Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án ĐMPP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hằng
Ngày gửi: 15h:48' 05-03-2012
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hằng
Ngày gửi: 15h:48' 05-03-2012
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Giáo án cũ
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 53: DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIDROCACBON
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
Học sinh biết: khái niệm, phân loại, đồng phân, tính chất vật lí của dẫn xuất halogen của hidrocacbon.
b. Kĩ năng :
viết công thức cấu tạo các đồng phân của dẫn xuất halogen, đọc tên CTCT của chất và ngược lại.
c. Thái độ :
nghiêm túc, thấy được vai trò của hợp chất dẫn xuất chứa halogen của hidrocacbon trong cuộc sống.
2. CHUẨN BỊ
a. GV : giáo án, một số tư liệu về ứng dụng của dẫn xuất halogen.
b. HS : cách đọc tên dẫn xuất halogen theo danh pháp thay thế, bậc cacbon, đồng phân cấu tạo.
3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a.Bài cũ (5’)
Viết PTHH điều chế brombenzen,nitronbenzen từ benzen
C6H6 +Cl2 C6H5Cl +HCl
b.Bài
Hoạt động của gv
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Nêu một số ví dụ tạo thành dẫn xuất halogen và rút ra khái niệm về dẫn xuất halogen.
Nêu các phản ứng có thể tạo thành dẫn xuất halogen.
Đưa ra cách phân loại dẫn xuất halogen và nêu ví dụ
Hoạt động 2:
Nêu cách viết đồng phân của các dẫn xuất, nêu ví dụ
Giới thiêu danh pháp của halogen, nêu các VD minh họa
. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI: 25’
1/ Khái niệm:
Thí dụ: CH3Cl, CH2=CH-Cl…
Khi thay thê nguyên tử hidro của phân tử hidrocacbon bằng nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen của hidrocacbon.
* Một số cách điều chế dẫn xuất halogen của hidrocacbon:
+ Thay thế nhóm –OH trong phân tử ancol bằng nguyên tử halogen.
Thí dụ: C2H5OH + HBr ( C2H5Br + H2O
+ Cộng HX hay X2 vào phân tử hidrocacbon không no.
Thí dụ: CH2= CH2 + Br2 ( CH3-CH2-Br
CH2= CH2 + HBr ( CH2Br-CH2Br
+Thế nguyên tử H của hidrocacbon bằng nguyên tử halogen.
Thí dụ: CH4 + Cl2 ( CH3Cl + HCl
2/ Phân loại: Dựa vào bản chất của halogen, số lượng nguyên tử halogen, đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon.
*Thường gặp:
- Dẫn xuất halogen của hidrocacbon no, mạch hở.
Thí dụ: CH3Cl, CHBr2-CHBr2, CH2Cl-CH2Cl…
- Dẫn xuất halogen của hidrocacbon không no, mạch hở.
Thí dụ: CH2=CH-Cl
- Dẫn xuất halogen của hidrocacbon thơm. Thí dụ: C6H5Cl.
* Bậc của dẫn xuất halogen bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử halogen.
3/ Đồng phân, danh pháp:
a. Đồng phân: dẫn xuất halogen của hidrocacbon có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vi trí nhóm chức.
b. Danh pháp:
- Tên thông thường: có ở một số dẫn xuất.
Thí dụ: CHCl3: clorofom.
- Tên gốc – chức: tên gốc hidrocacbon + tên halogenua( gốc + chức)
Thí dụ: CH3Cl: metyl clorua; CH2=CH-Cl: vinyl clorua; (CH3)2CHCl: isopropyl clorua.
- Tên thay thế:
Tên thay thế tức là coi các nguyên tử halogen là những nhóm thế đính vào mạch chính của hidrocacbon.
Hoạt động 3:
Yêu cầu học sinh nêu tính chất vật lí của dẫn xuất halogen.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:3’
- Ở điều kiện thường, một số chất có phân tử khối nhỏ ở trạng thái khí. Các chất có phân tử khối lớn ở trạng thái lỏng hay rắn.
- Hầu như không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
- Một số chất có hoạt tính sinh học cao.
Hoạt động 4:
Giới thiệu tính chất hóa học của các dẫn xuất halogen
Phân tích các ví dụ minh họa tính chất.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:10’
1/ Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH:
C2H5Br + NaOH loãng ( C2H5OH + NaBr
R-X+ NaOH loãng ( R-OH + NaX
2/ Phản ứng tách hodro halogenua:
a) Thí nghiệm
- Đun sôi hh gồm C2H5Br và KOH và etanol thấy có khí không màu thoát ra.
b) Giải thích:
Chứng tỏ phản ứng tách HBr đã xảy ra:
C2H5OH,t0
CH2-CH2+KOH CH2=CH2+ KBr + H2O
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 53: DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIDROCACBON
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
Học sinh biết: khái niệm, phân loại, đồng phân, tính chất vật lí của dẫn xuất halogen của hidrocacbon.
b. Kĩ năng :
viết công thức cấu tạo các đồng phân của dẫn xuất halogen, đọc tên CTCT của chất và ngược lại.
c. Thái độ :
nghiêm túc, thấy được vai trò của hợp chất dẫn xuất chứa halogen của hidrocacbon trong cuộc sống.
