Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Lớp 9.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: ngô nguyên phát
    Ngày gửi: 06h:48' 25-09-2025
    Dung lượng: 22.2 MB
    Số lượt tải: 25
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

    GV. ĐÀO KHẮC ĐẠI

    BÀI TOÁN MỞ ĐẦU
    Bác Lan gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào ngân hàng với kì hạn 12
    tháng theo thể thức lãi kép. Sau năm thứ nhất, do chưa có nhu cầu sử
    dung nên bác Lan không rút tiền ra mà tiếp tục gửi 12 tháng nữa, với
    lãi suất như cũ. Sau 2 năm bác Lan rút tiền ra thì nhận được 118,81
    triệu đồng cả vốn lẫn lãi. Hỏi lãi suất gửi tiết kiệm là bao nhiêu?

    Các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình
    Bước 1. Lập phương trình:
    • Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;
    • Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
    • Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
    Bước 2. Giải phương trình
    Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình,
    nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

    BÀI 21: GIẢI BÀI TOÁN
    BẰNG CÁCH
    LẬP PHƯƠNG TRÌNH

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    1

    GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
    LẬP PHƯƠNG TRÌNH (T1)

    2

    CHỮA BÀI TẬP CUỐI BÀI HỌC (T2)

    1. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
    LẬP PHƯƠNG TRÌNH

    BÀI TOÁN MỞ ĐẦU
    Bác Lan gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào ngân hàng với kì hạn 12 tháng theo thể thức lãi kép.
    Sau năm thứ nhất, do chưa có nhu cầu sử dung nên bác Lan không rút tiền ra mà tiếp tục gửi
    12 tháng nữa, với lãi suất như cũ. Sau 2 năm bác Lan rút tiền ra thì nhận được 118,81 triệu
    đồng cả vốn lẫn lãi. Hỏi lãi suất gửi tiết kiệm là bao nhiêu?
    Trả lời: Gọi x là lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan
    HĐ1: Số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của bác Lan sau kì thứ nhất là: 100( 1 + x ) (triệu đồng)
    HĐ2: Số tiền thu được (cả vốn lẫn lãi) của bác Lan sau kì thứ hai là: 100( 1 + x ) 2 (triệu đồng)
    2
    HĐ3: Phương trình: 100 1  x  118,81
    Hay 100 x 2  200 x  18,81 0.
    2
    Δ

    200
     4 10  18,81 47 524  0.
    a

    100, 
    b

    200,  
    c
    
    18,81

    Ta có
    Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt
    x1  2,09 ( loại vì x > 0 )
    x2 0,09 (thoả mãn)
    Vậy lãi suất gửi tiết kiệm của bác Lan là 0,09/năm

    Ví dụ 1

    Một sân bóng đá 7 người có chiều rộng nhỏ hơn chiều
    dài 30m và có diện tích bằng 1800 m2

    Giải

    Tính chiều dài và chiều rộng của sân bóng đó?
    Gọi x (m) là chiều rộng của sân bóng ( x > 0 )
    Khi đó, chiều dài của sân bóng là: x + 30 (m)
    Theo đề bài, ta có phương trình:
    x(x+30) = 1800 hay x2 + 30x – 1800 = 0

    Phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1= -60 (loại); x2 = 30 (TMĐK)
    Vậy sân bóng có chiều dài 60m và chiều rộng 30m

    Ví dụ 2

    Giải

    Khoảng cách giữa hai bến sông A và B là 36km. Một tàu du lịch đi từ bến
    A đến bến B, nghỉ 30 phút ở bến B rồi quay lại bến A. Thời gian kể từ lúc
    khởi hành đến khi về đến bến A là 5,5 giờ.
    Hãy tìm vận tốc thực của tàu du lịch (tức là vận tốc của tàu khi nước yên
    lặng), biết rằng vận tốc của dòng nước là 3km/h

    Gọi x (km/h) là vận tốc thực của tàu du lịch ( x > 3 ) Đổi 30 phút = 0,5 giờ
    Quãng đường
    S (km)

    Vận tốc
    V (km/h)

    Xuôi dòng

    36

    x+3

    Ngược dòng

    36

    x–3

    Phương trình:

    + +

    Vậy vận tốc thực của tàu du lịch là 15km/h

    Thời gian
    T (h)

    Luyện
    tập
    Giải

    Một đội xe gồm các xe tải cùng loại, cần phải chở 120 tấn hàng. Tuy nhiên
    khi làm việc, có hai xe phải điều chuyển đi nơi khác nên mỗi xe phải chở
    thêm 3 tấn hàng. Hỏi đội xe đó có bao nhiêu chiếc xe tải?
    Gọi x (chiếc xe tải) là số lượng xe tải của đội xe ( x x > 2 )
    Tổng số hàng
    (tấn)

    Số xe
    (xe)

    Dự định

    120

    x

    Thực tế

    120

    x–2

    Phương trình:

    +3=

    Số hàng/xe
    (tấn)

    Giải

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    Ghi nhớ kiến thức

    Hoàn thành bài tập

    trọng tâm trong

    6.28; 6.32 và 6.34

    bài.

    trong SGK trang 27.

    2. CHỮA BÀI TẬP CUỐI BÀI HỌC

    MỘT SỐ CÔNG THỨC TRONG
    BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG

    S: quãng đường, v: vận tốc, t: thời gian

    S =….t
    v

    …=
    t

    ( x: xuôi; ng: ngược; n: nước; t: thực )
    S
    v=
    vx = vt…vn
    + vng = vt…vn
    t

    -

    6.28

    Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 360m2. Nếu tăng chiều

    rộng 3m và giảm chiều dài 4m thì diện tích mảnh đất không đổi
    Tìm các kích thước của mảnh đất đó?

    Giải

    Gọi chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là: x (m)(x > 4)
    Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là: (m)
    Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật khi giảm 4m là: x – 4 (m)
    Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là: + 3 (m)
    Theo đề bài, ta có phương trình: (x – 4)( + 3) = 360. Tìm được x = 24
    Vậy mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 24m và chiều rộng 15m

    6.29

    Sau hai năm, số dân của một thành phố tăng từ 1 200 000 người lên 1 452 000

    người. Hỏi trung bình mỗi năm dân số của thành phố đó tăng bao nhiêu phần trăm?
    Gọi x% là tỉ lệ tăng dân số trung bình của mỗi năm ( x > 0 )

    Giải

    Sau một năm, dân số của thành phố là: 1200000 + 1200000. = 1200000 + 12000x (người)
    Sau hai năm, dân số của thành phố là:
    1200000 + 12000x + ( 1200000 + 12000x ). = 1200000 + 24000x + 120x 2 (người)
    Theo đề bài, ta có phương trình: 1200000 + 24000x + 120x2 = 1452000
    Hay x2 + 200x – 2100 = 0
    Có:
    Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    Vậy tỉ lệ tăng dân số trung bình một năm của thành phố là 10%

    6.31

    Một máy bay khởi hành từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh, sau đó nghỉ

    96 phút và tiếp tục bay về Hà Nội với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 100km/h. Tổng
    thời gian của cả hành trình, kể từ khi xuất phát từ Hà Nội đến khi quay về Hà Nội là 6
    giờ. Tính vận tốc của máy bay lúc đi, biết quãng đường bay Hà Nội – Thành phố Hồ

    Giải

    Chí Minh dài khoảng 1200km.
    Gọi x (km/h) là vận tốc máy bay lúc đi ( x > 0 )
    Đổi 96 phút = 1,6 giờ
    Quãng đường
    S (km)

    Vận tốc
    V (km/h)

    Lúc đi

    1200

    x

    Lúc về

    1200

    x + 100

    Theo đề bài, ta có phương trình:

    Thời gian
    T (h)

    6.31

    Theo đề bài, ta có phương trình:

    Giải

    Hay
    => 11
    Có ) = 9302500; = 3050
    Phương trình có hai nghiệm phân biệt: (TMĐK)

    (Loại)

    Vậy vận tốc của máy bay lúc đi là 500km/h

    6.33

    Một xưởng may phải may 1500 chiếc áo trong thời gian quy định. Để hoàn

    thành sớm kế hoạch, mỗi ngày xưởng đã may được nhiều hơn 10 chiếc áo so với số
    áo phải may trong một ngày theo kế hoạch. Do đó, ba ngày trước khi hết thời hạn,
    xưởng đã may được 1320 áo. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng đó phải may xong
    bao nhiêu chiếc áo?

    Giải

    Gọi x (chiếc áo) là số áo mỗi ngày xưởng may theo kế hoạch ( x x < 1500 )
    Thời gian xưởng may xong số áo theo kế hoạch là: ( ngày )
    Số áo mỗi ngày xưởng may trong thực tế là: x + 10 ( chiếc áo)
    Thời gian xưởng may làm trong thực tế là: ( ngày )
    Theo đề bài, ta có phương trình:
    Giải phương trình, tìm được:
    Vậy số áo mỗi ngày xưởng may theo kế hoạch là 100 chiếc áo

    LẬT MẢNH GHÉP

    Luật chơi và cách thức chơi
    1.Mỗi học sinh sẽ có một phiếu trả lời và dùng để trả lời các
    đáp án A,B,C hoặc D của câu hỏi.
    2.Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 10s. Sau 10s các học
    sinh sẽ giơ cao bảng đáp án để giáo viên quét đáp án bằng
    điện thoại.
    3.Học sinh trả lời sai câu ở bất cứ câu hỏi nào sẽ bị loại khỏi
    trò chơi.
    4.Học sinh trả lời đúng đến câu hỏi cuối cùng sẽ nhận được
    phần quà từ chương trình.

    TRÒ CHƠI: LẬT MẢNH GHÉP
    Đây là một ngày đặc biệt trong tháng 3

    3

    Câu 1. Xe thứ hai đi chậm hơn xe thứ nhất 15 km/h.
    Nếu gọi vận tốc xe thứ hai là x (km/h) thì vận tốc xe thứ
    nhất là:
    A. x – 15 (km/h)

    B.
    B.xx++1515(km/h)
    (km/h)

    C. 15x (km/h)

    D. 15 ∶ x (km/h)

    Câu 2. Xe máy và ô tô cùng đi trên một con đường, biết vận tốc của
    xe máy là x (km/h) và mỗi giờ ô tô lại đi nhanh hơn xe máy 20 km.
    Công thức tính vận tốc ô tô là:

    A. x – 20 (km/h)

    C.
    C.10x
    20 2 ++xx(km/h)
    −2

    B. 20x (km/h)

    D. 20 – x (km/h)

    Câu 3. Chu vi một mảnh vườn hình chữ nhật là 45m. Biết
    chiều dài hơn chiều rộng 5m. Nếu gọi chiều rộng mảnh vườn là
    x; (x>0; m) thì phương trình của bài toán là

    A. −3x
    (2x 3+−5)x2.+29x
    = 45

    C. 3 – x = 45

    B. x + 3 = 45

    D. 3x = 45

    Câu 4. Một người đi xe máy từ A đến B, với vận tốc 30 km/h. Lúc về
    người đó đi với vận tốc 24 km/h. Do đó thời gian về lâu hơn thời
    gian đi là 30 phút. Hãy chọn câu đúng. Nếu gọi thời gian lúc đi là x
    (giờ, x>0) thì phương trình của bài toán là:

    A.

    C.

    B.

    D.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    Ghi nhớ kiến thức

    Hoàn thành bài tập

    Chuẩn bị bài:

    trọng tâm trong

    6.30; 6.32 trong SGK

    “Luyện tập chung”.

    bài.

    trang 27.

    CẢM ƠN CÁC EM
    ĐÃ LẮNG NGHE BÀI HỌC!
     
    Gửi ý kiến