Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 7. Sau phút chia li

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tiến Cảnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:06' 26-04-2023
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 7 – THƠ
    (Thời gian thực hiện: 11 tiết)

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    - Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần,
    nhịp, biện pháp tu từ…) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,…)
    của bài thơ.
    - Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ có
    trong văn bản, công dụng của dấu chấm lửng; nhận biết được ngữ cảnh
    và ngữ nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
    - Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
    - Biết trao đổi về một vấn đề.
    2. Phẩm chất
    - Trân trọng tình cảm cha con cao đẹp, tình mẹ con sâu nặng, xúc
    động.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - SGK, SGV, Thiết kế bài dạy Ngữ văn 7; tài liệu tham khảo về đặc
    trưng thể loại, về kĩ năng đọc hiểu và các văn bản mở rộng văn bản Ngữ
    văn 7; Phiếu học tập, hình ảnh, video,…
    - Máy tính, máy chiếu, loa, giấy và bút dạ, bút màu, bút bi nhiều
    màu,…
    2. Học sinh
    - Chuẩn bị từng phần bài học ở nhà theo hướng dẫn, phiếu học tập
    giáo viên giao trong từng buổi học.
    - Có đầy đủ SGK, vở ghi, đồ dùng học tập (bút chì, bút màu, bút bi,
    bút đánh dấu, giấy nhớ, giấy A4,…).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Ngày 13,17/2/2023
    Tiết 85,86,87

    ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
    Văn bản 1. Những cánh buồm
    (Hoàng Trung Thông)
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi hứng thú, trải nghiệm cho HS và
    kết nối, giới thiệu bài học.
    b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật dự đoán giúp HS tưởng tượng về
    một tình huống trong đời sống.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV nêu yêu cầu: GV cho HS quan sát hình ảnh sau đó ghi lại cảm
    nhận về bức ảnh bằng 1-2 câu văn hoặc bằng một khổ thơ bốn chữ hoặc
    năm chữ, ghi vào tờ giấy note, thời gian 5 phút.

    - HS quan sát bức ảnh, sau đó ghi cảm nhận của mình.
    - GV cho HS chia sẻ theo nhóm bàn, sau đó gọi một số HS chia sẻ
    những câu trả lời thú vị từ các bạn trong nhóm.
    - GV nhận xét, khen ngợi, kết nối vào bài học và văn bản đọc số 1.
    (VD: Hình ảnh người cha với con đứng trước biển đã khơi gợi trong
    các con những cảm xúc thật đẹp đẽ về tình cha con, tình cảm gia đình.
    Cảm xúc ấy các con có thể diễn đạt bằng những câu văn, cũng có thể là
    những câu thơ. Dù bằng cách nào, các con cũng đã phải dùng tới ngôn từ
    để diễn đạt tình cảm của mình. Đặc biệt là thơ ca, với đặc trưng riêng về
    hình ảnh, vần nhịp đã giúp đánh thức những xúc cảm tuyệt vời trong con.
    Hôm nay chúng ta sẽ cùng học về chủ đề Thơ để cảm nhận những cảm
    xúc yêu thương chân thành mà tác giả gửi gắm trong thơ nhé!)
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    a. Mục tiêu: HS nhận diện được các yếu tố từ ngữ, hình ảnh, vần,
    nhịp, các biện pháp tu từ, đề tài, chủ đề, ý nghĩa thông điệp của văn bản;
    hình thành cách đọc hiểu văn bản thơ tự do.
    b. Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác, nêu
    vấn đề và kĩ thuật động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS
    đọc hiểu văn bản.
    Tổ chức thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    * HĐ1: Đặc điểm của từ ngữ I. Đọc và tìm hiểu chung
    và hình ảnh trong thơ
    1. Từ ngữ và hình ảnh trong
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm thơ
    vụ
    ● - Thơ trữ tình thường ngắn gọn
    - Nhiệm vụ 1: Nhớ lại những ước nên từ ngữ trong thơ rất cô
    mơ của em khi còn nhỏ. Chia sẻ đọng, hàm súc. Cũng như
    với các bạn về một trong những ngôn ngữ văn học nói chung, từ
    ước mơ ấy.
    ngữ trong thơ có tính gợi hình,
    - Nhiệm vụ 2: chơi trò chơi: Điền gợi cảm, đa nghĩa…Từ ngữ
    từ vào chỗ trống với tên gọi “Đặc trong thơ thiên về khơi gợi,
    điểm của thơ” (GV đã yêu cầu HS đòi hỏi người đọc phải chủ
    tự đọc phần Tri thức ngữ văn về động
    liên
    tưởng,
    tưởng
    thơ ở nhà)
    tượng để hiểu hết sự phong phú
    - Nhiệm vụ 3: Nhận diện nhanh của ý thơ.
    thể thơ
    ● - Hình ảnh thơ là hình ảnh về
    GV đưa ra 1 số bài thơ thuộc các con người, cảnh vật… xuất
    thể thơ khác nhau, HS nhận diện hiện trong thơ, giúp cho việc
    nhanh thể thơ
    diễn đạt nội dung thêm gợi cảm,
    a. Chú bé loắt choắt
    sinh động. Để khắc họa hình

