Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 7. Sau phút chia li

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:06' 26-04-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:06' 26-04-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7 – THƠ
(Thời gian thực hiện: 11 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần,
nhịp, biện pháp tu từ…) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,…)
của bài thơ.
- Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ có
trong văn bản, công dụng của dấu chấm lửng; nhận biết được ngữ cảnh
và ngữ nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
- Biết trao đổi về một vấn đề.
2. Phẩm chất
- Trân trọng tình cảm cha con cao đẹp, tình mẹ con sâu nặng, xúc
động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, SGV, Thiết kế bài dạy Ngữ văn 7; tài liệu tham khảo về đặc
trưng thể loại, về kĩ năng đọc hiểu và các văn bản mở rộng văn bản Ngữ
văn 7; Phiếu học tập, hình ảnh, video,…
- Máy tính, máy chiếu, loa, giấy và bút dạ, bút màu, bút bi nhiều
màu,…
2. Học sinh
- Chuẩn bị từng phần bài học ở nhà theo hướng dẫn, phiếu học tập
giáo viên giao trong từng buổi học.
- Có đầy đủ SGK, vở ghi, đồ dùng học tập (bút chì, bút màu, bút bi,
bút đánh dấu, giấy nhớ, giấy A4,…).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày 13,17/2/2023
Tiết 85,86,87
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1. Những cánh buồm
(Hoàng Trung Thông)
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi hứng thú, trải nghiệm cho HS và
kết nối, giới thiệu bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật dự đoán giúp HS tưởng tượng về
một tình huống trong đời sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu yêu cầu: GV cho HS quan sát hình ảnh sau đó ghi lại cảm
nhận về bức ảnh bằng 1-2 câu văn hoặc bằng một khổ thơ bốn chữ hoặc
năm chữ, ghi vào tờ giấy note, thời gian 5 phút.
- HS quan sát bức ảnh, sau đó ghi cảm nhận của mình.
- GV cho HS chia sẻ theo nhóm bàn, sau đó gọi một số HS chia sẻ
những câu trả lời thú vị từ các bạn trong nhóm.
- GV nhận xét, khen ngợi, kết nối vào bài học và văn bản đọc số 1.
(VD: Hình ảnh người cha với con đứng trước biển đã khơi gợi trong
các con những cảm xúc thật đẹp đẽ về tình cha con, tình cảm gia đình.
Cảm xúc ấy các con có thể diễn đạt bằng những câu văn, cũng có thể là
những câu thơ. Dù bằng cách nào, các con cũng đã phải dùng tới ngôn từ
để diễn đạt tình cảm của mình. Đặc biệt là thơ ca, với đặc trưng riêng về
hình ảnh, vần nhịp đã giúp đánh thức những xúc cảm tuyệt vời trong con.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng học về chủ đề Thơ để cảm nhận những cảm
xúc yêu thương chân thành mà tác giả gửi gắm trong thơ nhé!)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS nhận diện được các yếu tố từ ngữ, hình ảnh, vần,
nhịp, các biện pháp tu từ, đề tài, chủ đề, ý nghĩa thông điệp của văn bản;
hình thành cách đọc hiểu văn bản thơ tự do.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác, nêu
vấn đề và kĩ thuật động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS
đọc hiểu văn bản.
Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
* HĐ1: Đặc điểm của từ ngữ I. Đọc và tìm hiểu chung
và hình ảnh trong thơ
1. Từ ngữ và hình ảnh trong
Bước 1: Chuyển giao nhiệm thơ
vụ
● - Thơ trữ tình thường ngắn gọn
- Nhiệm vụ 1: Nhớ lại những ước nên từ ngữ trong thơ rất cô
mơ của em khi còn nhỏ. Chia sẻ đọng, hàm súc. Cũng như
với các bạn về một trong những ngôn ngữ văn học nói chung, từ
ước mơ ấy.
ngữ trong thơ có tính gợi hình,
- Nhiệm vụ 2: chơi trò chơi: Điền gợi cảm, đa nghĩa…Từ ngữ
từ vào chỗ trống với tên gọi “Đặc trong thơ thiên về khơi gợi,
điểm của thơ” (GV đã yêu cầu HS đòi hỏi người đọc phải chủ
tự đọc phần Tri thức ngữ văn về động
liên
tưởng,
tưởng
thơ ở nhà)
tượng để hiểu hết sự phong phú
- Nhiệm vụ 3: Nhận diện nhanh của ý thơ.
thể thơ
● - Hình ảnh thơ là hình ảnh về
GV đưa ra 1 số bài thơ thuộc các con người, cảnh vật… xuất
thể thơ khác nhau, HS nhận diện hiện trong thơ, giúp cho việc
nhanh thể thơ
diễn đạt nội dung thêm gợi cảm,
a. Chú bé loắt choắt
sinh động. Để khắc họa hình
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
b. Anh đội viên thức dậy
Thấy trời khuya lắm rồi
Mà sao Bác vẫn ngồi
Đêm nay Bác không ngủ.
c. Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
d. Rồi ngày mai con xuống núi
Ngỡ ngàng
Đất rộng, trời thấp
Bước đầu tiên
Con vấp gót chân mình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chơi trò chơi.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 nhóm bất kì lên trình
bày.
- Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, chốt và nhấn
mạnh yếu tố đặc trưng của thể
loại thơ: từ ngữ và hình ảnh.
* HĐ2: Đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS đọc thầm, thực
hành ngắt nhịp cho các dòng thơ
và gạch chân dưới các tiếng
được gieo vần; sau đó hướng dẫn
cách đọc và ngắt nhịp; tổ chức
cho HS đọc đồng thanh văn bản.
(Hướng dẫn đọc: Đọc toàn bài
với giọng chậm rãi dịu dàng, phù
hợp với lời của người cha và lời
của người con; nhấn giọng ở các
câu hỏi, ngân dài ở dấu ba
chấm,…)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
ảnh, tác giả thường sử dụng từ
ngữ (nhất là những từ gợi tả
âm thanh và gợi tả dáng vẻ,
trạng thái của sự vật), cách
gieo vần, ngắt nhịp và đặc
biệt là sử dụng các biện
pháp tu từ như ẩn dụ, so
sánh, nhân hóa,…
- GV gọi 1 HS đọc to văn bản.
- GV lựa chọn một số câu hỏi
hướng dẫn đọc văn bản (VD: câu
1, 2, 5) cho HS chia sẻ và lưu ý kĩ
thuật đọc theo dõi, suy luận ở
giai đoạn trong khi đọc.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV đánh giá, rút kinh nghiệm
cách đọc của HS, lưu ý kĩ năng
tưởng tượng, theo dõi trong khi
đọc.
* HĐ3: Tìm hiểu chung văn
bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào phần
Chuẩn bị và những thông tin tìm
hiểu được, giới thiệu về tác giả
và xuất xứ văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu
trả lời, HS khác theo dõi, chia sẻ,
bổ sung thêm thông tin tìm hiểu
được.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét quá trình đọc và
tìm hiểu văn bản ở nhà của HS,
chia sẻ, mở rộng một số thông
tin về tác giả, tác phẩm.
