Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu sơn
Ngày gửi: 15h:52' 02-11-2023
Dung lượng: 22.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Chu sơn
Ngày gửi: 15h:52' 02-11-2023
Dung lượng: 22.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Tiết 17
BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA KÌ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Củng cố kiến thức về:
- Bảng tuần hoàn.
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử.
- Sự biến đổi tuần hoàn tính
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề ,
NL hệ thống hóa kiến thức.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được kiến thức về:
- Bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử
- Sự biến đổi tuần hoàn tính chất
b. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải được các bài tập củng cố.
3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ: Kết hợp.
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học trong chương BTH.
b) Nội dung: Hãy ghép một số I hoặc II hoặc III ở cột 1 với 1 trong các chữ số 1 hoặc 2, 3, 4 ở
cột 2 sao cho phù hợp.
Cộ
X là nguyên tố ở chu kì 3 của bảng
Cộ
Công thức oxit cao nhất, hiđroxit
t1
tuần hoàn, nhóm
t2
tương ứng, hợp chất với hiđro của X
I
VIA
1
X2O, XOH, XH
II
IA
2
XO2, H2XO3, XH4
III
VIIA
3
XO3, H2XO4, H2X
4
X2O7, HXO4, HX
c) Sản phẩm: HS ôn tập lại các kiến thức đã học.
I-3
II -1
III -4
d) Tổ chức thực hiện: Làm việc nhóm, hoàn thành phiếu bài tập
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hệ thống hóa kiến thức
a) Mục tiêu: HS ôn tập kiến thức về bảng tuần hoàn.
b) Nội dung - d) Tổ chức thực hiện
c) Sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập:
Hoàn thành nội dung trang 45/SGK.
Hoàn thành nội dung trang 45/SGK theo
nhóm vào phiếu bài tập đã được GV phát cho
cá nhân HS. (GV photo trang 45 phát cho
HS).
Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc theo nhóm hoàn thành PBT
được giao.
Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm trình bày kết quả đạt được.
Kết luận, nhận định: Các nhóm quan sát,
nhận xét.
GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 2.2: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS ôn tập kiến thức về bảng tuần hoàn.
b) Nội dung - d) Tổ chức thực hiện
c) Sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập: HS làm việc theo 6 Câu 1:
nhóm.
(1) Thứ tự giảm dần tính kim loại Y, E, X. => Đúng
Nhóm 1: Câu 1/SGK.
(2) Thứ tự tăng dần độ âm điện là Y, X, T. => Đ
Nhóm 2: Câu 2/SGK.
(3) Thứ tự giảm dần tính phi kim là T, Q. => Đ
Nhóm 3: Câu 3/SGK.
(4) Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử là Y, E, X, T.
Nhóm 4: Câu 4/SGK.
=> Đ
Nhóm 5: Câu 5/SGK.
Đáp án D.
Nhóm 6: Câu 6/SGK.
Câu 2:
Thực hiện nhiệm vụ:
(1) Nguyên tử S có 3 lớp electron, có 10 e p => Đ
HS làm việc theo nhóm hoàn thành bài tập (2) Nguyên tử S có 5 electron hóa trị và 6 electron s =>
vào bảng phụ.
S
Báo cáo, thảo luận:
(3) Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là
Các nhóm thuyết trình, báo cáo kết quả.
acid oxide. => Đ
Kết luận, nhận định:
(4) Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn so với
Các nhóm quan sát, nhận xét.
nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 8. => S
GV chốt lại kiến thức.
(5) Hydroxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính
acid. =>Đ
Đáp án B.
Câu 3:
- Oxide cao nhất của X và Y có dạng XO và YO3
=> X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm VIA.
Các nguyên tố nhóm IIA thường là kim loại và VIA
thường là phi kim.
- Trong hợp chất XO, X có hóa trị II => đúng với giả
thiết.
- Y là phi kim nên hydroxide cao nhất của Y có tính
acid.
(1) X và Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp nhau. => S
(2) X là kim loại, Y là phi kim. => Đ
(3) XO là basic oxide và YO3 là acidic oxide. => Đ
(4) Hydroxide cao nhất của Y có dạng Y(OH)6 và có
tính base. => S
Đáp án A.