    Cái xắc xinh xinh
    Cái chân thoăn thoắt
    Cái đầu nghênh nghênh
    b. Anh đội viên thức dậy
    Thấy trời khuya lắm rồi
    Mà sao Bác vẫn ngồi
    Đêm nay Bác không ngủ.
    c. Công cha như núi Thái Sơn
    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
    chảy ra
    Một lòng thờ mẹ kính cha
    Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
    d. Rồi ngày mai con xuống núi
    Ngỡ ngàng
    Đất rộng, trời thấp
    Bước đầu tiên
    Con vấp gót chân mình
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS chơi trò chơi.
    - GV quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi 1 nhóm bất kì lên trình
    bày.
    - Các nhóm khác lắng nghe,
    nhận xét
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét, chốt và nhấn
    mạnh yếu tố đặc trưng của thể
    loại thơ: từ ngữ và hình ảnh.
    * HĐ2: Đọc văn bản
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ
    - GV yêu cầu HS đọc thầm, thực
    hành ngắt nhịp cho các dòng thơ
    và gạch chân dưới các tiếng
    được gieo vần; sau đó hướng dẫn
    cách đọc và ngắt nhịp; tổ chức
    cho HS đọc đồng thanh văn bản.
    (Hướng dẫn đọc: Đọc toàn bài
    với giọng chậm rãi dịu dàng, phù
    hợp với lời của người cha và lời
    của người con; nhấn giọng ở các
    câu hỏi, ngân dài ở dấu ba
    chấm,…)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
    theo hướng dẫn của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    ảnh, tác giả thường sử dụng từ
    ngữ (nhất là những từ gợi tả
    âm thanh và gợi tả dáng vẻ,
    trạng thái của sự vật), cách
    gieo vần, ngắt nhịp và đặc
    biệt là sử dụng các biện
    pháp tu từ như ẩn dụ, so
    sánh, nhân hóa,…

    - GV gọi 1 HS đọc to văn bản.
    - GV lựa chọn một số câu hỏi
    hướng dẫn đọc văn bản (VD: câu
    1, 2, 5) cho HS chia sẻ và lưu ý kĩ
    thuật đọc theo dõi, suy luận ở
    giai đoạn trong khi đọc.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV đánh giá, rút kinh nghiệm
    cách đọc của HS, lưu ý kĩ năng
    tưởng tượng, theo dõi trong khi
    đọc.
    * HĐ3: Tìm hiểu chung văn
    bản
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ
    - GV yêu cầu HS dựa vào phần
    Chuẩn bị và những thông tin tìm
    hiểu được, giới thiệu về tác giả
    và xuất xứ văn bản.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
    theo hướng dẫn của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu
    trả lời, HS khác theo dõi, chia sẻ,
    bổ sung thêm thông tin tìm hiểu
    được.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét quá trình đọc và
    tìm hiểu văn bản ở nhà của HS,
    chia sẻ, mở rộng một số thông
    tin về tác giả, tác phẩm.
    + Hoàng Trung Thông (19251993), quê ở Nghệ An. Thuở nhỏ
    nhà thơ Hoàng Trung Thông theo
    học chữ Hán tại quê nhà và ông
    được coi như một thần đồng, nổi
    tiếng khắp vùng. Năm 12 tuổi,
    ông theo học Trường Quốc học
    Vinh. Ông sớm thoát ly tham gia
    cách mạng trong phong trào Việt
    Minh từ khi còn là học sinh tại
    Nghệ An.
    + Từ 1945 cho đến cuối đời, bên
    cạnh sáng tác thi ca và nghiên
    cứu lí luận, phê bình văn học,
    viết thư pháp, ông đảm nhận
    nhiều cức trách quan trọng.

    2. Văn bản
    a. Tác giả:
    - Hoàng Trung Thông (1925 –
    1993), quê ở Nghệ An.
    - Ông là người có học vấn uyên
    bác, thơ ca của ông giàu tình
    yêu thương, đánh thức tình yêu
    con người với con người.
    b. Tác phẩm:
    - Bài thơ sáng tác năm 1963.
    - Thể thơ: Tự do.

    + Một số bút danh khác của ông
    như Đặc Công, Bút Châm.
    + Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng
    thành từ cuộc kháng chiến chống
    Pháp, Hoàng Trung Thông là một
    nhà thơ có học vấn uyên bác.
    Thơ ông ảnh hưởng mạnh mẽ và
    tác động tới đời sống nhiều thế
    hệ. “Trong thâm tâm, anh là con
    người nhỏ bé, của những con
    người nhỏ bé”, “Trong thơ, anh
    chỉ là nhà thơ của những người
    nhỏ bé” và “chỉ có một Hoàng
    Trung Thông nhỏ bé, không hài
    lòng với chính mình. Đó là cái lớn
    của Hoàng Trung Thông” (Phan
    Ngọc). Thơ ca của ông giúp con
    người sống tốt hơn, tâm hồn
    trong sạch hơn, đánh thức tình
    yêu thương giữa con người với
    con người.
    + Một số tác phẩm tiêu biểu:
    Tiểu luận phê bình: Chặng đường
    mới của văn học chúng ta
    (1961), Cuộc sống thơ và thơ
    cuộc sống (1979).
    Thơ: Quê hương chiến đấu
    (1955), Đường chúng ta đi
    (1960), Những cánh buồm
    (1964), Đầu sóng (1968), Trong
    gió lửa (1971), Như đi trong mơ
    (1977), Chiến công tuổi thơ
    (1983),…
    * HĐ1: Tìm hiểu hình thức và
    nội dung của bài thơ
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ
    GV chia HS thành 4 nhóm thực
    hiện 4 nhiệm vụ sau:
    + Nhóm 1,2: Tìm hiểu các đặc
    trưng thơ thể hiện trong văn bản
    Những cánh buồm theo phiếu
    học tập số 1
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Tìm hiểu đặc trưng thơ tự
    do
    Đặc trưng
    Biểu hiện
    thể loại
    trong văn