+ Hoàng Trung Thông (19251993), quê ở Nghệ An. Thuở nhỏ
nhà thơ Hoàng Trung Thông theo
học chữ Hán tại quê nhà và ông
được coi như một thần đồng, nổi
tiếng khắp vùng. Năm 12 tuổi,
ông theo học Trường Quốc học
Vinh. Ông sớm thoát ly tham gia
cách mạng trong phong trào Việt
Minh từ khi còn là học sinh tại
Nghệ An.
+ Từ 1945 cho đến cuối đời, bên
cạnh sáng tác thi ca và nghiên
cứu lí luận, phê bình văn học,
viết thư pháp, ông đảm nhận
nhiều cức trách quan trọng.
2. Văn bản
a. Tác giả:
- Hoàng Trung Thông (1925 –
1993), quê ở Nghệ An.
- Ông là người có học vấn uyên
bác, thơ ca của ông giàu tình
yêu thương, đánh thức tình yêu
con người với con người.
b. Tác phẩm:
- Bài thơ sáng tác năm 1963.
- Thể thơ: Tự do.
+ Một số bút danh khác của ông
như Đặc Công, Bút Châm.
+ Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng
thành từ cuộc kháng chiến chống
Pháp, Hoàng Trung Thông là một
nhà thơ có học vấn uyên bác.
Thơ ông ảnh hưởng mạnh mẽ và
tác động tới đời sống nhiều thế
hệ. “Trong thâm tâm, anh là con
người nhỏ bé, của những con
người nhỏ bé”, “Trong thơ, anh
chỉ là nhà thơ của những người
nhỏ bé” và “chỉ có một Hoàng
Trung Thông nhỏ bé, không hài
lòng với chính mình. Đó là cái lớn
của Hoàng Trung Thông” (Phan
Ngọc). Thơ ca của ông giúp con
người sống tốt hơn, tâm hồn
trong sạch hơn, đánh thức tình
yêu thương giữa con người với
con người.
+ Một số tác phẩm tiêu biểu:
Tiểu luận phê bình: Chặng đường
mới của văn học chúng ta
(1961), Cuộc sống thơ và thơ
cuộc sống (1979).
Thơ: Quê hương chiến đấu
(1955), Đường chúng ta đi
(1960), Những cánh buồm
(1964), Đầu sóng (1968), Trong
gió lửa (1971), Như đi trong mơ
(1977), Chiến công tuổi thơ
(1983),…
* HĐ1: Tìm hiểu hình thức và
nội dung của bài thơ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV chia HS thành 4 nhóm thực
hiện 4 nhiệm vụ sau:
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu các đặc
trưng thơ thể hiện trong văn bản
Những cánh buồm theo phiếu
học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu đặc trưng thơ tự
do
Đặc trưng
Biểu hiện
thể loại
trong văn
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
1. Một số yếu tố đặc trưng
của thơ
Đặc
Biểu hiện
trưng
trong văn bản
thể
loại
1. Số
- Số tiếng: tự do
tiếng,
- Số dòng: 27
dòng,
- Số khổ: 5
khổ
Không có quy
định bắt buộc về số
tiếng, số dòng, khổ
trong bài thơ.
2. Cách - Gieo vần chân ở
bản
gieo
một số câu thơ: nịch
vần
– rích, trong – hồng,
1. Số tiếng,
phới – ơi – trời, đó –
dòng, khổ
nhỏ, xa – nhà – ta,
2. Cách gieo
khẽ – nhé, đi – thì.
vần
Cách gieo vần linh
3. Nhân vật trữ
hoạt, không cố định
tình
hay tuân theo quy
4. Đối tượng
tắc nhất định.
trữ tình
3. Nhân Cha – con
5. Các biện
vật trữ
pháp tu từ
tình
5. Yếu tố tự sự - Không gian,
4. Đối
Tình cảm cha con
thời gian:
tượng
- Nhân vật:
trữ tình
- Nội dung:
5. Các
- Phép đối: Bóng cha
6. Yếu tố miêu Các
hình
biện
dài lênh khênh /
tả
ảnh:
pháp
tu
Bóng con tròn chắc
- Từ ngữ:
nịch
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về cuộc trò từ
- Liệt kê: có cây, có
chuyện của cha và con theo
cửa, có nhà
phiếu học tập số 2 mục 1,2,3
- Ẩn dụ: Ánh nắng
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về cuộc trò
chảy đầy vai
chuyện của cha và con theo
- Câu hỏi tu từ:
phiếu học tập số 2 mục 4,5
Không thấy nhà,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
không
thấy
cây,
- HS hình thành nhóm, nhận PHT
không
thấy
người
ở
và thực hiện nhiệm vụ theo
đó?
hướng dẫn của GV
- Không gian, thời
- GV theo dõi, hỗ trợ quá trình 6. Yếu
thực hiện nhiệm vụ của các tố tự sự gian.
- Nhân vật: Cha –
nhóm.
con.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Cuộc trò chuyện
- GV gọi 2 nhóm chiếu và trình
của cha và con.
bày kết quả thảo luận của nhóm
7. Yếu
- Không gian: biển,
theo từng nội dung trong PHT.
- Các nhóm khác lắng nghe, tố miêu cát, trời, nắng, cánh
tả
buồm,...
quan sát, nhận xét, bổ sung.
- Từ ngữ: tính từ
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
(mịn, xanh, chắc
- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét,
nịch, hồng, trắng,…),
chốt kiến thức trọng tâm về các
từ láy (rực rỡ, lênh
yếu tố hình thức, nội dung đặc
khênh, rả rích, phơi
sắc trong văn bản; chọn bình
phới,…)
BPTT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
2. Cuộc trò chuyện của cha
và hình ảnh những cánh buồm.
và con
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tìm hiểu cuộc trò chuyện của cha và con
Yếu
tố
1.
Khôn
g
gian
2.
Thời
gian
3.
Nhân
vật
4.
Cuộc
trò
chuy
ện
5.
Hình
ảnh
“cán
h
buồ
m”
Đáp án:
Yếu
tố
1.
Khôn
g
gian
2.
Thời
gian
Chi tiết thể
hiện
Nhận xét
- Nhận xét về khung cảnh xuất hiện của
cha và con?
- Phân tích tác dụng của một biện pháp tu
từ đặc sắc được sử dụng để miêu tả khung
cảnh?
- Em có cảm nhận như thế nào về hình ảnh
người cha và người con?
- Qua những câu hỏi, lời nói của mình,
người con đã bộc lộ ước mơ gì? Em có
nhận xét gì về ước mơ đó?
- Ước mơ của người con gợi cho người cha
nhớ đến điều gì? Cảm xúc, suy nghĩ của
cha trước lời đề nghị của con.
- Nhận xét về tình cảm cha dành cho con
và con dành cho cha.
- Trong bài - Hình ảnh đó tượng trưng cho điều gì?
thơ, hình ảnh
“cánh buồm”
được
nhắc
đến mấy lần?
Ghi lại những
câu thơ đó.
Chi tiết thể
hiện
- Buổi sớm
mai
- Sau đêm
mưa rả rích
- Ánh mặt
trời rực rỡ
- Biển trong
xanh,
cát
mịn
- Ánh mai
hồng
- Ánh nắng
chảy đầy vai
3.
