốc gia châu Phi này đều trưng bày các mẫu chocolate
đẹp. Mọi người ăn mừng ngày lễ bằng các hoạt động như mặc đồ màu đỏ, thưởng thức
các món theo chủ đề chocolate, tặng chocolate, hoa và quà cho những người thân yêu.
Câu hỏi 4. Tìm mảnh ghép còn thiếu cho kẹo socola
A
B
C
D
d. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN VÀ TÓM TẮT ĐOẠN TRÍCH
a. Mục tiêu:
- Học sinh đọc văn bản và tóm tắt được những sự việc chính mà Sác-li trải qua khi tham
quan xưởng sô-cô-la
b. Nội dung:
- HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong khi đọc và câu hỏi 4 trong phần suy ngẫm và
phản hồi để tóm tắt được những sự việc chính trong đoạn trích.
c. Tổ chức thực hiện:
Phương thức tổ chức hoạt động
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
1. Tác giả
NV 1: Trải nghiệm cùng văn bản – tìm hiểu tác giả, 2. Tác phẩm
tác phẩm
- Phần định hướng thực hiện yêu
+ GV yếu cầu HS đọc phần tác giả, tóm tắt truyện cầu 4/SGK – Tóm tắt
“xưởng sô-cô-la” và các chú thích. Sau đó GV giảng + Ông Quơn-cơ dẫn 5 đứa trẻ và 9
thêm về tác giả.
người lớn đến thăm nhà máy sô-cô-
+ GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp đọc, cách đọc
tên nhân vật, địa danh. Yêu cầu HS nêu cách đọc,
giọng đọc của vai HS được đảm nhiệm và tiến hành
đọc phân vai: người dẫn truyện, ông Quơn-cơ, Sác-li,
ông nội Châu, Vơ-ni-ca Sot
Lưu ý:
- Người dẫn truyện:
- Ông Quơn-cơ: giọng vui vẻ, đầy tự hào.
la.
- Sác-li: giọng phấn khích
và con thác nhào sô-cô-la.
+ Ông đầy tự hào khi giới thiệu về
dòng sông, con thác, hoa, cỏ đặc
biệt.
+ Sác-li, cùng ông nội và bọn trẻ
ngắm dòng sông sô-cô-la khổng lồ
+ GV phát vấn yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi trải + Được tận mắt chứng kiến các loại
nghiệm cùng văn bản.
cây cỏ, hoa kì lạ, vừa trồng làm đẹp
B2: Thực hiện nhiệm vụ
phong cảnh nhà máy, vừa ăn được,
+ HS lắng nghe hướng dẫn đọc, suy nghĩ cách đọc,
giọng đọc của từng nhân vật và tiến hành đọc phân
vai.
+ Cá nhân HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi trải
nghiệm cùng văn bản
B3: Báo cáo, thảo luận
có vị đường mềm, vị bạc hà rất
thơm ngon.
+ Được tận mắt nhìn thấy những
người công nhân tí hon Umpơ-
+ GV mời HS đọc phân vai và một vài hs trả lời Lumpơ.
câu hỏi trải nghiệm cùng văn bản.
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét cách đọc đối với từng nhân vật, nhận xét - Phần định hướng thực hiện yêu
câu trả lời phần trải nghiệm cùng văn bản.
cầu 1/SGK – Các sự kiện có tính
NV 2: Tóm tắt đoạn trích
chất giả tưởng (phi thực tế):
+ GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi + Ngắm dòng sông sô-cô-la khổng
4/SGK thông qua phiếu học tập 1 và câu hỏi 1 SGK.
lồ và con thác nhào sô-cô-la.
+ Trao đổi phiếu học tập 1 với bạn bên cạnh và sửa + Được tận mắt chứng kiến các loại
bài cho nhau dựa trên phần chốt trên màn hình của cây cỏ, hoa kì lạ, vừa trồng làm đẹp
GV.
phong cảnh nhà máy, vừa ăn được,
có vị đường mềm, vị bạc hà rất
thơm ngon.
+ Được tận mắt nhìn thấy những
người công nhân tí hon UmpơLumpơ.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, câu trả lời ghi trên giấy.