Câu 4:
a) Na nằm ở ô số 11, chu kì 3, nhóm IA, có cấu hình
electron 1s22s22p63s1
B nằm ở ô số 5, chu kì 2, nhóm IIIA, có cấu hình
electron 1s22s22p1
O nằm ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA, có cấu hình
electron 1s22s22p4
H nằm ở ô số 1, chu kì 1, nhóm IA, có cấu hình electron
1s1
b) Trong chu kì 2 gồm các nguyên tố Li, B, O => bán
kính nguyên tử O < B < Li
Trong nhóm IA gồm các nguyên tố H, Li, Na => Bán
kính nguyên tử H < Li < Na
=> Các nguyên tố theo chiều bán kính nguyên tử tăng
dần là H, O, B, Na.
c) Trong chu kì 2 gồm các nguyên tố Li, B, O => độ âm
điện O > B > Li
Trong nhóm IA gồm các nguyên tố H, Li, Na => độ âm
điện H > Li > Na
=> Các nguyên tố theo chiều độ âm điện giảm dần là O,
H, B, Na.
Câu 5:
a) Nguyên tố H nằm ở ô số 1, chu kì 1, nhóm IA trong
bảng tuần hoàn.
Nguyên tố C nằm ở ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA trong
bảng tuần hoàn.
Nguyên tố N nằm ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA trong
bảng tuần hoàn.
Nguyên tố O nằm ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA trong
bảng tuần hoàn.
b)
- Tính phi kim
Trong nhóm IA, tính phi kim giảm dần => tính phi kim
H > Li
Trong chu kì 2, tính phi kim tăng dần => O > N > C >
Li
=> Tính phi kim của các nguyên tố giảm dần theo thứ tự
O, N, C, H
- Bán kính nguyên tử
Trong nhóm IA, bán kính nguyên tử tăng dần => bán
kính nguyên tử H < Li
Trong chu kì 2, bán kính nguyên tử giảm dần => O < N
< C < Li
=> Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần theo
thứ tự H, O, N, C
- Độ âm điện
Trong nhóm IA, độ âm điện giảm dần => độ âm điện H
> Li
Trong chu kì 2, độ âm điện tăng dần => O > N > C > Li
=> Độ âm điện của các nguyên tố giảm dần theo thứ tự
O>N>C>H
Câu 6:
a) Theo giải thiết ta có ZA + ZB = 25
Giả sử ZA > ZB => ZA = ZB + 1
Ta có ZB + 1 + ZB = 25
=> ZB = 12 => ZA = 13
- Cấu hình electron của nguyên tố B (Z = 12):
1s22s22p63s2. B nằm ở ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
- Cấu hình electron của nguyên tố A (Z = 13):
1s22s22p63s23p1. A nằm ở ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
b) Do B và A nằm trong cùng một chu kì, ZB < ZA =>
Tính kim loại của B mạnh hơn A
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về bảng tuần hoàn.
b) Nội dung: Hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. Hãy khoanh tròn một trong các chữ cái A, B, C, D trước phương án chọn đúng.
1. Các nguyên tử flo, clo, brom, iot, oxi, lưu hùynh đều có:
A. Cấu hình electron nguyên tử giống nhau.
B. Cấu hình electron lớp ngoài cùng hoàn toàn giống nhau.
C. Lớp ngoài cùng có phân lớp d còn trống, bán kính nguyên tử bằng nhau.
D. Các electron ngoài cùng ở phân lớp s và p.
Câu 2. Cho các nguyên tố: Ca, C, F, O, Be. Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần
bán kính nguyên tử.
A. C, F, Ca, O, Be.
C. Ca, Be, C, O, F.
B. F, O, C, Ca, Be.
D. F, O, C, Be, Ca.
Câu 3. Cho các nguyên tố sau: K, Ca, Mg, Al. Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng
dần tính kim loại.
A. K, Ca, Mg, Al.
C. Mg, Al, K, Ca.
B. Al, Mg, Ca, K.
D. Al, Mg, K, Ca.
c) Sản phẩm: HS dựa trên các kiến thức đã được học, hoàn thành bài tập được đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện Làm việc nhóm, GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi đại diện HS lên làm và
chữa lại.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết nội dung mở rộng
nhằm nâng cao kiến thức, khả năng tự học.
b) Nội dung: Hãy tìm hiểu về họ nguyên tố lantan và actini.
c) Sản phẩm: HS tìm hiểu, nêu tóm tắt về hai họ nguyên tố trên.
d) Tổ chức thực hiện GV hướng dẫn HS về nhà làm việc theo nhóm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài
liệu tham khảo, hướng dẫn từ thầy cô….
BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA KÌ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Củng cố kiến thức về:
- Bảng tuần hoàn.
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử.
- Sự biến đổi tuần hoàn tính
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề ,
NL hệ thống hóa kiến thức.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được kiến thức về:
- Bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử
- Sự biến đổi tuần hoàn tính chất
b. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải được các bài tập củng cố.
3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ: Kết hợp.
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học trong chương BTH.
b) Nội dung: Hãy ghép một số I hoặc II hoặc III ở cột 1 với 1 trong các chữ số 1 hoặc 2, 3, 4 ở
cột 2 sao cho phù hợp.
Cộ
X là nguyên tố ở chu kì 3 của bảng
Cộ
Công thức oxit cao nhất, hiđroxit
t1
tuần hoàn, nhóm
t2
tương ứng, hợp chất với hiđro của X
I
VIA
1
X2O, XOH, XH
II
IA
2
XO2, H2XO3, XH4
III
VIIA
3
XO3, H2XO4, H2X
4
X2O7, HXO4, HX
c) Sản phẩm: HS ôn tập lại các kiến thức đã học.
I-3
II -1
III -4
d) Tổ chức thực hiện: Làm việc nhóm, hoàn thành phiếu bài tập
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hệ thống hóa kiến thức
a) Mục tiêu: HS ôn tập kiến thức về bảng tuần hoàn.
b) Nội dung - d) Tổ chức thực hiện
c) Sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập:
Hoàn thành nội dung trang 45/SGK.
Hoàn thành nội dung trang 45/SGK theo
nhóm vào phiếu bài tập đã được GV phát cho
cá nhân HS. (GV photo trang 45 phát cho
HS).
Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc theo nhóm hoàn thành PBT
được giao.
Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm trình bày kết quả đạt được.
Kết luận, nhận định: Các nhóm quan sát,
nhận xét.
GV chốt lại kiến thức.
Hoạt động 2.2: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS ôn tập kiến thức về bảng tuần hoàn.
b) Nội dung - d) Tổ chức thực hiện
c) Sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập: HS làm việc theo 6 Câu 1:
nhóm.
(1) Thứ tự giảm dần tính kim loại Y, E, X. => Đúng
Nhóm 1: Câu 1/SGK.
(2) Thứ tự tăng dần độ âm điện là Y, X, T. => Đ
Nhóm 2: Câu 2/SGK.
(3) Thứ tự giảm dần tính phi kim là T, Q. => Đ
Nhóm 3: Câu 3/SGK.
(4) Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử là Y, E, X, T.
Nhóm 4: Câu 4/SGK.
=> Đ
Nhóm 5: Câu 5/SGK.
Đáp án D.
Nhóm 6: Câu 6/SGK.
Câu 2:
Thực hiện nhiệm vụ:
(1) Nguyên tử S có 3 lớp electron, có 10 e p => Đ
HS làm việc theo nhóm hoàn thành bài tập (2) Nguyên tử S có 5 electron hóa trị và 6 electron s =>
vào bảng phụ.
S
Báo cáo, thảo luận:
(3) Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là
Các nhóm thuyết trình, báo cáo kết quả.
acid oxide. => Đ
Kết luận, nhận định:
(4) Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn so với
Các nhóm quan sát, nhận xét.
nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 8. => S
GV chốt lại kiến thức.
(5) Hydroxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính
acid. =>Đ
Đáp án B.
Câu 3:
- Oxide cao nhất của X và Y có dạng XO và YO3
=> X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm VIA.
Các nguyên tố nhóm IIA thường là kim loại và VIA
thường là phi kim.
- Trong hợp chất XO, X có hóa trị II => đúng với giả
thiết.
- Y là phi kim nên hydroxide cao nhất của Y có tính
acid.
(1) X và Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp nhau. => S
(2) X là kim loại, Y là phi kim. => Đ
(3) XO là basic oxide và YO3 là acidic oxide. => Đ
(4) Hydroxide cao nhất của Y có dạng Y(OH)6 và có
tính base. => S
Đáp án A.
Câu 4:
a) Na nằm ở ô số 11, chu kì 3, nhóm IA, có cấu hình
electron 1s22s22p63s1
B nằm ở ô số 5, chu kì 2, nhóm IIIA, có cấu hình
electron 1s22s22p1
O nằm ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA, có cấu hình
electron 1s22s22p4
H nằm ở ô số 1, chu kì 1, nhóm IA, có cấu hình electron
1s1
b) Trong chu kì 2 gồm các nguyên tố Li, B, O => bán
kính nguyên tử O < B < Li
Trong nhóm IA gồm các nguyên tố H, Li, Na => Bán
kính nguyên tử H < Li < Na
=> Các nguyên tố theo chiều bán kính nguyên tử tăng
dần là H, O, B, Na.
c) Trong chu kì 2 gồm các nguyên tố Li, B, O => độ âm
điện O > B > Li
Trong nhóm IA gồm các nguyên tố H, Li, Na => độ âm
điện H > Li > Na
=> Các nguyên tố theo chiều độ âm điện giảm dần là O,
H, B, Na.
Câu 5:
a) Nguyên tố H nằm ở ô số 1, chu kì 1, nhóm IA trong
bảng tuần hoàn.
Nguyên tố C nằm ở ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA trong
bảng tuần hoàn.
Nguyên tố N nằm ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA trong
bảng tuần hoàn.
Nguyên tố O nằm ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA trong
bảng tuần hoàn.
b)
- Tính phi kim
Trong nhóm IA, tính phi kim giảm dần => tính phi kim
H > Li
Trong chu kì 2, tính phi kim tăng dần => O > N > C >
Li
=> Tính phi kim của các nguyên tố giảm dần theo thứ tự
O, N, C, H
- Bán kính nguyên tử
Trong nhóm IA, bán kính nguyên tử tăng dần => bán
kính nguyên tử H < Li
Trong chu kì 2, bán kính nguyên tử giảm dần => O < N
< C < Li
=> Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần theo
thứ tự H, O, N, C
- Độ âm điện
Trong nhóm IA, độ âm điện giảm dần => độ âm điện H
> Li
Trong chu kì 2, độ âm điện tăng dần => O > N > C > Li
=> Độ âm điện của các nguyên tố giảm dần theo thứ tự
O>N>C>H
Câu 6:
a) Theo giải thiết ta có ZA + ZB = 25
Giả sử ZA > ZB => ZA = ZB + 1
Ta có ZB + 1 + ZB = 25
=> ZB = 12 => ZA = 13
- Cấu hình electron của nguyên tố B (Z = 12):
1s22s22p63s2. B nằm ở ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
- Cấu hình electron của nguyên tố A (Z = 13):
1s22s22p63s23p1. A nằm ở ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
b) Do B và A nằm trong cùng một chu kì, ZB < ZA =>
Tính kim loại của B mạnh hơn A
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về bảng tuần hoàn.
b) Nội dung: Hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. Hãy khoanh tròn một trong các chữ cái A, B, C, D trước phương án chọn đúng.
1. Các nguyên tử flo, clo, brom, iot, oxi, lưu hùynh đều có:
A. Cấu hình electron nguyên tử giống nhau.
B. Cấu hình electron lớp ngoài cùng hoàn toàn giống nhau.
C. Lớp ngoài cùng có phân lớp d còn trống, bán kính nguyên tử bằng nhau.
D. Các electron ngoài cùng ở phân lớp s và p.
Câu 2. Cho các nguyên tố: Ca, C, F, O, Be. Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần
bán kính nguyên tử.
A. C, F, Ca, O, Be.
C. Ca, Be, C, O, F.
B. F, O, C, Ca, Be.
D. F, O, C, Be, Ca.
Câu 3. Cho các nguyên tố sau: K, Ca, Mg, Al. Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng
dần tính kim loại.
A. K, Ca, Mg, Al.
C. Mg, Al, K, Ca.
B. Al, Mg, Ca, K.
D. Al, Mg, K, Ca.
c) Sản phẩm: HS dựa trên các kiến thức đã được học, hoàn thành bài tập được đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện Làm việc nhóm, GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi đại diện HS lên làm và
chữa lại.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết nội dung mở rộng
nhằm nâng cao kiến thức, khả năng tự học.
b) Nội dung: Hãy tìm hiểu về họ nguyên tố lantan và actini.
c) Sản phẩm: HS tìm hiểu, nêu tóm tắt về hai họ nguyên tố trên.
d) Tổ chức thực hiện GV hướng dẫn HS về nhà làm việc theo nhóm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài
liệu tham khảo, hướng dẫn từ thầy cô….
 






Các ý kiến mới nhất