- Bóng cha
Nhân dài
lênh
vật
khênh, lòng
vui phơi phới
- Bóng con
Nhận xét
- Khung cảnh một buổi bình minh trên biển
tươi mới, rực rỡ, trong xanh, khoáng đạt,
bình yên làm nền cho sự xuất hiện của cha
và con.
- BPTT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ”Ánh
nắng chảy đầy vai”: Ánh nắng chan hòa,
trở thành một thực thể hữu hình chảy tràn
trên vai, trên áo, hòa hợp với con người,
tạo nên một bức tranh thiên nhiên thơ
mộng, gần gũi, tô đậm thêm cho vẻ đẹp và
tình cảm cha con dịu dàng, ấm áp, đong
đầy.
- Hình ảnh người cha cao lớn, vững chãi,
che chở, dịu dàng đầy yêu thương, làm
điểm tựa cho con.
- Hình ảnh người con nhỏ bé, khỏe mạnh,
vui vẻ, hạnh phúc trong vòng tay chăm
4.
Cuộc
trò
chuy
ện
5.
Hình
ảnh
“cán
h
buồ
m”
tròn
chắc
nịch
- Dắt tay
nhau bước đi
trên bờ cát
mịn
- Người con:
+ Cha ơi!
Sao xa kia...
đó?
+ Cha mượn
cho con... để
con đi...
- Người cha:
+ Theo cánh
buồm...
đi
đến
Xuất hiện 3
lần:
- Theo cánh
buồm đi mãi
đến nơi xa
- Con trỏ
cánh buồm
xa nói khẽ:/
Cha
mượn
cho
con
buồm trắng
nhé...
sóc, yêu thương, chở che của cha.
- Lời nói của con hồn nhiên, ngây thơ,
trong sáng, thể hiện ước mơ vươn ra thế
giới bên ngoài, đến với những không gian
rộng lớn để khám phá những điều thú vị,
hấp dẫn. => Ước mơ tốt đẹp, có ích.
- Lời người cha dịu dàng, yêu thương, kiên
nhẫn giải đáp những thắc mắc của con.
- Uớc mơ của con dường như là lời mời gọi
của những con sóng từ khơi xa ùa về, hay
cũng chính là những kí ức thời thơ bé của
cha – cũng giống như con, như mọi đứa trẻ
khác – vừa hồn nhiên, trong sáng lại vừa
đẹp đẽ, táo bạo: khát vọng được đi đến
khám phá những chân trời cao rộng,
những miền đất xa xôi đầy mới lạ.
- Tình cảm cha dành cho con: yêu thương,
trìu mến, gần gũi, ấm áp
- Tình cảm con dành cho cha: gắn bó, yêu
thương, khâm phục
- Cánh buồm: Phương tiện đưa con người
vượt đại dương mênh mông tìm đến những
bến bờ mới lạ.
- Hình ảnh ẩn dụ: Phương tiện đưa con
người đến chinh phục những ước mơ,
những khát vọng cao đẹp trong suốt hành
trình dài rộng của cuộc đời.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV hướng dẫn HS hoạt động
cặp đôi hoàn thành phiếu học
tập số 3 để khái quát giá trị nội
dung, nghệ thuật của văn bản
“Những cánh buồm”; rút ra cách
đọc hiểu văn bản thơ tự do có
chứa yếu tố tự sự và miêu tả.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Thể thơ tự do, kết hợp với các
yếu tố tự sự, miêu tả, giọng điệu
nhẹ nhàng, trong sáng, tha
thiết, giàu tình cảm giúp thể
hiện trọn vẹn tư tưởng, cảm xúc
của tác giả.
- Sử dụng linh hoạt các BPTT ẩn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm cặp trao đổi và
thống nhất câu trả lời trong thời
gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 nhóm bất kì trình bày
kết quả thảo luận, các nhóm
khác đối chiếu kết quả thảo luận
của nhóm mình để nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến
thức về nội dung và nghệ thuật
của văn bản, và củng cố cách
đọc hiểu văn bản thơ.
dụ, điệp ngữ, ngôn ngữ thơ giàu
hình ảnh, cảm xúc.
2. Nội dung
- Đề tài: Tình cha con
- Chủ đề: Ngợi cha tình phụ tử
thiêng liêng; Nuôi dưỡng, ủng hộ
những ước mơ, khát vọng đẹp
đẽ của trẻ thơ.
3. Kĩ năng đọc hiểu văn bản
thơ
- Chú ý cách gieo vần, ngắt
nhịp, hệ thống từ ngữ, hình ảnh,
các biện pháp tu từ, dấu câu,...
và tác dụng của chúng trong
việc thể hiện nội dung tư tưởng,
tình cảm, cảm xúc của tác giả
trong bài thơ.
- Hiểu được bài thơ nói về điều
gì, nói bằng cách nào, cách nói
ấy có gì độc đáo, đáng nhớ.
- Xác định được chủ đề, thông
điệp mà tác giả gửi gắm trong
văn bản.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc
của tác giả và những tác động
của chúng đến suy nghĩ, tình
cảm của người đọc.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để bày tỏ suy nghĩ, cảm
xúc sau khi đọc xong bài thơ.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề để HS thực
hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bằng đoạn văn của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Bài thơ “Những cánh buồm” được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Thơ bốn chữ
C. Thơ năm chữ
D. Thơ tự do
Câu 2. Mong ước của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?
A. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về thời chiến tranh
B. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về những chuyến lênh đênh trên biển
C. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về quá khứ khó khăn
D. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về ước mơ của cha thuở bé
Câu 3. Qua cuộc trò chuyện của hai cha con, ta thấy được điều gì?
A. Thấy tình cảm cũng như khát vọng của hai cha con
B. Thấy tình yêu thương gia đình và thiên nhiên của hai cha con
C. Thấy được ước vọng muốn đi thuyền của người con
D. Thấy được ước vọng mong con trưởng thành của người cha
Câu 4. Câu thơ “Ánh nắng chảy đầy vai” sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Ẩn dụ
D. Điệp từ
Câu 5. Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?
“Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi:
Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời
Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?”
A. Báo hiệu một sự liệt kê
B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước
C. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
D. Để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật
- Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thích nhất khổ thơ hay
hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao? Hãy trả lời bằng một đoạn văn ngắn 7
– 10 dòng.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức cá nhân.
- GV gọi một số HS chia sẻ đoạn văn, HS khác lắng nghe, nhận xét
và góp ý cho bài làm của bạn.
- GV nhận xét, lưu ý HS cách lựa chọn những chi tiết, hình ảnh độc
đáo giàu tính nghệ thuật, giàu liên tưởng, cảm xúc và nêu lí do thật chân
thành bằng chính những cảm nhận của mình sau khi chúng ta đã cùng
nhau đọc hiểu bài thơ.
Đoạn văn tham khảo:
Trong bài thơ “Những cánh buồm” của nhà thơ Hoàng Trung Thông
có rất nhiều hình ảnh thơ đẹp, giàu ý nghĩa, trong đó em thích nhất hình
ảnh “Ha cho con bước đi trên cát / Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh. / Bóng
cha dài lênh khênh / Bóng con tròn chắc nịch”. Đó là khung cảnh một buổi
bình minh trên biển tươi mới, rực rỡ, trong xanh, khoáng đạt, bình yên.