2.2 Tìm hiểu các yếu tố truyện khoa học viễn tưởng trong đoạn trích
1. Nhân vật ông Quơn-cơn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại.
b.Nội dung:
- Dựa vào văn bản, học sinh trả lời câu hỏi 2/SGK về một số chi tiết miêu tả nhân vật ông
Quơn-cơ, từ đó cho biết ông Quơn-cơ thể hiện những đặc điểm nào của nhân vật khoa học
viễn tưởng.
c. Tổ chức thực hiện:
Phương thức tổ chức hoạt động
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV phát PBT và yêu cầu HS thảo luận
nhóm 4 HS.
+ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận nhóm 4HS hoàn thành
PBT.
B3: Báo cáo, thảo luận
+ GV mời đại diện nhóm trình bày.
B4: Kết luận, nhận định
Sản phẩm
+ Các nhóm đánh giá phần trình bày của
nhóm đại diện.
+ GV chốt lại kiến thức trọng tâm
Phần định hướng câu trả lời
Phiếu bài tập 2. Nhân vật ông Quơn-cơ
Thời điểm
Thái độ
Hành động
Khi giới thiệu với mọi - Nhấn mạnh đây là trung tâm thần - Vừa nói vừa lấy
người về tầm quan trọng kinh, trái tim của nhà máy.
của xưởng sô-cô-la
chùm chìa khóa, mở
- Khẳng định ông chú trọng làm cho xưởng nhà máy sô-côxưởng sô-cô-la phải đẹp.
la cho 5 trẻ em và 9
- Nhắc bọn trẻ đừng quá phấn khích. người lớn tham quan.
Khi giới thiệu với mọi - Tự hào giới thiệu với mọi người về - Giơ chiếc can ra chỉ
người về vẻ đẹp của vẻ đẹp, nét độc đáo của cỏ, hoa đều vào các bụi cây, cánh
không gian nhà máy, về ăn được.
đồng cỏ, và hoa.
những sáng chế cỏ, hoa có - Giọng đầy trìu mến, mời mọi người
thể ăn được.
nếm thử hoa, cỏ.
Nhân vật ông Quơn-cơ thể hiện đặc điểm của nhân vật truyện khoa học viễn tưởng là
người có khả năng phi thường, có thể tạo ra những điều kì diệu.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
2. Một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng.
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
b. Nội dung:
- Dựa vào tri thức đọc hiểu và văn bản, học sinh trả lời câu hỏi 1,3,5,6/SGK về sự kiện, đề
tài, không gian, tình huống.
c. Tổ chức thực hiện:
Phương thức tổ chức hoạt động
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- Đề tài:
Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
Truyện khoa học viễn tưởng thường xoay
- Xác định đề tài của văn bản.
quanh đề tài: ứng dụng/ phát minh khoa học.
- Không gian được miêu tả trong văn bản có Đề tài của văn bản là: ứng dụng khoa học
gì đặc biệt?
trong xây dựng nhà máy sản xuất sô-cô-la.
- Nhân vật trong câu chuyện được đặt vào
tình huống như thế nào?
- Điểm đặc biệt của không gian trong xưởng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
sô-cô-la của ông Quơn-cơ
- HS làm việc cá nhân, ghi câu trả lời vào + Không gian nhà máy được chia thành nhiều
phiếu bài tập 2. Thời gian khoảng 15 phút.
xưởng riêng, mỗi xưởng đóng một vai trò
- Sau đó, học sinh bắt cặp trao đổi kết quả khác nhau và xưởng nào cũng có yếu tố kì lạ,
với bạn. Thời gian: 5 phút.
khác thường, ví dụ như xưởng sô-cô-la có một
B3: Báo cáo, thảo luận
dòng sông lớn, có thác nhưng không chứa
- GV mời đại diện một số cặp trình bày với nước mà chứa sô-cô-la.
cả lớp.
+ Không gian nhà máy đẹp, nên thơ, được
B4: Kết luận, nhận định
chăm chút mọi cảnh quan, phối hợp màu sắc
hài hòa: xưởng sản xuất kẹo nhưng có cả dòng
sông, con thác, hoa, cỏ. Tất cả đều ăn được.