    II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
    1. Một số yếu tố đặc trưng
    của thơ
    Đặc
    Biểu hiện
    trưng
    trong văn bản
    thể
    loại
    1. Số
    - Số tiếng: tự do
    tiếng,
    - Số dòng: 27
    dòng,
    - Số khổ: 5
    khổ
     Không có quy
    định bắt buộc về số
    tiếng, số dòng, khổ
    trong bài thơ.
    2. Cách - Gieo vần chân ở

    bản
    gieo
    một số câu thơ: nịch
    vần
    – rích, trong – hồng,
    1. Số tiếng,
    phới – ơi – trời, đó –
    dòng, khổ
    nhỏ, xa – nhà – ta,
    2. Cách gieo
    khẽ – nhé, đi – thì.
    vần
     Cách gieo vần linh
    3. Nhân vật trữ
    hoạt, không cố định
    tình
    hay tuân theo quy
    4. Đối tượng
    tắc nhất định.
    trữ tình
    3. Nhân Cha – con
    5. Các biện
    vật trữ
    pháp tu từ
    tình
    5. Yếu tố tự sự - Không gian,
    4. Đối
    Tình cảm cha con
    thời gian:
    tượng
    - Nhân vật:
    trữ tình
    - Nội dung:
    5. Các
    - Phép đối: Bóng cha
    6. Yếu tố miêu Các
    hình
    biện
    dài lênh khênh /
    tả
    ảnh:
    pháp
    tu
    Bóng con tròn chắc
    - Từ ngữ:
    nịch
    + Nhóm 3: Tìm hiểu về cuộc trò từ
    - Liệt kê: có cây, có
    chuyện của cha và con theo
    cửa, có nhà
    phiếu học tập số 2 mục 1,2,3
    - Ẩn dụ: Ánh nắng
    + Nhóm 4: Tìm hiểu về cuộc trò
    chảy đầy vai
    chuyện của cha và con theo
    - Câu hỏi tu từ:
    phiếu học tập số 2 mục 4,5
    Không thấy nhà,
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    không
    thấy
    cây,
    - HS hình thành nhóm, nhận PHT
    không
    thấy
    người

    và thực hiện nhiệm vụ theo
    đó?
    hướng dẫn của GV
    - Không gian, thời
    - GV theo dõi, hỗ trợ quá trình 6. Yếu
    thực hiện nhiệm vụ của các tố tự sự gian.
    - Nhân vật: Cha –
    nhóm.
    con.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Cuộc trò chuyện
    - GV gọi 2 nhóm chiếu và trình
    của cha và con.
    bày kết quả thảo luận của nhóm
    7. Yếu
    - Không gian: biển,
    theo từng nội dung trong PHT.
    - Các nhóm khác lắng nghe, tố miêu cát, trời, nắng, cánh
    tả
    buồm,...
    quan sát, nhận xét, bổ sung.
    - Từ ngữ: tính từ
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    (mịn, xanh, chắc
    - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét,
    nịch, hồng, trắng,…),
    chốt kiến thức trọng tâm về các
    từ láy (rực rỡ, lênh
    yếu tố hình thức, nội dung đặc
    khênh, rả rích, phơi
    sắc trong văn bản; chọn bình
    phới,…)
    BPTT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
    2. Cuộc trò chuyện của cha
    và hình ảnh những cánh buồm.
    và con
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Tìm hiểu cuộc trò chuyện của cha và con

    Yếu
    tố
    1.
    Khôn
    g
    gian
    2.
    Thời
    gian
    3.
    Nhân
    vật
    4.
    Cuộc
    trò
    chuy
    ện

    5.
    Hình
    ảnh
    “cán
    h
    buồ
    m”
    Đáp án:
    Yếu
    tố
    1.
    Khôn
    g
    gian
    2.
    Thời
    gian

    Chi tiết thể
    hiện

    Nhận xét
    - Nhận xét về khung cảnh xuất hiện của
    cha và con?
    - Phân tích tác dụng của một biện pháp tu
    từ đặc sắc được sử dụng để miêu tả khung
    cảnh?
    - Em có cảm nhận như thế nào về hình ảnh
    người cha và người con?

    - Qua những câu hỏi, lời nói của mình,
    người con đã bộc lộ ước mơ gì? Em có
    nhận xét gì về ước mơ đó?
    - Ước mơ của người con gợi cho người cha
    nhớ đến điều gì? Cảm xúc, suy nghĩ của
    cha trước lời đề nghị của con.
    - Nhận xét về tình cảm cha dành cho con
    và con dành cho cha.
    - Trong bài - Hình ảnh đó tượng trưng cho điều gì?
    thơ, hình ảnh
    “cánh buồm”
    được
    nhắc
    đến mấy lần?
    Ghi lại những
    câu thơ đó.