Hai cha con dắt tay nhau đi trên bãi biển dài rực rỡ nắng thật ấm áp, tràn
đầy yêu thương. Hình ảnh người cha với dáng cao gầy lênh khênh, cao
lớn, vững chãi, che chở, dịu dàng đầy yêu thương, làm điểm tựa cho con.
Còn hình ảnh người con nhỏ bé, đáng yêu, khoẻ mạnh, vui vẻ, hạnh phúc
bên cha. Hình ảnh ấy cho em cảm nhận được tình cảm yêu thương của hai
cha con. Trong vòng tay chăm sóc, yêu thương và chở che của cha, đứa
trẻ sẽ lớn lên với những ước mơ thật đẹp đẽ.
3. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để kết nối và đọc mở
rộng theo thể loại và chủ đề (những bài thơ viết về tình cảm cha con, tình
cảm gia đình).
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề để HS thực
hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Nhật kí đọc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm những bài thơ tự do viết về tình
cảm gia đình và lập nhật kí đọc.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo hình thức cá nhân.
- GV yêu cầu HS chụp, gửi kết quả hoạt động lên nhóm FB/padlet lớp
học và lưu hồ sơ học tập.
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
Tiêu chí
Có
Khôn
g
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp
cùng nghe được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng giọng đọc diễn cảm, linh hoạt, trìu mến
………………………………………………
Ngày 18,20/2/2023
Tiết 88,89
Văn bản 2. MÂY VÀ SÓNG
(Ta-gor)
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi cảm xúc, thu hút sự chú ý của HS và kết nối vào
bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH trực quan, trải nghiệm và kĩ thuật free writing để HS
bộc lộ những suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về những khoảnh khắc đẹp của con khi được
vui chơi cùng bố mẹ, người thân trong gia đình.
c. Sản phẩm: Cảm nhận của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Lắng nghe bài hát Bố là tất cả và ghi lại những cảm xúc của mình sau khi nghe bài
hát vào tờ giấy note (từ 1-2 câu).
+ Nếu được tổ chức một trò chơi cho những người thân trong gia đình em sẽ tổ chức
trò chơi gì, trong không gian nào?
- HS lắng nghe, ghi lại cảm xúc của cá nhân và câu trả lời vào tờ giấy note.
- GV và HS cùng nhau chia sẻ cảm nhận và đề xuất trò chơi.
- GV kết luận hoạt động và dẫn dắt vào bài học.
(Ví dụ: Gia đình là tổ ấm thiêng liêng của mỗi con người. Đó là nơi có vòng tay ấm
áp của cha mẹ, có sự chăm sóc, chở che, yêu thương vô điều kiện. Suốt cuộc đời chúng ta sẽ
không thể nào quên được những phút giây hạnh phúc bên gia đình. Em bé trong bài thơ
“Mây và sóng” của Ta-go cũng đã cùng mẹ có những phút giây vui chơi đầy yêu thương.
Chúng mình hãy cùng tìm hiểu bài thơ xem trò chơi của em bé và mẹ có gì thú vị nhé!)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS nhận diện được các yếu tố từ ngữ hình ảnh, vần, nhịp, các biện pháp
tu từ, đề tài, chủ đề, ý nghĩa thông điệp của văn bản; củng cố kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ và
thơ tự do theo đặc trưng thể loại.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác, nêu vấn đề và kĩ thuật
động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.
Tổ chức thực hiện
* HĐ1: GV kiểm tra việc chuẩn bị đọc hiểu
ở nhà của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS đọc trước bài thơ “Mây và sóng” ở nhà,
tìm hiểu thông tin về nhà thơ Ra-bin-đra-nát
Ta-go (Rabindranath Tagore).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo hướng
dẫn của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS độc lập báo cáo theo nội dung đã chuẩn
bị ở nhà.
- HS khác lắng nghe, đối chiếu với phần
chuẩn bị của mình để nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, chia sẻ, mở rộng thông tin về
tác giả, tác phẩm.
Gợi ý:
- Ra-bin-đra-nát Ta-go là danh nhân văn
hoá, nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ.
- Nhà thơ châu Á đầu tiên được trao giải
Nobel Văn học với tập “Thơ dâng” (1913).
- Đặc điểm sáng tác:
+ Các sáng tác của ông thể hiện tinh thần
dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân
văn cao cả và tính chất trữ tình triết lí nồng
đượm.
+ Thơ ông sử dụng thành công những hình
ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng,
những hình thức liên tưởng so sánh và thủ
pháp trùng điệp.
* HĐ3: Đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn HS cách đọc: phân biệt lời của
con, lời của mây, sóng; nhấn mạnh câu hỏi,
ngắt nhịp linh hoạt phù hợp với từng dòng
thơ.
- Hướng dẫn đọc phân vai:
+ 1 bạn HS đóng vai em bé
+ 1 bạn HS đóng vai mây
+ 1 bạn HS đóng vai sóng.
- Chú ý kĩ thuật theo dõi, giám sát ở các chỉ
dẫn đọc.
- Trả lời câu hỏi:
+ Về hình thức, bài thơ có gì khác so với các
văn bản thơ em đã học ở bài 2? Bài thơ có sự
kết hợp của những phương thức biểu đạt nào
(tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết
Dự kiến sản phẩm
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861 – 1941)
- Là nhà thơ nổi tiếng của Ấn Độ.
2. Văn bản
- Thể thơ: Thơ văn xuôi (thơ dịch).
- Kết hợp các phương thức biểu đạt:
biểu cảm, tự sự, miêu tả.
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu ... xanh thẳm: Cuộc
trò chuyện của em bé với mây.
+ Phần 2: Còn lại: Cuộc trò chuyện của
em bé với sóng.
minh)?
+ Bài thơ được chia làm 2 phần (phần 1: từ
đầu đến “bầu trời xanh thẳm”, phần 2: còn
lại), hãy cho biết nội dung chính của mỗi
phần đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu,
hướng dẫn của GV.
- GV gọi 2 HS đọc tiếp nối; tổ chức cho HS
nhận xét, rút kinh nghiệm về việc đọc văn
bản và chia sẻ các câu hỏi ở nhiệm vụ (2) và
(3).
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm đọc và chốt
những thông tin chung về văn bản.
* HĐ1: Tìm hiểu các yếu tố đặc trưng thể
loại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi hoàn
thành PHT số 1 trong thời gian 10 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu yếu tố đặc trưng của thơ
Đặc trưng
Biểu hiện
thể loại
trong văn bản
Số câu, dòng, khổ
Nhân vật trữ tình
Đối tượng trữ tình
Yếu tố tự sự
Yếu tố miêu tả
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ
theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, chốt nội dung kiến thức quan
trọng về bối cảnh, nhân vật, sự kiện và ngôi
kể trong văn bản.
* HĐ2: Cuộc trò chuyện của em bé với mẹ
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS
thảo luận, hoàn thiện các thông tin trên PHT
trong thời gian 15 phút.
+ Nhóm 1: Chỉ ra những nét giống nhau và
khác nhau của hai phần của bài thơ về cách
thức tổ chức (trình tự tường thuật) những
cuộc trò chuyện của em bé với mẹ.
