Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GIAO ÁN NGỮ VĂN 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Vân Thu
    Ngày gửi: 21h:45' 25-10-2024
    Dung lượng: 3.8 MB
    Số lượt tải: 64
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP
    VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ
    GIỮA HỌC KÌ I

    NỘI DUNG ÔN TẬP

    01

    ĐỌC HIỂU
    VĂN BẢN

    02

    03

    NÓI VÀ NGHE

    04

    VIẾT

    TIẾNG VIỆT

    KHỞI ĐỘNG

    1

    TRÒ CHƠI “ÔNG LÀ AI?”

    2

    A. Đô đê

    Đoàn Giỏi

    3

    4
    Đỗ Trung Lai

    6

    5

    Xuân Quỳnh
    Vũ Đình Liên

    ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

    Câu 1: Thống kê ra vở tên các thể loại,
    kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học
    trong sách Ngữ văn 7, tập 1 theo bảng
    sau:

    Phiếu học tập 01
    Thể loại hoặc
    kiểu loại

    Loại
    Văn bản
    văn học

    M

    -

    Tên văn bản đã học
    M

    Phiếu học tập
    Loại

    Văn
    bản văn
    học

    01

    Thể loại
    hoặc kiểu
    loại

    Tên văn bản đã học

    – Tiểu
    thuyết

    - Người đàn ông cô độc giữa rừng
    (Trích “Đất rừng phương Nam - Đoàn Giỏi)
    - Dọc đường xứ Nghệ (Trích “Búp sen
    xanh” - Sơn Tùng)

    Phiếu học tập
    Loại

    Văn
    bản văn
    học

    01

    Thể loại
    hoặc kiểu
    loại

    Tên văn bản đã học

    – Truyện
    ngắn

    - Buổi học cuối cùng (An – phông – xơ Đô
    – đê)
    - Bố của Xi – mông (Guy – đơ Mô – pát –
    xăng )

    Phiếu học tập
    Loại

    Văn
    bản văn
    học

    Thể loại
    hoặc kiểu
    loại

    Tên văn bản đã học

    - Ông

    – Thơ

    01

    đồ (Vũ Đình Liên)
    - Mẹ (Đỗ Trung Lai)
    - Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh)
    - Một mình trong mưa (Đỗ Bạch Mai)

    Câu 2
    Trình bày ra vở nội dung
    chính của các văn bản đọc
    hiểu trong  sách Ngữ văn 7,
    tập 1 theo bảng sau:

    Loại

    Văn bản
    văn học

    Tên văn bản

    Nội dung chính

    – Người đàn ông cô độc
    giữa rừng (Đoàn Giỏi)

    Kể về nhân vật đặc sắc – Võ
    Tòng

    -

    -

    Buổi học cuối cùng
    (An – phông – xơ
    Đô – đê)
    Dọc đường xứ Nghệ
    (Sơn Tùng)

    Buổi học tiếng Pháp lần cuối
    trước khi vùng quê của chú

    Phrăng bị nhập vào nước
    Phổ
    Thời thơ ấu của Bác Hồ

    Loại

    Tên văn bản

    -

    Văn bản
    văn học

    Nội dung chính

    Bố của Xi – mông
    (Guy – đơ Mô –
    pát – xăng )

    Tình yêu thương, lòng đồng cảm,
    sự vị tha…

    – Mẹ (Đỗ Trung Lai)

    – Nỗi xúc động, bâng khuâng của
    tác giả khi nhìn hàng cau và nghĩ
    về người mẹ

    -

    Ông đồ (Vũ Đình
    Liên)

    - Kể chuyện Ông đồ viết chữ
    Nho để nói hộ tâm trạng đầy
    buồn bã, xót xa, thảng thốt đối
    với cả một thế hệ nhà nho sắp bị
    lãng quên.

    Loại

    Văn bản
    văn học

    Tên văn bản

    Nội dung chính

    -

    Tiếng gà trưa (Xuân
    Quỳnh)

    Tâm sự giản dị mà thật xúc
    động của tác giả khi nghe
    tiếng gà trưa

    -

    Một mình trong mưa
    (Đỗ Bạch Mai)

    Hình ảnh con cò hay tâm sự
    của người mẹ vất vả nuôi
    con

    Câu 3:
    Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc
    thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện (truyện
    ngắn, tiểu thuyết,) trong sách Ngữ Văn 7
    tập một theo mẫu sau

