Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
giáo ân địa lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Trang Nhung (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:12' 29-08-2011
Dung lượng: 214.0 KB
Số lượt tải: 178
Nguồn:
Người gửi: Đàm Trang Nhung (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:12' 29-08-2011
Dung lượng: 214.0 KB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
0 người
Tuần 19 ĐỊA LÍ THẾ GIỚI
Bài 17
CHÂU Á
I - Mục tiêu:
- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: Châu Á, châu Mỹ, châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương.
- Nêu được vị trí giới hạn của châu Á:
+ ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá xích đạo, 3 phía giáp biển và đại dương.
+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới.
- Nêu được một số đặc điểm và địa hình, khí hậu của châu Á:
+ 3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ nhất thế giới.
+ Châu á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, hàn đới.
địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Á.
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Á trên bản đồ, lược đồ.
- Học sinh khá, giỏi dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục, đại dương giáp với châu Á
II .Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN.
- Quả Địa cầu.
- Bản đồ TN châu Á.
- Tranh ảnh về một số cảnh thiên nhiên châu Á.
III .Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1/ Khởi động:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch nước ta?
3/ Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
1 - Vị trí và giới hạn:
* Hoạt động 1: làm việc theo nhóm
Bước 1: HS quan sát H1 và trả lời các câu hỏi trong SGK về tên các châu lục,đại dương trên Trái Đất; về vị trí địa lí và giới hạn châu Á.
- GV hướng dẫn HS như SGV/ 115,116.
Bước 2: Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả làm việc, kết hợp chỉ vị trí địa lí và giới hạn của châu Á trên bản đồ treo tường.
- GV kết luận: Châu Á nằm ở bán cầu Bắc; có ba phía giáp biển vàï đại dương.
* Hoạt động2: làm việc theo cặp
Bước 1: GV cho HS dựa vào bảng số liệu về diện tích các châu và câu hỏi hướng dẫn trong SGK để nhận biết châu Á có diện tích lớn nhất
Bước 2: Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả làm việc .GV có thể yêu cầu HS so sánh diện tích của châu Á với diện tích của các châu lục khác để thấy châu Á lớn nhất, gấp 5 lần châu Đại Dương, hơn 4 lần diện tích châu Âu ,hơn 3 lần diện tích châu Nam Cực.
- GV kết luận: Châu Á có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên
Thế giới.
2 – Đặc điểm tự nhiên:
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân sau đó làm việc theo nhóm
Bước 1: GV cho HS quan sát hình 3,sử dựng phần chú giải để nhận biết các khu vực của châu Á, yêu cầu 2 hoặc 3 HS đọc tên các khu vực ghi trên lược đồ. Sau đó yêu cầu HS làm việc như SGV/116.
Bước 2: Sau khi HS đã tìm được đủ 5 chữ, GV yêu cầu HS trong nhóm kiểm tra lẫn nhau để đảm bảo tìm đúng các chữ a, b, c, d, đ tương ứng với cảnh thiên nhiên ở các khu vực nêu trên. Đối với HS giỏi có thể yêu cầu mô tả những cảnh thiên nhiên đó. GV có thể nói thêm khu vực Tây Nam Á chủ yếu có núi và sa mạc.
Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Vì sao có tuyết ?
- GV có thể tổ chức cho HS thi tìm các chữ trong lược đồ và xác định các ảnh tương ứng các chũ.
Bước 4: GV gọi HS nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhận xét về sự đa dạng của thiên nhiên châu Á
- Kết luận:
Bài 17
CHÂU Á
I - Mục tiêu:
- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: Châu Á, châu Mỹ, châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương.
- Nêu được vị trí giới hạn của châu Á:
+ ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá xích đạo, 3 phía giáp biển và đại dương.
+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới.
- Nêu được một số đặc điểm và địa hình, khí hậu của châu Á:
+ 3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ nhất thế giới.
+ Châu á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, hàn đới.
địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Á.
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Á trên bản đồ, lược đồ.
- Học sinh khá, giỏi dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục, đại dương giáp với châu Á
II .Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN.
- Quả Địa cầu.
- Bản đồ TN châu Á.
- Tranh ảnh về một số cảnh thiên nhiên châu Á.
III .Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1/ Khởi động:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch nước ta?
3/ Bài mới:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài
1 - Vị trí và giới hạn:
* Hoạt động 1: làm việc theo nhóm
Bước 1: HS quan sát H1 và trả lời các câu hỏi trong SGK về tên các châu lục,đại dương trên Trái Đất; về vị trí địa lí và giới hạn châu Á.
- GV hướng dẫn HS như SGV/ 115,116.
Bước 2: Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả làm việc, kết hợp chỉ vị trí địa lí và giới hạn của châu Á trên bản đồ treo tường.
- GV kết luận: Châu Á nằm ở bán cầu Bắc; có ba phía giáp biển vàï đại dương.
* Hoạt động2: làm việc theo cặp
Bước 1: GV cho HS dựa vào bảng số liệu về diện tích các châu và câu hỏi hướng dẫn trong SGK để nhận biết châu Á có diện tích lớn nhất
Bước 2: Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả làm việc .GV có thể yêu cầu HS so sánh diện tích của châu Á với diện tích của các châu lục khác để thấy châu Á lớn nhất, gấp 5 lần châu Đại Dương, hơn 4 lần diện tích châu Âu ,hơn 3 lần diện tích châu Nam Cực.
- GV kết luận: Châu Á có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên
Thế giới.
2 – Đặc điểm tự nhiên:
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân sau đó làm việc theo nhóm
Bước 1: GV cho HS quan sát hình 3,sử dựng phần chú giải để nhận biết các khu vực của châu Á, yêu cầu 2 hoặc 3 HS đọc tên các khu vực ghi trên lược đồ. Sau đó yêu cầu HS làm việc như SGV/116.
Bước 2: Sau khi HS đã tìm được đủ 5 chữ, GV yêu cầu HS trong nhóm kiểm tra lẫn nhau để đảm bảo tìm đúng các chữ a, b, c, d, đ tương ứng với cảnh thiên nhiên ở các khu vực nêu trên. Đối với HS giỏi có thể yêu cầu mô tả những cảnh thiên nhiên đó. GV có thể nói thêm khu vực Tây Nam Á chủ yếu có núi và sa mạc.
Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Vì sao có tuyết ?
- GV có thể tổ chức cho HS thi tìm các chữ trong lược đồ và xác định các ảnh tương ứng các chũ.
Bước 4: GV gọi HS nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhận xét về sự đa dạng của thiên nhiên châu Á
- Kết luận:
 






Các ý kiến mới nhất