+ Nhóm 2: Cuộc vui chơi của những người
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
1. Một số yếu tố đặc trưng của thơ
Đặc
Biểu hiện
trưng thể
trong văn bản
loại
Số câu,
Không chia khổ, không có
dòng, khổ giới hạn số chữ trong câu
Nhân vật Em bé
trữ tình
Đối tượng Tình cảm mẹ con
trữ tình
Yếu tố tự Câu chuyện của các nhân vật:
sự
em bé, mây, sóng, mẹ
Yếu tố
Thế giới của mây, thế giới của
miêu tả
sóng, trò chơi do em bé nghĩ
ra
2. Câu chuyện của em bé với mẹ
a. Cách thức tổ chức (trình tự tường
thuật)
- lời rủ rê của mây/sóng
- câu hỏi của em bé cách để đến với
mây/sóng
- lời hướng dẫn của mây/sóng
- lời từ chối của em bé
- lời chào của mây/sóng
“trên mây” và “trong sóng” hấp dẫn ở chỗ
nào? Tại sao em bé không tham gia những
cuộc vui chơi đó?
+ Nhóm 3: Em bé đã tạo ra những trò chơi
nào? Theo em, vì sao những trò chơi do em
bé tạo ra lại “thú vị” và “hay hơn”?
+ Nhóm 4: Những hình ảnh thiên nhiên được
nhắc tới trong các trò chơi của em bé có đặc
điểm như thế nào? Qua đó, nhà thơ muốn thể
hiện điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, nhận PHT và thực hiện
nhiệm vụ được phân công theo hướng dẫn của
GV; GV theo dõi, hỗ trợ quá trình thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 nhóm lần lượt chiếu và trình bày
kết quả thảo luận của nhóm theo các nội dung
của PHT; tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm.
Bình luận thêm về tình cảm vừa ngây thơ,
trong sáng, vừa sâu sắc của em bé với mẹ và
trí tưởng tượng thú vị của em.
- trò chơi em bé nghĩ ra cùng với mẹ
b. Trò chơi của những người “trên
mây” và “trong sóng” – Thái độ của
em bé
* Lời mời gọi
- Thế giới của những người sống “trên
mây”: bình minh vàng; vầng trăng bạc
=> Rực rỡ, lung linh, huyền ảo.
- Thế giới của những người sống
“trong sóng”: chỉ có ca hát và rong
chơi khắp chốn từ khi thức dậy cho đến
chiều tà. => Vui vẻ và hạnh phúc.
=> Xa xôi, cao rộng, rực rỡ sắc màu,
chứa đựng biết bao điều bí ẩn.
- Cách đến với họ:
+ Đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay lên
trời;
+ Đến bờ biển cả, nhắm nghiền mắt lại.
=> Gợi lên trong em bé những khát
khao được khám phá, ngao du ở những
xứ sở xa xôi.
* Thái độ của em bé
- Sự lưỡng lự ở những câu hỏi đầu tiên:
+ Nhưng làm thế nào mình lên đó
được?
+ Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó
được?
=> Em bé vừa có những khao khát
khám phá thế giới bên ngoài, vừa
muốn ở nhà với mẹ.
- Lời từ chối của em bé:
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đến
được?
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
=> Em bé rất yêu mẹ, không muốn rời
xa mẹ, luôn nghĩ đến mẹ, ưu tiên thực
hiện mong muốn của mẹ.
c. Trò chơi của hai mẹ con
- Trò chơi:
+ con là mây, mẹ là trăng; con ôm mẹ,
mái nhà là bầu trời xanh thẳm
+ con là sóng, mẹ là bến bờ kì lạ; con
lăn, cười vang, vỡ tan vào lòng mẹ
=> Thú vị hơn vì:
- Thế giới trong trò chơi vừa có màu
sắc, âm thanh, vừa được hòa vào thiên
nhiên vũ trụ, lại vừa có mẹ.
- Thế giới gần gũi, diễn ra trong ngôi
nhà tràn ngập yêu thương, bình yên.
* HĐ3: Tìm hiểu thông điệp của bài thơ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Theo em, qua bài thơ, tác
giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì?
- GV hướng dẫn HS làm cây thông điệp:
+ HS làm việc theo nhóm 4
+ Mỗi nhóm được phát 4 tờ giấy note, mỗi tờ
giấy là 1 thông điệp
+ Thời gian: 5 phút
+ Các thông điệp được dán lên cây thông
điệp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, chuẩn bị giấy note,
thảo luận và viết các thông điệp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm dán kết quả lên cây thông
điệp.
- GV đọc 1 vài thông điệp của HS.
- Cây thông điệp trưng bày ở góc học tập của
lớp.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV tổng hợp, nhận xét, khen ngợi, nhấn
mạnh những thông điệp quan trọng mà tác giả
gửi gắm đến người đọc thông qua bài thơ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp thực
hiện phiếu học tập.
1. Khái quát những đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của văn bản.
2. Rút ra kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ văn
=> Chơi với mẹ, trong mái nhà là một
thế giới thần tiên, thú vị.
=> Em bé hồn nhiên, ngây thơ, trong
sáng, giàu trí tưởng tượng và giàu tình
cảm, luôn dành tình yêu thương sâu sắc
cho người mẹ và ngôi nhà của mình,
trân trọng những khoảnh khắc được
chơi cùng mẹ.
- Những hình ảnh thiên nhiên trong trò
chơi:
+ Gần gũi, gắn bó với tuổi thơ, với thế
giới cổ tích (mây, trăng, sóng, bờ, bầu
trời,…)
+ Ẩn dụ cho những điều đẹp đẽ, sự
cám dỗ xung quanh cuộc sống.
=> Con người trong cuộc sống sẽ gặp
phải những cám dỗ, muốn khước từ,
cần có điểm tựa vững chắc là tình mẫu
tử.
3. Thông điệp của bài thơ
- Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng sâu sắc.
- Nhắc nhở chúng ta hạnh phúc không cần
tìm ở đâu xa xôi, nó nằm trong chính vòng
tay thân thương của mẹ.
- Nhắc nhở chúng ta về lòng biết ơn,
trân trọng và biết tận hưởng trọn vẹn
mọi giây phút được ở bên mẹ, hiểu
được giá trị của hạnh phúc do chính
mình tạo ra.
- Yêu mến, nâng niu ước muốn, khao
khát, mong đợi của mọi đứa trẻ: có mẹ
và được chơi cùng với mẹ.
- Ca ngợi vẻ đẹp của tâm hồn của trẻ
thơ: giàu trí tưởng tượng, sự hồn nhiên,
trong sáng, tình yêu thiên nhiên, cuộc
sống.
- Cuộc đời có nhiều cám dỗ, tình mẫu
tử, tình cảm gia đình là điểm tựa vững
chắc để vượt qua mọi cám dỗ trong
cuộc sống.