    Chi tiết thể
    hiện
    - Buổi sớm
    mai
    - Sau đêm
    mưa rả rích
    - Ánh mặt
    trời rực rỡ
    - Biển trong
    xanh,
    cát
    mịn
    - Ánh mai
    hồng
    - Ánh nắng
    chảy đầy vai
    3.
    - Bóng cha
    Nhân dài
    lênh
    vật
    khênh, lòng
    vui phơi phới
    - Bóng con

    Nhận xét
    - Khung cảnh một buổi bình minh trên biển
    tươi mới, rực rỡ, trong xanh, khoáng đạt,
    bình yên làm nền cho sự xuất hiện của cha
    và con.
    - BPTT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ”Ánh
    nắng chảy đầy vai”: Ánh nắng chan hòa,
    trở thành một thực thể hữu hình chảy tràn
    trên vai, trên áo, hòa hợp với con người,
    tạo nên một bức tranh thiên nhiên thơ
    mộng, gần gũi, tô đậm thêm cho vẻ đẹp và
    tình cảm cha con dịu dàng, ấm áp, đong
    đầy.
    - Hình ảnh người cha cao lớn, vững chãi,
    che chở, dịu dàng đầy yêu thương, làm
    điểm tựa cho con.
    - Hình ảnh người con nhỏ bé, khỏe mạnh,
    vui vẻ, hạnh phúc trong vòng tay chăm

    4.
    Cuộc
    trò
    chuy
    ện

    5.
    Hình
    ảnh
    “cán
    h
    buồ
    m”

    tròn
    chắc
    nịch
    - Dắt tay
    nhau bước đi
    trên bờ cát
    mịn
    - Người con:
    + Cha ơi!
    Sao xa kia...
    đó?
    + Cha mượn
    cho con... để
    con đi...
    - Người cha:
    + Theo cánh
    buồm...
    đi
    đến

    Xuất hiện 3
    lần:
    - Theo cánh
    buồm đi mãi
    đến nơi xa
    - Con trỏ
    cánh buồm
    xa nói khẽ:/
    Cha
    mượn
    cho
    con
    buồm trắng
    nhé...

    sóc, yêu thương, chở che của cha.

    - Lời nói của con hồn nhiên, ngây thơ,
    trong sáng, thể hiện ước mơ vươn ra thế
    giới bên ngoài, đến với những không gian
    rộng lớn để khám phá những điều thú vị,
    hấp dẫn. => Ước mơ tốt đẹp, có ích.
    - Lời người cha dịu dàng, yêu thương, kiên
    nhẫn giải đáp những thắc mắc của con.
    - Uớc mơ của con dường như là lời mời gọi
    của những con sóng từ khơi xa ùa về, hay
    cũng chính là những kí ức thời thơ bé của
    cha – cũng giống như con, như mọi đứa trẻ
    khác – vừa hồn nhiên, trong sáng lại vừa
    đẹp đẽ, táo bạo: khát vọng được đi đến
    khám phá những chân trời cao rộng,
    những miền đất xa xôi đầy mới lạ.
    - Tình cảm cha dành cho con: yêu thương,
    trìu mến, gần gũi, ấm áp
    - Tình cảm con dành cho cha: gắn bó, yêu
    thương, khâm phục
    - Cánh buồm: Phương tiện đưa con người
    vượt đại dương mênh mông tìm đến những
    bến bờ mới lạ.
    - Hình ảnh ẩn dụ: Phương tiện đưa con
    người đến chinh phục những ước mơ,
    những khát vọng cao đẹp trong suốt hành
    trình dài rộng của cuộc đời.

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm
    vụ
    - GV hướng dẫn HS hoạt động
    cặp đôi hoàn thành phiếu học
    tập số 3 để khái quát giá trị nội
    dung, nghệ thuật của văn bản
    “Những cánh buồm”; rút ra cách
    đọc hiểu văn bản thơ tự do có
    chứa yếu tố tự sự và miêu tả.

    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Thể thơ tự do, kết hợp với các
    yếu tố tự sự, miêu tả, giọng điệu
    nhẹ nhàng, trong sáng, tha
    thiết, giàu tình cảm giúp thể
    hiện trọn vẹn tư tưởng, cảm xúc
    của tác giả.
    - Sử dụng linh hoạt các BPTT ẩn

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS chia nhóm cặp trao đổi và
    thống nhất câu trả lời trong thời
    gian 5 phút.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi 1 nhóm bất kì trình bày
    kết quả thảo luận, các nhóm
    khác đối chiếu kết quả thảo luận
    của nhóm mình để nhận xét, bổ
    sung.
    Bước 4: Đánh giá, kết luận
    - GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến
    thức về nội dung và nghệ thuật
    của văn bản, và củng cố cách
    đọc hiểu văn bản thơ.