    Gợi ý
    Thơ bốn chữ, năm chữ
    + Chú ý nhan đề, dòng thơ, số chữ, khổ
    thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần, thanh bằng trắc và biện
    pháp tu từ có trong bài thơ
    + Hiểu được bài thơ là lời của ai? Nói về
    ai, về điều gì? Nói bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc
    —Someone famous
    đáo, đáng nhớ.
    + Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của
    người viết và những tác động của chúng đến suy nghĩ và
    tình cảm người đọc.
    -

    Gợi ý
    Truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng)
    Cách đọc truyện nói chung:
    + Nhận biết được văn bản kể chuyện gì, có những nhân vật nào, ai là
    người được chú ý nhất, những chi tiết nào đáng nhớ.
    + Nắm được trình tự diễn ra của các sự việc và mối quan hệ của các
    sự việc ấy; mở đầu và kết thúc truyện có gì đặc biệt,..
    + Nhận biết được chủ đề của truyện, chỉ ra được sự liên quan của chủ
    đề ấy với cuộc sống hiện
    nay của bản famous
    thân các em.
    —Someone

    Ngoài ra các em cần chú ý thêm một số yêu cầu riêng do
    đặc điểm mỗi thể loại
    *Truyện ngắn:
    +Nhận biết tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại
    hình,tâm lý, hành động và lời nói
    + Nhận biết được lời người kể chuyện và lời nhân vật, ngôi
    kể và tác dụng của ngôi kể trong truyện

    *Tiểu thuyết:
    + Tóm tắt được nội dung văn bản (Truyện kể lại sự kiện gì? Xảy
    ra trong bối cảnh nào?)
    + Nhân vật chính là ai? Nhân vật ấy được thể hiện qua những
    phương diện nào?
    + Truyện kể theo ngôi nào? Nếu có sự thay đổi ngôi kể thì tác
    dụng của việc thay đổi ấy là gì?
    + Liên hệ, kết nối với kinh nghiệm sống của bản thân để hiểu
    thêm truyện

    Câu 4: Hãy nêu lên một văn bản
    trong sách Ngữ Văn 7, tập một
    có nội dung gần gũi, giàu ý
    nghĩa đối với đời sống hiện nay
    và với chính bản thân em

    VIẾT

    Câu 5: Thống kê ra vở tên và
    yêu cầu của các kiểu văn bản
    đã luyện viết trong sách Ngữ
    Văn 7, tập một theo bảng sau:

    Tên kiểu văn bản
    M

    – Tự sự

    Yêu cầu cụ thể
    - Viết bài văn kể
    lại một sự việc có thật
    liên quan đến nhân vật
    hoặc sự kiện lịch sử
    M

    Gợi ý
    Tên kiểu văn bản

    Yêu cầu cụ thể

    – Tự sự

    – Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan
    đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

    - Biểu cảm

    - Bước đầu biết làm bài thơ bốn chữ, năm chữ;
    viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài
    thơ
    - Biểu cảm về con người hoặc sự việc

    - Nghị luận

    - Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (nghị
    luận xã hội)

    Câu 6: Nêu các bước tiến hành viết một văn bản
    theo thứ tự trước sau, chỉ ra nhiệm vụ của mỗi
    bước

    Thứ tự các bước
    M

    Chuẩn bị

    – Bước 1:

    Nhiệm vụ cụ thể
    M

    - Xác định

    đề tài: Viết về cái gì?
    Viết về ai?

    Gợi ý

    Thứ tự
    các bước

    Nhiệm vụ cụ thể
    – Xác định đề tài: Viết về cái gì? Viết về ai?

    – Bước 1:
    Chuẩn bị

    – Xác định mục đích viết:
    + Kể lại sự việc, miêu tả sự vật và bộc lộ tình cảm, cảm xúc
    + Bàn luận, thuyết phục
    + Cung cấp thông tin, hướng dẫn hoạt động
    – Xác định kiểu văn bản:
    + Tự sự hay miêu tả?
    + Nghị luận hay biểu cảm?
    + Thuyết minh hay nhật dụng?
    – Thu thập tư liệu:
    + Trong thực tế
    +Trên sách, báo, internet

    – Bước
    2: Tìm ý
    và lập
    dàn
    ý

    Tìm ý cho bài viết và phát triển các ý bằng cách đặt và trả
    lời các câu hỏi, sắp xếp các ý có một bố cục rành mạch, hợp
    lí.

    Đối với
    Cách tìm ý
    kiểu văn
    bản
    Tự sự Ai là người kể chuyện? Kể chuyện

    gì?Ở đâu? Khi nào? Có những ai?
    Chuyện bắt đầu từ đâu? Từ việc gì?
    Diễn biến thế nào? Hành động và
    lời nói của các nhân vật thế nào?
    Kết thúc câu chuyện ra sao?