- Tình yêu là cội nguồn của sự sáng tạo
trong cuộc sống.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Thơ văn xuôi, có lời kể xen đối thoại;
- Sử dụng linh hoạt các BPTT, lặp cấu
trúc tổ chức đoạn thơ;
- Xây dựng hình ảnh thiên nhiên giàu ý
xuôi có yếu tố tự sự, miêu tả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, trao đổi, thảo luận,
thống nhất các nội dung định hướng của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày
sản phẩm, các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV tổng hợp ý kiến, khái quát giá trị nghệ
thuật, nội dung của văn bản “Mây và sóng”,
khắc sâu kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ văn
xuôi, thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
nghĩa tượng trưng.
2. Nội dung
Bài thơ thể hiện tình yêu thiết tha của
em bé đối với mẹ, ca ngợi tình mẫu tử
thiêng liêng, bất diệt. Qua đó, ta cũng
thấy được tình cảm yêu mến thiết tha
với trẻ em của nhà thơ, với thiên nhiên,
cuộc đời bình dị.
3. Những lưu ý trong đọc hiểu thơ
văn xuôi có chứa yếu tố tự sự, miêu
tả
- Chú ý cấu tứ độc đáo và hình ảnh
mới lạ, giàu ngụ ý, tượng trưng để
khơi gợi những tư tưởng, triết lí, tình
cảm, cảm xúc sâu sắc của nhà thơ.
- Xác định và chỉ ra tác dụng của yếu
tố tự sự và miêu tả trong bài thơ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức, kĩ năng đã được
hình thành trong bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp dạy học theo trò chơi để giúp học sinh ôn tập,
củng cố lại kiễn thức, kĩ năng đã được hình thành trong văn bản...
(Thời gian thực hiện: 11 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần,
nhịp, biện pháp tu từ…) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,…)
của bài thơ.
- Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ có
trong văn bản, công dụng của dấu chấm lửng; nhận biết được ngữ cảnh
và ngữ nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
- Biết trao đổi về một vấn đề.
2. Phẩm chất
- Trân trọng tình cảm cha con cao đẹp, tình mẹ con sâu nặng, xúc
động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, SGV, Thiết kế bài dạy Ngữ văn 7; tài liệu tham khảo về đặc
trưng thể loại, về kĩ năng đọc hiểu và các văn bản mở rộng văn bản Ngữ
văn 7; Phiếu học tập, hình ảnh, video,…
- Máy tính, máy chiếu, loa, giấy và bút dạ, bút màu, bút bi nhiều
màu,…
2. Học sinh
- Chuẩn bị từng phần bài học ở nhà theo hướng dẫn, phiếu học tập
giáo viên giao trong từng buổi học.
- Có đầy đủ SGK, vở ghi, đồ dùng học tập (bút chì, bút màu, bút bi,
bút đánh dấu, giấy nhớ, giấy A4,…).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày 13,17/2/2023
Tiết 85,86,87
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Văn bản 1. Những cánh buồm
(Hoàng Trung Thông)
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi hứng thú, trải nghiệm cho HS và
kết nối, giới thiệu bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật dự đoán giúp HS tưởng tượng về
một tình huống trong đời sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu yêu cầu: GV cho HS quan sát hình ảnh sau đó ghi lại cảm
nhận về bức ảnh bằng 1-2 câu văn hoặc bằng một khổ thơ bốn chữ hoặc
năm chữ, ghi vào tờ giấy note, thời gian 5 phút.
- HS quan sát bức ảnh, sau đó ghi cảm nhận của mình.
- GV cho HS chia sẻ theo nhóm bàn, sau đó gọi một số HS chia sẻ
những câu trả lời thú vị từ các bạn trong nhóm.
- GV nhận xét, khen ngợi, kết nối vào bài học và văn bản đọc số 1.
(VD: Hình ảnh người cha với con đứng trước biển đã khơi gợi trong
các con những cảm xúc thật đẹp đẽ về tình cha con, tình cảm gia đình.
Cảm xúc ấy các con có thể diễn đạt bằng những câu văn, cũng có thể là
những câu thơ. Dù bằng cách nào, các con cũng đã phải dùng tới ngôn từ
để diễn đạt tình cảm của mình. Đặc biệt là thơ ca, với đặc trưng riêng về
hình ảnh, vần nhịp đã giúp đánh thức những xúc cảm tuyệt vời trong con.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng học về chủ đề Thơ để cảm nhận những cảm
xúc yêu thương chân thành mà tác giả gửi gắm trong thơ nhé!)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS nhận diện được các yếu tố từ ngữ, hình ảnh, vần,
nhịp, các biện pháp tu từ, đề tài, chủ đề, ý nghĩa thông điệp của văn bản;
hình thành cách đọc hiểu văn bản thơ tự do.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác, nêu
vấn đề và kĩ thuật động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS
đọc hiểu văn bản.
Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
* HĐ1: Đặc điểm của từ ngữ I. Đọc và tìm hiểu chung
và hình ảnh trong thơ
1. Từ ngữ và hình ảnh trong
Bước 1: Chuyển giao nhiệm thơ
vụ
● - Thơ trữ tình thường ngắn gọn
- Nhiệm vụ 1: Nhớ lại những ước nên từ ngữ trong thơ rất cô
mơ của em khi còn nhỏ. Chia sẻ đọng, hàm súc. Cũng như
với các bạn về một trong những ngôn ngữ văn học nói chung, từ
ước mơ ấy.
ngữ trong thơ có tính gợi hình,
- Nhiệm vụ 2: chơi trò chơi: Điền gợi cảm, đa nghĩa…Từ ngữ
từ vào chỗ trống với tên gọi “Đặc trong thơ thiên về khơi gợi,
điểm của thơ” (GV đã yêu cầu HS đòi hỏi người đọc phải chủ
tự đọc phần Tri thức ngữ văn về động
liên
tưởng,
tưởng
thơ ở nhà)
tượng để hiểu hết sự phong phú
- Nhiệm vụ 3: Nhận diện nhanh của ý thơ.
thể thơ
● - Hình ảnh thơ là hình ảnh về
GV đưa ra 1 số bài thơ thuộc các con người, cảnh vật… xuất
thể thơ khác nhau, HS nhận diện hiện trong thơ, giúp cho việc
nhanh thể thơ
diễn đạt nội dung thêm gợi cảm,
a. Chú bé loắt choắt
sinh động. Để khắc họa hình
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
b. Anh đội viên thức dậy
Thấy trời khuya lắm rồi
Mà sao Bác vẫn ngồi
Đêm nay Bác không ngủ.
c. Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
d. Rồi ngày mai con xuống núi
Ngỡ ngàng
Đất rộng, trời thấp
Bước đầu tiên
Con vấp gót chân mình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chơi trò chơi.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 nhóm bất kì lên trình
bày.
- Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, chốt và nhấn
mạnh yếu tố đặc trưng của thể
loại thơ: từ ngữ và hình ảnh.
* HĐ2: Đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS đọc thầm, thực
hành ngắt nhịp cho các dòng thơ
và gạch chân dưới các tiếng
được gieo vần; sau đó hướng dẫn
cách đọc và ngắt nhịp; tổ chức
cho HS đọc đồng thanh văn bản.
(Hướng dẫn đọc: Đọc toàn bài
với giọng chậm rãi dịu dàng, phù
hợp với lời của người cha và lời
của người con; nhấn giọng ở các
câu hỏi, ngân dài ở dấu ba
chấm,…)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
ảnh, tác giả thường sử dụng từ
ngữ (nhất là những từ gợi tả
âm thanh và gợi tả dáng vẻ,
trạng thái của sự vật), cách
gieo vần, ngắt nhịp và đặc
biệt là sử dụng các biện
pháp tu từ như ẩn dụ, so
sánh, nhân hóa,…
- GV gọi 1 HS đọc to văn bản.
- GV lựa chọn một số câu hỏi
hướng dẫn đọc văn bản (VD: câu
1, 2, 5) cho HS chia sẻ và lưu ý kĩ
thuật đọc theo dõi, suy luận ở
giai đoạn trong khi đọc.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV đánh giá, rút kinh nghiệm
cách đọc của HS, lưu ý kĩ năng
tưởng tượng, theo dõi trong khi
đọc.
* HĐ3: Tìm hiểu chung văn
bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào phần
Chuẩn bị và những thông tin tìm
hiểu được, giới thiệu về tác giả
và xuất xứ văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu
trả lời, HS khác theo dõi, chia sẻ,
bổ sung thêm thông tin tìm hiểu
được.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét quá trình đọc và
tìm hiểu văn bản ở nhà của HS,
chia sẻ, mở rộng một số thông
tin về tác giả, tác phẩm.
+ Hoàng Trung Thông (19251993), quê ở Nghệ An. Thuở nhỏ
nhà thơ Hoàng Trung Thông theo
học chữ Hán tại quê nhà và ông
được coi như một thần đồng, nổi
tiếng khắp vùng. Năm 12 tuổi,
ông theo học Trường Quốc học
Vinh. Ông sớm thoát ly tham gia
cách mạng trong phong trào Việt
Minh từ khi còn là học sinh tại
Nghệ An.
+ Từ 1945 cho đến cuối đời, bên
cạnh sáng tác thi ca và nghiên
cứu lí luận, phê bình văn học,
viết thư pháp, ông đảm nhận
nhiều cức trách quan trọng.
2. Văn bản
a. Tác giả:
- Hoàng Trung Thông (1925 –
1993), quê ở Nghệ An.
- Ông là người có học vấn uyên
bác, thơ ca của ông giàu tình
yêu thương, đánh thức tình yêu
con người với con người.
b. Tác phẩm:
- Bài thơ sáng tác năm 1963.
- Thể thơ: Tự do.
+ Một số bút danh khác của ông
như Đặc Công, Bút Châm.
+ Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng
thành từ cuộc kháng chiến chống
Pháp, Hoàng Trung Thông là một
nhà thơ có học vấn uyên bác.
Thơ ông ảnh hưởng mạnh mẽ và
tác động tới đời sống nhiều thế
hệ. “Trong thâm tâm, anh là con
người nhỏ bé, của những con
người nhỏ bé”, “Trong thơ, anh
chỉ là nhà thơ của những người
nhỏ bé” và “chỉ có một Hoàng
Trung Thông nhỏ bé, không hài
lòng với chính mình. Đó là cái lớn
của Hoàng Trung Thông” (Phan
Ngọc). Thơ ca của ông giúp con
người sống tốt hơn, tâm hồn
trong sạch hơn, đánh thức tình
yêu thương giữa con người với
con người.
+ Một số tác phẩm tiêu biểu:
Tiểu luận phê bình: Chặng đường
mới của văn học chúng ta
(1961), Cuộc sống thơ và thơ
cuộc sống (1979).
Thơ: Quê hương chiến đấu
(1955), Đường chúng ta đi
(1960), Những cánh buồm
(1964), Đầu sóng (1968), Trong
gió lửa (1971), Như đi trong mơ
(1977), Chiến công tuổi thơ
(1983),…
* HĐ1: Tìm hiểu hình thức và
nội dung của bài thơ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
GV chia HS thành 4 nhóm thực
hiện 4 nhiệm vụ sau:
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu các đặc
trưng thơ thể hiện trong văn bản
Những cánh buồm theo phiếu
học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu đặc trưng thơ tự
do
Đặc trưng
Biểu hiện
thể loại
trong văn
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
1. Một số yếu tố đặc trưng
của thơ
Đặc
Biểu hiện
trưng
trong văn bản
thể
loại
1. Số
- Số tiếng: tự do
tiếng,
- Số dòng: 27
dòng,
- Số khổ: 5
khổ
Không có quy
định bắt buộc về số
tiếng, số dòng, khổ
trong bài thơ.
2. Cách - Gieo vần chân ở
bản
gieo
một số câu thơ: nịch
vần
– rích, trong – hồng,
1. Số tiếng,
phới – ơi – trời, đó –
dòng, khổ
nhỏ, xa – nhà – ta,
2. Cách gieo
khẽ – nhé, đi – thì.
vần
Cách gieo vần linh
3. Nhân vật trữ
hoạt, không cố định
tình
hay tuân theo quy
4. Đối tượng
tắc nhất định.
trữ tình
3. Nhân Cha – con
5. Các biện
vật trữ
pháp tu từ
tình
5. Yếu tố tự sự - Không gian,
4. Đối
Tình cảm cha con
thời gian:
tượng
- Nhân vật:
trữ tình
- Nội dung:
5. Các
- Phép đối: Bóng cha
6. Yếu tố miêu Các
hình
biện
dài lênh khênh /
tả
ảnh:
pháp
tu
Bóng con tròn chắc
- Từ ngữ:
nịch
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về cuộc trò từ
- Liệt kê: có cây, có
chuyện của cha và con theo
cửa, có nhà
phiếu học tập số 2 mục 1,2,3
- Ẩn dụ: Ánh nắng
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về cuộc trò
chảy đầy vai
chuyện của cha và con theo
- Câu hỏi tu từ:
phiếu học tập số 2 mục 4,5
Không thấy nhà,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
không
thấy
cây,
- HS hình thành nhóm, nhận PHT
không
thấy
người
ở
và thực hiện nhiệm vụ theo
đó?
hướng dẫn của GV
- Không gian, thời
- GV theo dõi, hỗ trợ quá trình 6. Yếu
thực hiện nhiệm vụ của các tố tự sự gian.
- Nhân vật: Cha –
nhóm.
con.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Cuộc trò chuyện
- GV gọi 2 nhóm chiếu và trình
của cha và con.
bày kết quả thảo luận của nhóm
7. Yếu
- Không gian: biển,
theo từng nội dung trong PHT.
- Các nhóm khác lắng nghe, tố miêu cát, trời, nắng, cánh
tả
buồm,...
quan sát, nhận xét, bổ sung.
- Từ ngữ: tính từ
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
(mịn, xanh, chắc
- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét,
nịch, hồng, trắng,…),
chốt kiến thức trọng tâm về các
từ láy (rực rỡ, lênh
yếu tố hình thức, nội dung đặc
khênh, rả rích, phơi
sắc trong văn bản; chọn bình
phới,…)
BPTT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
2. Cuộc trò chuyện của cha
và hình ảnh những cánh buồm.
và con
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tìm hiểu cuộc trò chuyện của cha và con
Yếu
tố
1.
Khôn
g
gian
2.
Thời
gian
3.
Nhân
vật
4.