+ Không gian nhà máy đồ sộ, khổng lồ, chứa
đựng nhiều điều bất ngờ: công nhân là người
tí họn, cây cỏ vừa dùng trang trí vừa ăn được.
- Nhân vật được đặt trong tình huống: tham
gia cuộc phiêu lưu vào một nhà máy sô-cô-la
kì lạ và chứa nhiều bí ẩn. Tình huống này
được nhà văn khắc họa thông qua một số yếu
tố như nhân vật, không gian, chi tiết, cốt
truyện với nhiều sự kiện bất ngờ, không thể
dự đoán trước.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
HĐ 3: Kết nối – Vận dụng
a) Mục tiêu: Hiểu nội dung VB
b) Nội dung: Đặc điểm của truyện khoa học viễn tưởng.
c) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 7/ SGK: Từ câu chuyện về xưởng sô-cô-la của ông Quơnco, em hãy viết một đoạn văn khoảng 100 chữ về sự kì diệu của trí tưởng tượng của con
người.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và viết ra giấy. (viết trên nền nhạc)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV mời 2,3 HS chia sẻ.
B4: Kết luận, nhận định
GV tổng hợp kết quả từ những chia sẻ của HS.
d) Sản phẩm: Phần trả lời của HS.
HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Hiểu – vận dung nội dung bài học vào thực tế.
b) Nội dung: Đặc điểm của truyện khoa học viễn tưởng.
c) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
B4: Kết luận, nhận định.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
* Nhận xét, dặn dò:
- Bài học tiết này:
+ Xem lại thể loại.
+ Nội dung, nghệ thuật VB.
+ Các nội dung VB đã phân tích.
- Bài học tiết sau:
+ Xem bài: Trái tim Đan - ko.
+ Trả lời câu hỏi liên quan VB.
+ Đặc điểm nội dung VB.
IV. Tài liệu tham khảo:
V. Rút kinh nghiệm:
Tuần 29
Tiết : 116,117
Ngày soạn: 29/3/24
Bài 9
Đọc kết nối chủ điểm: TRÁI TIM ĐAN-KÔ (DANKO)
I.MỤC TIÊU CHUNG BÀI
1. Về kiến thức
-Củng cố kiến thức về truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
2. Về phẩm chất:
Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt.
3. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết và nếu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện (người kể chuyện
ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba) trong một chuyện kể.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Dòng “Sông đen”, Xưởng sô-cô-la để hiểu hơn về những chủ
điểm Trong thế giới viễn tưởng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, câu hỏi.
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định: KTSS ( 7a1:
2. KTM: ( Kết hợp bài mới)
3. Bài mới:
,7a2:
* Trước khi lên lớp:
a. Mục tiêu: HS đọc và tóm tắt được văn bản
b. Nội dung: Văn bản Trái tim Danko.
c. Tổ chức thực hiện:
d. Sản phẩm: Phần tóm tắt truyện của học sinh.
*Hoạt động trên lớp
KHỞI ĐỘNG: Tóm tắt truyện
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, nhắc lại phần tóm tắt truyện
b. Nội dung: HS sắp xếp các sự kiện để tóm tắt truyện
c. Tổ chức thực hiện: (Hoạt động cá nhân)
,7a3:
)
- Giao NVHT: GV đưa ra các sự kiện, yêu cầu HS đọc và sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự
truyện.
- Thực hiện NVHT: HS sắp xếp các sự kiện theo trình tự truyện.
- Báo cáo NVHT: HS sắp xếp các sự kiện theo trình tự truyện.
- Đánh giá KQHT: HS chấm chéo dựa trên kết quả GV đưa ra.
Các sự kiện chính trong đoạn trích:
PBT 1. Em hãy sắp xếp các sự kiện dưới đây theo trình tự truyện
STT
Các sự kiện
- Họ tưởng anh nổi khùng lên nên đã chờ xem anh đánh lại họ, vây chặt lấy anh để
dễ bề bắt và giết anh. Hiểu được ý đồ của họ, tim anh lại cháy rực hơn.