    dụ, điệp ngữ, ngôn ngữ thơ giàu
    hình ảnh, cảm xúc.
    2. Nội dung
    - Đề tài: Tình cha con
    - Chủ đề: Ngợi cha tình phụ tử
    thiêng liêng; Nuôi dưỡng, ủng hộ
    những ước mơ, khát vọng đẹp
    đẽ của trẻ thơ.
    3. Kĩ năng đọc hiểu văn bản
    thơ
    - Chú ý cách gieo vần, ngắt
    nhịp, hệ thống từ ngữ, hình ảnh,
    các biện pháp tu từ, dấu câu,...
    và tác dụng của chúng trong
    việc thể hiện nội dung tư tưởng,
    tình cảm, cảm xúc của tác giả
    trong bài thơ.
    - Hiểu được bài thơ nói về điều
    gì, nói bằng cách nào, cách nói
    ấy có gì độc đáo, đáng nhớ.
    - Xác định được chủ đề, thông
    điệp mà tác giả gửi gắm trong
    văn bản.
    - Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc
    của tác giả và những tác động
    của chúng đến suy nghĩ, tình
    cảm của người đọc.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để bày tỏ suy nghĩ, cảm
    xúc sau khi đọc xong bài thơ.
    b. Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề để HS thực
    hiện các nhiệm vụ.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời bằng đoạn văn của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 1. Bài thơ “Những cánh buồm” được viết theo thể thơ nào?
    A. Lục bát
    B. Thơ bốn chữ
    C. Thơ năm chữ
    D. Thơ tự do
    Câu 2. Mong ước của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?
    A. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về thời chiến tranh
    B. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về những chuyến lênh đênh trên biển
    C. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về quá khứ khó khăn
    D. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về ước mơ của cha thuở bé
    Câu 3. Qua cuộc trò chuyện của hai cha con, ta thấy được điều gì?
    A. Thấy tình cảm cũng như khát vọng của hai cha con
    B. Thấy tình yêu thương gia đình và thiên nhiên của hai cha con

    C. Thấy được ước vọng muốn đi thuyền của người con
    D. Thấy được ước vọng mong con trưởng thành của người cha
    Câu 4. Câu thơ “Ánh nắng chảy đầy vai” sử dụng biện pháp tu từ gì?
    A. So sánh
    B. Nhân hoá
    C. Ẩn dụ
    D. Điệp từ
    Câu 5. Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?
    “Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi:
    Cha ơi!
    Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời
    Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?”
    A. Báo hiệu một sự liệt kê
    B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước
    C. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
    D. Để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật
    - Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thích nhất khổ thơ hay
    hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao? Hãy trả lời bằng một đoạn văn ngắn 7
    – 10 dòng.
    - HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức cá nhân.
    - GV gọi một số HS chia sẻ đoạn văn, HS khác lắng nghe, nhận xét
    và góp ý cho bài làm của bạn.
    - GV nhận xét, lưu ý HS cách lựa chọn những chi tiết, hình ảnh độc
    đáo giàu tính nghệ thuật, giàu liên tưởng, cảm xúc và nêu lí do thật chân
    thành bằng chính những cảm nhận của mình sau khi chúng ta đã cùng
    nhau đọc hiểu bài thơ.
    Đoạn văn tham khảo:
    Trong bài thơ “Những cánh buồm” của nhà thơ Hoàng Trung Thông
    có rất nhiều hình ảnh thơ đẹp, giàu ý nghĩa, trong đó em thích nhất hình
    ảnh “Ha cho con bước đi trên cát / Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh. / Bóng
    cha dài lênh khênh / Bóng con tròn chắc nịch”. Đó là khung cảnh một buổi
    bình minh trên biển tươi mới, rực rỡ, trong xanh, khoáng đạt, bình yên.
    Hai cha con dắt tay nhau đi trên bãi biển dài rực rỡ nắng thật ấm áp, tràn
    đầy yêu thương. Hình ảnh người cha với dáng cao gầy lênh khênh, cao
    lớn, vững chãi, che chở, dịu dàng đầy yêu thương, làm điểm tựa cho con.
    Còn hình ảnh người con nhỏ bé, đáng yêu, khoẻ mạnh, vui vẻ, hạnh phúc
    bên cha. Hình ảnh ấy cho em cảm nhận được tình cảm yêu thương của hai
    cha con. Trong vòng tay chăm sóc, yêu thương và chở che của cha, đứa
    trẻ sẽ lớn lên với những ước mơ thật đẹp đẽ.
    3. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để kết nối và đọc mở
    rộng theo thể loại và chủ đề (những bài thơ viết về tình cảm cha con, tình
    cảm gia đình).
    b. Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề để HS thực
    hiện các nhiệm vụ.
    c. Sản phẩm: Nhật kí đọc của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm những bài thơ tự do viết về tình
    cảm gia đình và lập nhật kí đọc.
    - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo hình thức cá nhân.
    - GV yêu cầu HS chụp, gửi kết quả hoạt động lên nhóm FB/padlet lớp
    học và lưu hồ sơ học tập.
    BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
    Tiêu chí

    Khôn
    g
    Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ.
    Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp
    cùng nghe được.
    Tốc độ đọc phù hợp.
    Sử dụng giọng đọc diễn cảm, linh hoạt, trìu mến
    ………………………………………………
    Ngày 18,20/2/2023
    Tiết 88,89