    – Bước
    2: Tìm ý
    và lập
    dàn
    ý

    Biểu
    cảm

    Biểu cảm về ai, cái gì, sự việc gì?
    Con người, sự vật, sự việc ấy gợi
    cho em cảm xúc, tình cảm và những
    suy nghĩ, bài học, kinh nghiệm sống
    gì?


    – Bước
    2: Tìm ý
    và lập
    dàn
    ý

    - Lập dàn ý ( có thể bằng sơ đồ tư duy)
    đầy đủ 3 bước: Mở bài, thân bài, kết bài.

    Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục
    thành những câu, đoạn văn , bài văn hoàn
    chỉnh. Chú ý dùng từ, đặt câu, viết chính tả
    cho chính xác, trong sáng, giàu hình ảnh,
    - Bước
    biểu cảm, sử dụng các biện pháp tu từ, kết
    3: Viết
    hợp với việc sử dụng hình ảnh, sơ đồ, bảng
    biểu…phù hợp với yêu cầu của mỗi kiểu
    văn bản; có sự mạch lạc và liên kết chặt
    chẽ với nhau.

    Kiểm tra lại văn bản để xem có đạt các yêu cầu đã nêu trong
    bảng kiểm chưa và cần sữa chữa gì không.

    - Bước 4:
    Kiểm tra
    và chỉnh
    sửa

    Tiêu chí
    kiểm tra
    Nội dung

    Câu hỏi kiểm tra
    - Nội dung văn bản viết đã
     
    đầy đủ chưa
    - Các ý trong bài có chính
    xác không?
    - Nội dung các phần trong bài
    văn đã thống nhất chưa?
    - Có nội dung nào mới mẻ,
    độc đáo không?

    Lỗi
    cụ thể

    - Bước 4:
    Kiểm tra
    và chỉnh
    sửa

    Tiêu chí
    kiểm
    tra

    Hình thức

    Câu hỏi kiểm tra
    - Bài văn có đủ ba phần chưa?
    - Sắp xếp các ý đã hợp lý chưa?
    - Có lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
    pháp, liên kết câu không?
    - Diễn đạt có rõ ràng, dễ hiểu
    không?
    - Trình bày: chữ viết, xuống dòng
    và độ dài văn bản có đúng
    không?

     

    Lỗi
    cụ
    thể

    NÓI VÀ NGHE

    Câu 8: Nêu các nội dung chính
    được rèn luyện trong kĩ năng nói
    và nghe ở sách Ngữ Văn 7, tập
    một. Chứng minh nhiều nội dung
    nói và nghe liên quan chặt chẽ
    với nội dung đọc hiểu và viết.

    Gợi ý
    Kĩ năng

    Nội dung

    Nói

    -

    Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống
    Kể lại một truyện ngụ ngôn
    Giải thích quy tắc hay luật lệ của một hoạt
    động hay trò chơi

    Nghe

    -

    Tóm tắt nội dung trình bày của người khác

    Nói nghe tương tác
    -

    Trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý
    kiến khác biệt
    Thảo luận nhóm về một vấn đề gây tranh cãi

    => Học nói học nghe sẽ giúp chúng ta rèn luyện kĩ năng tiếp thu nội dung thông tin cả
    về thái độ và tình cảm khi nghe và nói, vận dụng vào trong bài viết của mình và rút
    được bài học khi đọc hiểu vấn đề

    * Chứng minh nhiều nội dung nói và
    nghe liên quan chặt chẽ với nội dung
    đọc hiểu và viết.

    NÓI
    – Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, nêu rõ ý kiến và
    các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục. Biết bảo vệ ý kiến của mình
    trước
    sự
    phản
    bác
    của
    người
    nghe.

    NGHE
    – Tóm tắt được các ý chính do người
    khác trình bày.

    NÓI VÀ NGHE TƯƠNG TÁC

    Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn
    trọng các ý kiến khác biệt.
    – Biết thảo luận trong nhóm về một
    vấn đề gây tranh cãi; xác định được
    những điểm thống nhất và khác biệt
    giữa các thành viên trong nhóm để
    tìm cách giải quyết.