- Đường đi gian nan, đoàn người mệt lả, họ không giám thú nhận sự yếu hèn nên đã
trút căm hờn và giận dữ vào Đan-kô trách rằng không biết dẫn họ đi đâu.
- Quan sát những vẻ mặt của họ khiến Đan-kô bùng lên nỗi niềm phẫn nộ sục sôi,
nhưng lòng lại thương hại mọi người.
- Anh đưa hai tay lên xé toang lồng ngực, dứt trái tim ra và giơ cao lên đầu. Đoàn
người sửng sốt, đứng trơ ra như phỗng.
- Đan-kô dẫn những người trong bộ lạc đi vào rừng sâu.
- Họ dừng lại và bắt đầu kết tội Đan-kô. Hai bên cãi nhau, rừng cũng phải gầm lên.
- Họ xông lên theo anh, họ chạy và mạnh bạo. Rừng giãn ra nhường lối cho anh.
- Chàng Đan-kô bật lên tiếng cười tự hào, rồi gục xuống và chết. Đoàn người mải
vui sướng nên không hề đề ý rằng anh đã chết. Một người nhìn thấy và giẫm lên
trái tim của anh.
d. Sản phẩm: câu trả lời của HS
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Người kể chuyện
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và nếu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện (người kể chuyện
ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba) trong một chuyện kể.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 2/ SGK trang 82 thông qua phiếu bài tập 2.
c. Tổ chức thực hiện:
- Giao NVHT: GV yêu cầu HS xác định người kể chuyện và vai trò của người kể chuyện.
- Thực hiện NVHT: HS thực hiện NVHT
+Xác định người kể chuyện: HS làm việc cá nhân
+ Vai trò của việc thay đổi người kể chuyện: HS làm việc theo cặp.
Báo cáo KQ:
+ Đại diện nhóm HS trả lời.
Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện NVHT: GV ghi nhận ý kiến HS, và chốt ý.
Định hướng trả lời:
PBT 2. Người kể truyện
TT
Từ câu … đến câu …
Là lời kể của …
Ngôi kể thứ …
1
Bà lão im lặng và nhìn ra thảo
Người kể chuyện xưng Sử dụng từ xưng “tôi”,
nguyên,…
“tôi” (ngôi thứ nhất).
gọi nhân vật là “bà
>
Chỉ chờ trong giây lát.
lão”.
2
Từ “Danko dẫn họ đi. -> Trái tim tóe Người kể chuyện là
Lời kể được đặt trong
ra một loạt tia sáng, rồi tắt ngấm, …” nhân vật “bà lão” (ngôi ngoặc kép với sự giới
thứ ba).
thiệu (lời dẫn) của
người kể chuyện xưng
“tôi”.
Từ Bây giờ khi bà lão kể xong câu
Người kể chuyện xưng Sử dụng từ xưng “tôi”,
chuyện truyền thuyết tuyệt đẹp của
“tôi” (ngôi thứ nhất).
gọi nhân vật là “bà
mình … đến … trí tưởng tượng của
lão”.
nhân loại đã sáng tạo nên biết bao
nhiêu truyền thuyết đẹp đẽ và đầy khí
phách.
d. Sản phẩm học tập: PBT 2 của HS
Hoạt động 2: Yếu tố tưởng tượng trong các VB truyện khoa học viễn tưởng
a. Mục tiêu:
- Liên hệ, kết nối với văn bản Dòng “Sông đen”, Xưởng sô-cô-la để hiểu hơn về những chủ
3
điểm Trong thế giới viễn tưởng.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 3/ SGK thông qua PBT 3.
c. Tổ chức thực hiện:
- Giao NVHT: GV giao nhiệm vụ, HS làm việc nhóm để so sánh yếu tố tưởng tượng trong các
văn bản đã học.
- Thực hiện NVHT: HS thảo luận nhóm
- Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm HS trả lời.
- Đánh giá, nhận xét: Nhóm khác nhận xét, bổ sung kết quả (nếu có), GV chốt ý.
Định hướng trả lời:
Phiếu bài tập 3.
Yếu tố
Văn bản truyện khoa học viễn tưởng
Văn bản Trái tim Đanko
Dòng “Sông Đen” và Xưởng Sô-cô-la
Không
- Không gian đáy biển, nhà máy sản xuất - Không gian rừng già, đầm lầy
gian
kẹo sô-cô-la với dòng sông sô-cô-la
nguyên sinh gắn với huyền thoại về
khổng lồ. Đây là không gian mang tính
người anh hùng của bộ lạc. Đây là
giả định nhưng vẫn có sự gắn kế với cuộc không gian chỉ tồn tại trong câu
sống con người (đại dương, nhà máy sản chuyện, không gắn liền với cuộc
xuất).
sống thực của con người trong thời
điểm câu chuyện diễn ra.
Thời gian - Xác định, rõ ràng, cụ thể về ngày tháng - Mơ hồ, không xác định, được bao
và diễn biến các sự kiện.
phủ trong màn sương của huyền
thoại, của kí ức xa xưa qua lời kể
của bà lão I-dec-ghin.
Nhân vật - Điểm chung của 2 VB là sự xuất hiện
- Nhân vật người anh hùng Danko
của kiểu nhân vật đặc trưng của truyện
là nhân vật được xây dựng từ trí
khoa học viễn tưởng: nhà phát minh có
tưởng tượng. Tuy chi tiết “ánh lửa
khả năng sáng tạo kì lạ. Bằng trí tưởng
trên thảo nguyên trước cơn giông”
tượng, nhà văn đã xây dựng nên những
được nhắc đến để giải thích cho ánh
nhân vật có khả năng tạo nên điều kì
lửa của trái tim Danko nhưng nó
diệu, khác thường:
vẫn là chi tiết hoang đường, huyền
+ Nê-mô tạo ra tàu ngầm Nau-ti-lotx
ảo, không có sự gắn kết với những
+ Ông Quơn-cơ tạo ra nhà máy sô-cô-la. bằng chứng khoa học trong thực tế.
- Tuy nhiên, sự sáng tạo của hai nhân vật - Nhân vật kể chuyện trong VB
này vẫn dựa trên nền tảng là sự phát triển
của khoa học công nghệ ở thời điểm mà
câu chuyện ra đời.
- VB Xưởng Sô-cô-la có sự xuất hiện
nhân vật người tí hon, cũng là kiểu nhân
vật của truyện khoa học viễn tưởng.
Chi tiết/
Hình ảnh
- Những hình ảnh trong VB truyện khoa
học viễn tưởng như: con tàu Nau-ti-lotx,
đáy biển, lòng sông và con thác sô-cô-la,
cỏ, hoa vừa trồng làm cảnh vừa ăn được,
người tí hon, … là những hình ảnh mang
tính chất giả tưởng nhưng nó vẫn dựa
trên hình ảnh thực tế của khoa học, kĩ
thuất thời hiện tại (tàu ngầm, xưởng sản
xuất) và có khả năng sẽ được hiện thực
hóa trong tương lai.
d.Sản phẩm học tập: PBT, câu trả lời của HS.
* TỔNG KẾT:
a.Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học
b.Nội dung: Câu hỏi các nội dung liên quan bài học.
c.Tổ chức thực hiện: (Hoạt động cá nhân)
d.Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
* Nhận xét, dặn dò:
- Bài học tiết này:
+ Xem lại nội dung VB.
+ Các phần đã phân tích.
+ Đặc điểm thể loại, ý nghĩa VB.
- Bài học tiết sau:
+ Chuẩn bị thực hành TV.
+ Chuẩn bị dự kiến phần trả lời các câu hỏi SGK.
IV. Tài liệu tham khảo:
V. Rút kinh nghiệm:
- Những hình ảnh: Danko xé toang
lồng ngực, Danko lấy trái tim ra soi
đường, trái tim cháy sáng như ánh
đuốc, trái tim vẫn cháy khi Danko
gục chết, trái tim bị giẫm lên vẫn
bừng ánh lửa, … là hình ảnh chỉ có
trong trí tưởng tượng, không dựa
trên yếu tố khoa học kĩ thuất, càng
không có khả năng biến thành hiện
thực trong tương lai.
 






Các ý kiến mới nhất