    Văn bản 2. MÂY VÀ SÓNG
    (Ta-gor)
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi cảm xúc, thu hút sự chú ý của HS và kết nối vào
    bài học.
    b. Nội dung: GV sử dụng PPDH trực quan, trải nghiệm và kĩ thuật free writing để HS
    bộc lộ những suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về những khoảnh khắc đẹp của con khi được
    vui chơi cùng bố mẹ, người thân trong gia đình.
    c. Sản phẩm: Cảm nhận của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
    + Lắng nghe bài hát Bố là tất cả và ghi lại những cảm xúc của mình sau khi nghe bài
    hát vào tờ giấy note (từ 1-2 câu).
    + Nếu được tổ chức một trò chơi cho những người thân trong gia đình em sẽ tổ chức
    trò chơi gì, trong không gian nào?
    - HS lắng nghe, ghi lại cảm xúc của cá nhân và câu trả lời vào tờ giấy note.
    - GV và HS cùng nhau chia sẻ cảm nhận và đề xuất trò chơi.
    - GV kết luận hoạt động và dẫn dắt vào bài học.
    (Ví dụ: Gia đình là tổ ấm thiêng liêng của mỗi con người. Đó là nơi có vòng tay ấm
    áp của cha mẹ, có sự chăm sóc, chở che, yêu thương vô điều kiện. Suốt cuộc đời chúng ta sẽ
    không thể nào quên được những phút giây hạnh phúc bên gia đình. Em bé trong bài thơ
    “Mây và sóng” của Ta-go cũng đã cùng mẹ có những phút giây vui chơi đầy yêu thương.
    Chúng mình hãy cùng tìm hiểu bài thơ xem trò chơi của em bé và mẹ có gì thú vị nhé!)
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    a. Mục tiêu: HS nhận diện được các yếu tố từ ngữ hình ảnh, vần, nhịp, các biện pháp
    tu từ, đề tài, chủ đề, ý nghĩa thông điệp của văn bản; củng cố kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ và
    thơ tự do theo đặc trưng thể loại.
    b. Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác, nêu vấn đề và kĩ thuật
    động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.

    Tổ chức thực hiện
    * HĐ1: GV kiểm tra việc chuẩn bị đọc hiểu
    ở nhà của HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - HS đọc trước bài thơ “Mây và sóng” ở nhà,
    tìm hiểu thông tin về nhà thơ Ra-bin-đra-nát
    Ta-go (Rabindranath Tagore).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo hướng
    dẫn của giáo viên.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS độc lập báo cáo theo nội dung đã chuẩn
    bị ở nhà.
    - HS khác lắng nghe, đối chiếu với phần
    chuẩn bị của mình để nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét, chia sẻ, mở rộng thông tin về
    tác giả, tác phẩm.
    Gợi ý:
    - Ra-bin-đra-nát Ta-go là danh nhân văn
    hoá, nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ.
    - Nhà thơ châu Á đầu tiên được trao giải
    Nobel Văn học với tập “Thơ dâng” (1913).
    - Đặc điểm sáng tác:
    + Các sáng tác của ông thể hiện tinh thần
    dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân
    văn cao cả và tính chất trữ tình triết lí nồng
    đượm.
    + Thơ ông sử dụng thành công những hình
    ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng,
    những hình thức liên tưởng so sánh và thủ
    pháp trùng điệp.
    * HĐ3: Đọc văn bản
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Hướng dẫn HS cách đọc: phân biệt lời của
    con, lời của mây, sóng; nhấn mạnh câu hỏi,
    ngắt nhịp linh hoạt phù hợp với từng dòng
    thơ.
    - Hướng dẫn đọc phân vai:
    + 1 bạn HS đóng vai em bé
    + 1 bạn HS đóng vai mây
    + 1 bạn HS đóng vai sóng.
    - Chú ý kĩ thuật theo dõi, giám sát ở các chỉ
    dẫn đọc.
    - Trả lời câu hỏi:
    + Về hình thức, bài thơ có gì khác so với các
    văn bản thơ em đã học ở bài 2? Bài thơ có sự
    kết hợp của những phương thức biểu đạt nào
    (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết

    Dự kiến sản phẩm
    I. Đọc và tìm hiểu chung
    1. Tác giả
    - Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861 – 1941)
    - Là nhà thơ nổi tiếng của Ấn Độ.

    2. Văn bản
    - Thể thơ: Thơ văn xuôi (thơ dịch).
    - Kết hợp các phương thức biểu đạt:
    biểu cảm, tự sự, miêu tả.
    - Bố cục: 2 phần
    + Phần 1: Từ đầu ... xanh thẳm: Cuộc
    trò chuyện của em bé với mây.
    + Phần 2: Còn lại: Cuộc trò chuyện của
    em bé với sóng.

    minh)?
    + Bài thơ được chia làm 2 phần (phần 1: từ
    đầu đến “bầu trời xanh thẳm”, phần 2: còn
    lại), hãy cho biết nội dung chính của mỗi
    phần đó.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu,
    hướng dẫn của GV.
    - GV gọi 2 HS đọc tiếp nối; tổ chức cho HS
    nhận xét, rút kinh nghiệm về việc đọc văn
    bản và chia sẻ các câu hỏi ở nhiệm vụ (2) và
    (3).
    - GV nhận xét, rút kinh nghiệm đọc và chốt
    những thông tin chung về văn bản.
    * HĐ1: Tìm hiểu các yếu tố đặc trưng thể
    loại
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi hoàn
    thành PHT số 1 trong thời gian 10 phút.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Tìm hiểu yếu tố đặc trưng của thơ
    Đặc trưng
    Biểu hiện
    thể loại
    trong văn bản
    Số câu, dòng, khổ
    Nhân vật trữ tình
    Đối tượng trữ tình
    Yếu tố tự sự
    Yếu tố miêu tả
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ
    theo hướng dẫn của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả
    thảo luận, các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
    bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét, chốt nội dung kiến thức quan
    trọng về bối cảnh, nhân vật, sự kiện và ngôi
    kể trong văn bản.
    * HĐ2: Cuộc trò chuyện của em bé với mẹ
    - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS
    thảo luận, hoàn thiện các thông tin trên PHT
    trong thời gian 15 phút.
    + Nhóm 1: Chỉ ra những nét giống nhau và
    khác nhau của hai phần của bài thơ về cách
    thức tổ chức (trình tự tường thuật) những
    cuộc trò chuyện của em bé với mẹ.
    + Nhóm 2: Cuộc vui chơi của những người

    II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
    1. Một số yếu tố đặc trưng của thơ
    Đặc
    Biểu hiện
    trưng thể
    trong văn bản
    loại
    Số câu,
    Không chia khổ, không có
    dòng, khổ giới hạn số chữ trong câu
    Nhân vật Em bé
    trữ tình
    Đối tượng Tình cảm mẹ con
    trữ tình
    Yếu tố tự Câu chuyện của các nhân vật:
    sự
    em bé, mây, sóng, mẹ
    Yếu tố
    Thế giới của mây, thế giới của
    miêu tả
    sóng, trò chơi do em bé nghĩ
    ra

    2. Câu chuyện của em bé với mẹ
    a. Cách thức tổ chức (trình tự tường
    thuật)
    - lời rủ rê của mây/sóng
    - câu hỏi của em bé cách để đến với
    mây/sóng
    - lời hướng dẫn của mây/sóng
    - lời từ chối của em bé
    - lời chào của mây/sóng

    “trên mây” và “trong sóng” hấp dẫn ở chỗ
    nào? Tại sao em bé không tham gia những
    cuộc vui chơi đó?
    + Nhóm 3: Em bé đã tạo ra những trò chơi
    nào? Theo em, vì sao những trò chơi do em
    bé tạo ra lại “thú vị” và “hay hơn”?
    + Nhóm 4: Những hình ảnh thiên nhiên được
    nhắc tới trong các trò chơi của em bé có đặc
    điểm như thế nào? Qua đó, nhà thơ muốn thể
    hiện điều gì?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS hình thành nhóm, nhận PHT và thực hiện
    nhiệm vụ được phân công theo hướng dẫn của
    GV; GV theo dõi, hỗ trợ quá trình thực hiện
    nhiệm vụ của các nhóm.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi 2 nhóm lần lượt chiếu và trình bày
    kết quả thảo luận của nhóm theo các nội dung
    của PHT; tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét,
    bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm.
    Bình luận thêm về tình cảm vừa ngây thơ,
    trong sáng, vừa sâu sắc của em bé với mẹ và
    trí tưởng tượng thú vị của em.

    - trò chơi em bé nghĩ ra cùng với mẹ
    b. Trò chơi của những người “trên
    mây” và “trong sóng” – Thái độ của
    em bé
    * Lời mời gọi
    - Thế giới của những người sống “trên
    mây”: bình minh vàng; vầng trăng bạc
    => Rực rỡ, lung linh, huyền ảo.
    - Thế giới của những người sống
    “trong sóng”: chỉ có ca hát và rong
    chơi khắp chốn từ khi thức dậy cho đến
    chiều tà. => Vui vẻ và hạnh phúc.
    => Xa xôi, cao rộng, rực rỡ sắc màu,
    chứa đựng biết bao điều bí ẩn.
    - Cách đến với họ:
    + Đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay lên
    trời;
    + Đến bờ biển cả, nhắm nghiền mắt lại.
    => Gợi lên trong em bé những khát
    khao được khám phá, ngao du ở những
    xứ sở xa xôi.
    * Thái độ của em bé
    - Sự lưỡng lự ở những câu hỏi đầu tiên:
    + Nhưng làm thế nào mình lên đó
    được?
    + Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó
    được?
    => Em bé vừa có những khao khát
    khám phá thế giới bên ngoài, vừa
    muốn ở nhà với mẹ.
    - Lời từ chối của em bé:
    + Làm sao có thể rời mẹ mà đến
    được?
    + Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
    => Em bé rất yêu mẹ, không muốn rời
    xa mẹ, luôn nghĩ đến mẹ, ưu tiên thực
    hiện mong muốn của mẹ.
    c. Trò chơi của hai mẹ con
    - Trò chơi:
    + con là mây, mẹ là trăng; con ôm mẹ,
    mái nhà là bầu trời xanh thẳm
    + con là sóng, mẹ là bến bờ kì lạ; con
    lăn, cười vang, vỡ tan vào lòng mẹ
    => Thú vị hơn vì:
    - Thế giới trong trò chơi vừa có màu
    sắc, âm thanh, vừa được hòa vào thiên
    nhiên vũ trụ, lại vừa có mẹ.
    - Thế giới gần gũi, diễn ra trong ngôi
    nhà tràn ngập yêu thương, bình yên.

    * HĐ3: Tìm hiểu thông điệp của bài thơ
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV đặt câu hỏi: Theo em, qua bài thơ, tác
    giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì?
    - GV hướng dẫn HS làm cây thông điệp:
    + HS làm việc theo nhóm 4
    + Mỗi nhóm được phát 4 tờ giấy note, mỗi tờ
    giấy là 1 thông điệp
    + Thời gian: 5 phút
    + Các thông điệp được dán lên cây thông
    điệp.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS hình thành nhóm, chuẩn bị giấy note,
    thảo luận và viết các thông điệp.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện nhóm dán kết quả lên cây thông
    điệp.
    - GV đọc 1 vài thông điệp của HS.
    - Cây thông điệp trưng bày ở góc học tập của
    lớp.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV tổng hợp, nhận xét, khen ngợi, nhấn
    mạnh những thông điệp quan trọng mà tác giả
    gửi gắm đến người đọc thông qua bài thơ.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp thực
    hiện phiếu học tập.
    1. Khái quát những đặc sắc về nội dung và
    nghệ thuật của văn bản.
    2. Rút ra kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ văn

    => Chơi với mẹ, trong mái nhà là một
    thế giới thần tiên, thú vị.
    => Em bé hồn nhiên, ngây thơ, trong
    sáng, giàu trí tưởng tượng và giàu tình
    cảm, luôn dành tình yêu thương sâu sắc
    cho người mẹ và ngôi nhà của mình,
    trân trọng những khoảnh khắc được
    chơi cùng mẹ.
    - Những hình ảnh thiên nhiên trong trò
    chơi:
    + Gần gũi, gắn bó với tuổi thơ, với thế
    giới cổ tích (mây, trăng, sóng, bờ, bầu
    trời,…)
    + Ẩn dụ cho những điều đẹp đẽ, sự
    cám dỗ xung quanh cuộc sống.
    => Con người trong cuộc sống sẽ gặp
    phải những cám dỗ, muốn khước từ,
    cần có điểm tựa vững chắc là tình mẫu
    tử.
    3. Thông điệp của bài thơ
    - Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng sâu sắc.
    - Nhắc nhở chúng ta hạnh phúc không cần
    tìm ở đâu xa xôi, nó nằm trong chính vòng
    tay thân thương của mẹ.
    - Nhắc nhở chúng ta về lòng biết ơn,
    trân trọng và biết tận hưởng trọn vẹn
    mọi giây phút được ở bên mẹ, hiểu
    được giá trị của hạnh phúc do chính
    mình tạo ra.
    - Yêu mến, nâng niu ước muốn, khao
    khát, mong đợi của mọi đứa trẻ: có mẹ
    và được chơi cùng với mẹ.
    - Ca ngợi vẻ đẹp của tâm hồn của trẻ
    thơ: giàu trí tưởng tượng, sự hồn nhiên,
    trong sáng, tình yêu thiên nhiên, cuộc
    sống.
    - Cuộc đời có nhiều cám dỗ, tình mẫu
    tử, tình cảm gia đình là điểm tựa vững
    chắc để vượt qua mọi cám dỗ trong
    cuộc sống.
    - Tình yêu là cội nguồn của sự sáng tạo
    trong cuộc sống.
    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Thơ văn xuôi, có lời kể xen đối thoại;
    - Sử dụng linh hoạt các BPTT, lặp cấu
    trúc tổ chức đoạn thơ;
    - Xây dựng hình ảnh thiên nhiên giàu ý

    xuôi có yếu tố tự sự, miêu tả.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS hình thành nhóm, trao đổi, thảo luận,
    thống nhất các nội dung định hướng của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày
    sản phẩm, các nhóm khác lắng nghe, nhận
    xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá, nhận xét
    - GV tổng hợp ý kiến, khái quát giá trị nghệ
    thuật, nội dung của văn bản “Mây và sóng”,
    khắc sâu kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ văn
    xuôi, thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.

    nghĩa tượng trưng.
    2. Nội dung
    Bài thơ thể hiện tình yêu thiết tha của
    em bé đối với mẹ, ca ngợi tình mẫu tử
    thiêng liêng, bất diệt. Qua đó, ta cũng
    thấy được tình cảm yêu mến thiết tha
    với trẻ em của nhà thơ, với thiên nhiên,
    cuộc đời bình dị.
    3. Những lưu ý trong đọc hiểu thơ
    văn xuôi có chứa yếu tố tự sự, miêu
    tả
    - Chú ý cấu tứ độc đáo và hình ảnh
    mới lạ, giàu ngụ ý, tượng trưng để
    khơi gợi những tư tưởng, triết lí, tình
    cảm, cảm xúc sâu sắc của nhà thơ.
    - Xác định và chỉ ra tác dụng của yếu
    tố tự sự và miêu tả trong bài thơ.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức, kĩ năng đã được
    hình thành trong bài học.
    b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp dạy học theo trò chơi để giúp học sinh ôn tập,
    củng cố lại kiễn thức, kĩ năng đã được hình thành trong văn bản...
     
    Gửi ý kiến