Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIÁO ÁN LÝ 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thái Hưng
Ngày gửi: 15h:51' 09-12-2011
Dung lượng: 316.1 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thái Hưng
Ngày gửi: 15h:51' 09-12-2011
Dung lượng: 316.1 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/01/08
Ngày giảng: 8A........................................
8B..........................................
8C..........................................
8D..........................................
8E..........................................
Tiết 18 : ÔN TẬP
A/ Phần chuẩn bị:
I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
Hệ thống kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 16
Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi và giải một số bài tập trong bài “Ôn tập chương I”
Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng giải bài tập vật lí định lượng
Thái độ:
II/ Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sgk, sbt; Bảng phụ
HS : Ôn tập các bài từ 1 đến 16; Ôn lại các bài tập trong SBT; trả lời các câu hỏi từ 1 đến câu 16; các bài tập vận dụng trong bài ôn tập chương I.
B/ Phần lên lớp:
Sĩ số:
I/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra kết hợp trong bài.
II/ Bài mới:
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết (15ph)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Phần ghi của học sinh
G: Y/c HS lần lượt trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 16 (sgk – 62)
I/ Ôn tập - A
Câu 1: CĐ cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác (được chọn làm mốc).
VD:
Câu 2: Hành khách ngồi trên xe đang chạy. So với cây bên đường thì hành khách CĐ, so với xe thì hành khách đứng yên.
Câu 3: Độ lớn của v đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của CĐ.
Công thức: v = S /t . Đơn vị: m/s; km/h; cm/s; …
Câu 4: CĐ không đều là CĐ mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian. Công thức tính: vtb = S /t
Câu 5: Lực có tác dụng làm thay đổi v của CĐ.
VD: + Xe đạp đang CĐ, gặp bãi cát bị giảm vận tốc do lực cản của bãi cát.
+ Thả viên gạch rơi. Vận tốc của viên gạch tăng là do lực hút của Trái đất tác dụng lên vật tăng.
Câu 6: Các yếu tố của lực: 3 yếu tố
+ Điểm đặt lực
+ Hướng (phương, chiều) của lực
+ Độ lớn của lực
Cách biểu diễn lực: Lực được biểu diễn bằng 1 mũi tên có:
+ Gốc trùng điểm đặt của lực.
+ Phương, chiều là phương chiều của lực.
+ Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo 1 tỉ lệ xích cho trước.
Câu 7: Hai lực cân bằng là hai lực:
+ Cùng tác dụng lên một vật (cùng điểm đặt)
+ Cùng phương, ngược chiều
+ Cùng cường độ
Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ:
+ Tiếp tục đứng yên nếu vật đang đứng yên
+ CĐ thẳng đều nếu vật đang CĐ.
Câu 8: Lực ma sát xuất hiện khi 1 vật chuyển động trên mặt 1 vật khác. Lực ma sát phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc. Độ lớn của lực ma sát càng giảm khi mặt tiếp xúc giữa hai vật càng nhẵn. VD:
Câu 9: VD: + Xe đột ngột CĐ, hành khách bị ngả người về phía sau.
+ Người đang chạy, vướng phải dây chắn thì bị ngã nhào về phía trước.
Câu 10: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu tố:
+ Độ lớn của lực tác dụng lên vật (F)
+ Diện tích bề mặt tiếp xúc với vật (S)
CT: p = F/S - đơn vị áp suất : N/m2 (pa)
Câu 11: Một vật khi nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có: + Phương thẳng đứng
+ Chiều từ dưới lên
+ Điểm đặt trên vật
+ Độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Câu 12: Điều kiện để vật chìm, lơ lửng, nổi trong chất lỏng :
+ Chìm: P > FA (dv > dl)
+ Lơ lửng: P = FA (dv = dl )
+ Nổi: P < FA (dv < dl )
Câu 13: Trong KH thì công cơ học chỉ đúng trong trường hợp:
+ Có lực tác dụng lên vật
+ Có sự chuyển dời của vật
Câu 14: A = F . s
Công của lực F (J)
F. Lực tác dụng vào vật (N)
s.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất