Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ngữ văn 6.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Hằng
    Ngày gửi: 14h:54' 14-10-2024
    Dung lượng: 6.9 MB
    Số lượt tải: 73
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng các em học sinh lớp 6

    GV:Vũ Thị Hằng

    Thực hành tiếng Việt:

    THÀNH NGỮ VÀ DẤU CHẤM PHẨY
    GV:Vũ Thị Hằng

    nhắm- mở

    nhanh – chậm

    khóc - cười

    Đầu - đuôi

    Mắt nhắm mắt mở

    Nhanh như sóc

    Chậm như rùa

    Kẻ khóc người cười

    Đầu voi đuôi chuột

    Thực hành tiếng Việt:
    THÀNH NGỮ,DẤU CHẤM PHẨY

    I.THÀNH NGỮ

    KIẾN THỨC NGỮ VĂN

    VÍ DỤ

    - Thành ngữ là những cụm từ
    cố định quen dùng, thường
    ngắn gọn, có hình ảnh
    Ví dụ: khỏe như voi, chậm như
    rùa,trên đe dưới búa, một cổ hai
    tròng…
    -Việc sử dụng thành ngữ giúp
    cho lời ăn tiếng nói sinh động,
    có tính biểu cảm cao.
     

    Ví dụ:
    khỏe như voi,
    chậm như rùa,
    trên đe dưới búa,
    một cổ hai tròng…
     

    01

    LUYỆN TẬP

    Bài tập 1

    THẢO LUẬN NHÓM : GIẢI NGHĨA THÀNH NGỮ
    THÀNH NGỮ

    Lớn nhanh như thổi

    NGHĨA

    chỉ người hoặc sự việc lớn rất nhanh

    Hôi như cú

    chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu

    Cá chậu chim lồng

    chỉ tình cảnh bị giam giữ, tù túng,
    mất tự do

    Bể cạn non mòn

    chỉ sự thay đổi của thiên nhiên đất
    trời, vạn vật

    Buôn thúng bán bưng

    chỉ nhưng người nghèo khổ, có ít vốn
    liếng buôn bán vặt vãnh, tần tảo.

    01
    02
    LUYỆN
    TẬP

    Bài tập 1
    Bài tập 2

    THẢO LUẬN NHÓM : TÌM VÀ GIẢI NGHĨA THÀNH NGỮ
    (CÓ CẤU TẠO SO SÁNH)
    THÀNH NGỮ

    Êm như ru
    Lúng túng như gà mắc tóc

    NGHĨA

    Nhẹ nhàng êm ái,đem lại cảm giác dễ
    chịu
    Thiếu bình tĩnh, bối rối

    Nhanh như chớp

    Rất nhanh giống như tia chớp trên
    bầu trời lóe lên rồi vụt tắt.

    Ngọt như mía lùi

    Nói năng khéo léo, nhẹ nhàng, có
    sức thuyết phục

    01

    LUYỆN
    TẬP

    Bài tập 1

    02
    03

    Bài tập 2
    Bài tập 3

    THẢO LUẬN NHÓM : TÌM VÀ GIẢI NGHĨA THÀNH NGỮ
    (có cấu tạo tương ứng giữa các vế)
    THÀNH NGỮ

    Nói trước quên sau
    Có mới nới cũ
    Trước lạ sau quen
    Ma cũ bắt nạt ma mới

    NGHĨA
    Vừa nói xong đã quên rồi
    Phụ bạc không chung thủy, có cái mới thường
    coi thường rẻ rúng cái cũ, người cũ
    Lần đầu gặp mặt một người cảmgiác rất lạ
    nhưng dần khi biết nhau rồi thì sẽ trở nên
    quen thuộc.
    Người cũ cậy quen biết nhiều nên ra oai, bắt
    nạt người mới đến chưa hiểu biết gì.

    01

    Bài tập 1

    02

    LUYỆN
    TẬP

    03
    04

    Bài tập 2
    Bài tập 3
    Bài tập 4

    THẢO LUẬN NHÓM CẶP: GHÉP NỐI THÀNH NGỮ
    THÀNH NGỮ

    1.Thả con săn sắt bắt con
    cá sộp
    2.Thả mồi bắt bóng
    3.Chuột sa chĩnh gạo
    4.Buồn ngủ gặp chiếu
    manh
    5.Bóc ngắn cắn dài

    NGHĨA
    a) Làm ra ít tiêu pha nhiều
    b) May mắn rơi vào hoàn cảnh
    sung túc
    c)May mắn có được cái đang cần

    d) bỏ cái có thực chạy theo cái
    hư ảo.
    e)Bỏ mối lợi nhỏ để thu mối
    lợi lớn.

    CHUYỆN VUI VỀ DẤU CÂU
    Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy.
    Anh ta trở nên sợ những câu phức tạp…Sau
    đó, không may, anh lại làm mất dấu chấm
    than. Anh bắt đầu nói khe khẽ,đều đều, không
    ngữ điệu. Anh không cảm thán không suýt
    xoa. Kế đó,anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và
    chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa.Mọi sự kiện
    xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất
    hay ngaytrong nhà mình mà anh ta không biết,
    anh ta đánh mất khả năng học hỏi…Một vài
    tháng sau anh ta đánh mất dấu hai chấm.Từ đó
    anh ta không liệt kê được,không giải thích
    được hành vi của mình…Cứ mất dần các dấu
    cuối cùng anh ta chỉ còn dấu ngoặc kép mà
    thôi. Anh ta không phát biểu được một ý kiến
    nào của riêng mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích
    dẫn lời của người khác…Cứ như vậy anh ta đi
    đến dấu chấm hết.

    II.DẤU CHẤM PHẨY

    KIẾN THỨC NGỮ VĂN

    VÍ DỤ

    - Dấu chấm phẩy dùng để
    đánh dấu ranh giới giữa
    các bộ phận trong một
    phép liệt kê phức tạp. 

    “Những bí quyết để sống
    lâu: từ: nhân đức, phúc
    hậu; kiệm: chừng mực;
    hòa: vui vẻ, khoan dung;
    tĩnh: điềm đạm, không
    nóng nảy”
    (Ngạn ngữ phương Đông).
     

    TÌM CÁC DẤU CHẤM PHẨY VÀ CHO BIẾT
    TÁC DỤNG

    a) Ai đã từng tiếp xúc với Nguyên Hồng đều thấy rõ điều này:
    ông rất dễ xúc động, rất dễ khóc. Khóc khi nhớ đến bạn bè,
    đồng chí từng chia bùi sẻ ngọt; khóc khi nghĩ đến đời sống khổ
    cực của nhân dân mình ngày trước; khóc khi nói đến công ơn
    của Tổ quốc, quê hương đã sinh ra mình, đến công ơn của
    Đảng, đến Bác Hồ đã đem đến cho mình lí tưởng cao đẹp của
    thời đại. (Nguyễn Đăng Mạnh)
    b) Chẳng hạn, chuyện dân gian kể, lúc Lê Lợi sinh ra có ánh
    sáng đầy nhà, mùi hương lạ khắp xóm; còn Nguyễn Huệ khi
    ra đời, có hai con hổ chầu hai bên. (Bùi Mạnh Nhi)
    Đánh dấu ranh giới các bộ phận trong phép
    liệt kê phức tạp.

    BT6 VIẾT ĐOẠN VĂN

    Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 dòng) về
    một tác phẩm, tác giả hoặc nhân vật trong những
    tác phẩm văn học em đã học trong đoạn văn có sử
    dụng biện pháp tu từ so sánh như trong câu sau: Có
    thể nói mỗi dòng chữ ông viết ra là một dòng nước
    mắt nóng bỏng tình xót thương ép thẳng ra từ trái
    tim vô cùng nhạy cảm của mình.
    (Nguyễn Đăng Mạnh).
    (Khuyến khích sử dụng thành ngữ hoặc dấu chấm
    phẩy)

    IV.VẬN DỤNG

    Bạn có thích
    Xem phim hoạt hình Tom
    and Jerry

    Tìm thành ngữ có hình ảnh con chuột

    Bài tập về nhà

    1. Tìm thành ngữ có hình ảnh con mèo
    2. Soạn bài tiếp theo

    Tạm
    biệt các
    em!
     
    Gửi ý kiến