     

    TIẾNG VIỆT

    Câu 9: Liệt kê tên các nội dung thực hành
    tiếng Việt được học trong sách Ngữ Văn 7, tập
    một theo bảng sau:

    Bài
    M

    Bài 2: Thơ bốn chữ,
    năm chữ

    Tên nội dung tiếng
    Việt
    M

    Các biện pháp tu từ
    như so sánh, điệp từ,
    điệp ngữ, ẩn dụ, hoán
    dụ
    –…

    Gợi ý
    Bài

    Tên nội dung tiếng Việt

     

     

    -

    Bài 1: Tiểu thuyết và
    truyện ngắn

    -

    -

    Bài 2: Thơ bốn chữ,
    năm chữ

    – Các biện pháp tu từ như so sánh, điệp từ, điệp ngữ, ẩn
    dụ, hoán dụ

    Từ địa phương

    Đề 2: Viết đoạn văn (khoảng 15-20
    dòng) nêu suy nghĩ và cảm xúc của em
    sau khi đọc hai khổ thơ “Sang thu” của
    Hữu Thỉnh nêu trên.

    Đọc hai khổ thơ sau và ghi vào vở chữ cái đứng trước phương án
    trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 6)
    “Bỗng nhận ra hương ổi
    Phả vào trong gió se
    Sương chùng chình qua ngõ
    Hình như thu đã về
    Sông được lúc dềnh dàng
    Chim bắt đầu vội vã
    Có đám mây mùa hạ
    Vắt nửa mình sang thu”
    (Trích “Sang thu” – Hữu Thỉnh)

    Dàn ý

    1, Mở đoạn
        – Giới thiệu tác giả tác phẩm: bài thơ là một
    tác phẩm hay, độc đáo, mới lạ về đề tài mùa
    thu.
        – Giới thiệu suy nghĩ và cảm xúc của em về
    2 khổ thơ đầu: Cảnh sắc giao mùa khi đất trời
    chuyển từ mùa hạ sang mùa thu.

    2, Thân đoạn
    a, Cảm nhận của em về những biểu hiện đầu tiên của mùa thu
        – Những tín hiệu vô hình trong thiên nhiên:
        + Hương ổi: mùi hương bình dị, dân dã đặc trưng của mùa thu miền
    Bắc khi mùa ổi chín.
        + Động từ “phả”: sự lan tỏa, trộn lẫn: gợi tả về một không gian dường
    như mang cả hương thơm của mùa thu, của sự trong lành
        + Gió se: gió hơi lạnh, khô, là gió heo may của mùa thu, không phải
    cơn gió nam của mùa xuân hay gió bắc mùa đông.
        + Sương: hiện tượng ngưng tụ hơi nước khi thời tiết chuyển lạnh vào
    buổi tối và sáng sớm.
        + Động từ “chùng chình”: chuyển động chậm rãi, thong thả, nhân hóa
    cho hình ảnh, sương như có tâm hồn.

        –

    Cảm xúc của tác giả:
        + Giật mình nhận ra mùa thu đang về qua từ
    “bỗng”
        + Câu hỏi tu từ “Hình như thu đã về”: sự ngỡ
    ngàng, khó tin, tâm hồn thi sĩ cũng như biến chuyển
    cùng đất trời.
    ⇒ Tác giả sử dụng những hình tượng vô hình, chỉ
    cảm nhận được qua khứu giác, cảm giác chứ không
    nhìn thấy, không cầm nắm được. Đây là một điểm
    đặc biệt so với việc dùng những hình ảnh quen
    thuộc để nói về mùa thu như hoa sữa, quả hồng,
    cốm non,… cho thấy sự tinh tế trong cảm xúc của
    tác giả.

    b, Cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên trong thời
    khắc giao mùa
        – Hình ảnh đối lập: sông “dềnh dàng” với chim “vội vã”.
    Dòng sông vào mùa thu bắt đầu chảy chậm rãi, đã qua rồi
    những cơn bão hè khiến sông cuộn trào. Chim thì lại vội vã
    bay về phương Nam tránh rét
        – Hình ảnh đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu: một
    hình ảnh liên tưởng sự níu kéo, lưu luyến của mùa hạ, gợi
    tả vẻ đẹp bầu trời đặc biệt. Một sắc mây không còn nóng
    bỏng đầy nắng của mùa hè nhưng cũng chưa nhẹ nhàng
    thanh thoát của mùa thu.
    ⇒ Thiên nhiên giao mùa đẹp kì lạ, độc đáo

    3, Kết đoạn
        – Hai khổ thơ cho thấy: tâm hồn nhạy cảm
    của nhà thơ, vẻ đẹp của khoảnh khắc giao
    mùa.
        – Nghệ thuật: sử dụng hình ảnh, nhân hóa,
    liên tưởng.
    •Suy nghĩ, cảm xúc của bản thân em.

    Thanks!
    CREDITS: This presentation template was created by
    Slidesgo, including icons by Flaticon, and infographics &
    images by Freepik.
     
    Gửi ý kiến