2. CHUẨN BỊ
a. GV : giáo án, một số tư liệu về ứng dụng của dẫn xuất halogen.
b. HS : cách đọc tên dẫn xuất halogen theo danh pháp thay thế, bậc cacbon, đồng phân cấu tạo.
3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a.Bài cũ (5’)
Viết PTHH điều chế brombenzen,nitronbenzen từ benzen
C6H6 +Cl2 C6H5Cl +HCl
b.Bài
Hoạt động của gv
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Nêu một số ví dụ tạo thành dẫn xuất halogen và rút ra khái niệm về dẫn xuất halogen.
Nêu các phản ứng có thể tạo thành dẫn xuất halogen.
Đưa ra cách phân loại dẫn xuất halogen và nêu ví dụ
Hoạt động 2:
Nêu cách viết đồng phân của các dẫn xuất, nêu ví dụ
Giới thiêu danh pháp của halogen, nêu các VD minh họa
. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI: 25’
1/ Khái niệm:
Thí dụ: CH3Cl, CH2=CH-Cl…
Khi thay thê nguyên tử hidro của phân tử hidrocacbon bằng nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen của hidrocacbon.
* Một số cách điều chế dẫn xuất halogen của hidrocacbon:
+ Thay thế nhóm –OH trong phân tử ancol bằng nguyên tử halogen.
Thí dụ: C2H5OH + HBr ( C2H5Br + H2O
+ Cộng HX hay X2 vào phân tử hidrocacbon không no.
Thí dụ: CH2= CH2 + Br2 ( CH3-CH2-Br
CH2= CH2 + HBr ( CH2Br-CH2Br
+Thế nguyên tử H của hidrocacbon bằng nguyên tử halogen.
Thí dụ: CH4 + Cl2 ( CH3Cl + HCl
2/ Phân loại: Dựa vào bản chất của halogen, số lượng nguyên tử halogen, đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon.
*Thường gặp:
- Dẫn xuất halogen của hidrocacbon no, mạch hở.
Thí dụ: CH3Cl, CHBr2-CHBr2, CH2Cl-CH2Cl…
- Dẫn xuất halogen của hidrocacbon không no, mạch hở.
Thí dụ: CH2=CH-Cl
- Dẫn xuất halogen của hidrocacbon thơm. Thí dụ: C6H5Cl.
* Bậc của dẫn xuất halogen bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử halogen.
3/ Đồng phân, danh pháp:
a. Đồng phân: dẫn xuất halogen của hidrocacbon có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vi trí nhóm chức.
b. Danh pháp:
- Tên thông thường: có ở một số dẫn xuất.
Thí dụ: CHCl3: clorofom.
- Tên gốc – chức: tên gốc hidrocacbon + tên halogenua( gốc + chức)
Thí dụ: CH3Cl: metyl clorua; CH2=CH-Cl: vinyl clorua; (CH3)2CHCl: isopropyl clorua.
- Tên thay thế:
Tên thay thế tức là coi các nguyên tử halogen là những nhóm thế đính vào mạch chính của hidrocacbon.
Hoạt động 3:
Yêu cầu học sinh nêu tính chất vật lí của dẫn xuất halogen.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:3’
- Ở điều kiện thường, một số chất có phân tử khối nhỏ ở trạng thái khí. Các chất có phân tử khối lớn ở trạng thái lỏng hay rắn.
- Hầu như không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
- Một số chất có hoạt tính sinh học cao.
Hoạt động 4:
Giới thiệu tính chất hóa học của các dẫn xuất halogen
Phân tích các ví dụ minh họa tính chất.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:10’
1/ Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH:
C2H5Br + NaOH loãng ( C2H5OH + NaBr
R-X+ NaOH loãng ( R-OH + NaX
2/ Phản ứng tách hodro halogenua:
a) Thí nghiệm
- Đun sôi hh gồm C2H5Br và KOH và etanol thấy có khí không màu thoát ra.
b) Giải thích:
Chứng tỏ phản ứng tách HBr đã xảy ra:
C2H5OH,t0
CH2-CH2+KOH CH2=CH2+ KBr + H2O
 






Các ý kiến mới nhất