Cuộc
trò
chuy
ện
5.
Hình
ảnh
“cán
h
buồ
m”
Đáp án:
Yếu
tố
1.
Khôn
g
gian
2.
Thời
gian
Chi tiết thể
hiện
Nhận xét
- Nhận xét về khung cảnh xuất hiện của
cha và con?
- Phân tích tác dụng của một biện pháp tu
từ đặc sắc được sử dụng để miêu tả khung
cảnh?
- Em có cảm nhận như thế nào về hình ảnh
người cha và người con?
- Qua những câu hỏi, lời nói của mình,
người con đã bộc lộ ước mơ gì? Em có
nhận xét gì về ước mơ đó?
- Ước mơ của người con gợi cho người cha
nhớ đến điều gì? Cảm xúc, suy nghĩ của
cha trước lời đề nghị của con.
- Nhận xét về tình cảm cha dành cho con
và con dành cho cha.
- Trong bài - Hình ảnh đó tượng trưng cho điều gì?
thơ, hình ảnh
“cánh buồm”
được
nhắc
đến mấy lần?
Ghi lại những
câu thơ đó.
Chi tiết thể
hiện
- Buổi sớm
mai
- Sau đêm
mưa rả rích
- Ánh mặt
trời rực rỡ
- Biển trong
xanh,
cát
mịn
- Ánh mai
hồng
- Ánh nắng
chảy đầy vai
3.
- Bóng cha
Nhân dài
lênh
vật
khênh, lòng
vui phơi phới
- Bóng con
Nhận xét
- Khung cảnh một buổi bình minh trên biển
tươi mới, rực rỡ, trong xanh, khoáng đạt,
bình yên làm nền cho sự xuất hiện của cha
và con.
- BPTT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ”Ánh
nắng chảy đầy vai”: Ánh nắng chan hòa,
trở thành một thực thể hữu hình chảy tràn
trên vai, trên áo, hòa hợp với con người,
tạo nên một bức tranh thiên nhiên thơ
mộng, gần gũi, tô đậm thêm cho vẻ đẹp và
tình cảm cha con dịu dàng, ấm áp, đong
đầy.
- Hình ảnh người cha cao lớn, vững chãi,
che chở, dịu dàng đầy yêu thương, làm
điểm tựa cho con.
- Hình ảnh người con nhỏ bé, khỏe mạnh,
vui vẻ, hạnh phúc trong vòng tay chăm
4.
Cuộc
trò
chuy
ện
5.
Hình
ảnh
“cán
h
buồ
m”
tròn
chắc
nịch
- Dắt tay
nhau bước đi
trên bờ cát
mịn
- Người con:
+ Cha ơi!
Sao xa kia...
đó?
+ Cha mượn
cho con... để
con đi...
- Người cha:
+ Theo cánh
buồm...
đi
đến
Xuất hiện 3
lần:
- Theo cánh
buồm đi mãi
đến nơi xa
- Con trỏ
cánh buồm
xa nói khẽ:/
Cha
mượn
cho
con
buồm trắng
nhé...
sóc, yêu thương, chở che của cha.
- Lời nói của con hồn nhiên, ngây thơ,
trong sáng, thể hiện ước mơ vươn ra thế
giới bên ngoài, đến với những không gian
rộng lớn để khám phá những điều thú vị,
hấp dẫn. => Ước mơ tốt đẹp, có ích.
- Lời người cha dịu dàng, yêu thương, kiên
nhẫn giải đáp những thắc mắc của con.
- Uớc mơ của con dường như là lời mời gọi
của những con sóng từ khơi xa ùa về, hay
cũng chính là những kí ức thời thơ bé của
cha – cũng giống như con, như mọi đứa trẻ
khác – vừa hồn nhiên, trong sáng lại vừa
đẹp đẽ, táo bạo: khát vọng được đi đến
khám phá những chân trời cao rộng,
những miền đất xa xôi đầy mới lạ.
- Tình cảm cha dành cho con: yêu thương,
trìu mến, gần gũi, ấm áp
- Tình cảm con dành cho cha: gắn bó, yêu
thương, khâm phục
- Cánh buồm: Phương tiện đưa con người
vượt đại dương mênh mông tìm đến những
bến bờ mới lạ.
- Hình ảnh ẩn dụ: Phương tiện đưa con
người đến chinh phục những ước mơ,
những khát vọng cao đẹp trong suốt hành
trình dài rộng của cuộc đời.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV hướng dẫn HS hoạt động
cặp đôi hoàn thành phiếu học
tập số 3 để khái quát giá trị nội
dung, nghệ thuật của văn bản
“Những cánh buồm”; rút ra cách
đọc hiểu văn bản thơ tự do có
chứa yếu tố tự sự và miêu tả.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Thể thơ tự do, kết hợp với các
yếu tố tự sự, miêu tả, giọng điệu
nhẹ nhàng, trong sáng, tha
thiết, giàu tình cảm giúp thể
hiện trọn vẹn tư tưởng, cảm xúc
của tác giả.
- Sử dụng linh hoạt các BPTT ẩn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm cặp trao đổi và
thống nhất câu trả lời trong thời
gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 nhóm bất kì trình bày
kết quả thảo luận, các nhóm
khác đối chiếu kết quả thảo luận
của nhóm mình để nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến
thức về nội dung và nghệ thuật
của văn bản, và củng cố cách
đọc hiểu văn bản thơ.
dụ, điệp ngữ, ngôn ngữ thơ giàu
hình ảnh, cảm xúc.
2. Nội dung
- Đề tài: Tình cha con
- Chủ đề: Ngợi cha tình phụ tử
thiêng liêng; Nuôi dưỡng, ủng hộ
những ước mơ, khát vọng đẹp
đẽ của trẻ thơ.
3. Kĩ năng đọc hiểu văn bản
thơ
- Chú ý cách gieo vần, ngắt
nhịp, hệ thống từ ngữ, hình ảnh,
các biện pháp tu từ, dấu câu,...
và tác dụng của chúng trong
việc thể hiện nội dung tư tưởng,
tình cảm, cảm xúc của tác giả
trong bài thơ.
- Hiểu được bài thơ nói về điều
gì, nói bằng cách nào, cách nói
ấy có gì độc đáo, đáng nhớ.
- Xác định được chủ đề, thông
điệp mà tác giả gửi gắm trong
văn bản.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc
của tác giả và những tác động
của chúng đến suy nghĩ, tình
cảm của người đọc.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để bày tỏ suy nghĩ, cảm
xúc sau khi đọc xong bài thơ.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề để HS thực
hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bằng đoạn văn của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1. Bài thơ “Những cánh buồm” được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Thơ bốn chữ
C. Thơ năm chữ
D. Thơ tự do
Câu 2. Mong ước của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?
A. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về thời chiến tranh
B. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về những chuyến lênh đênh trên biển
C. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về quá khứ khó khăn
D. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về ước mơ của cha thuở bé
Câu 3. Qua cuộc trò chuyện của hai cha con, ta thấy được điều gì?
A. Thấy tình cảm cũng như khát vọng của hai cha con
B. Thấy tình yêu thương gia đình và thiên nhiên của hai cha con
C. Thấy được ước vọng muốn đi thuyền của người con
D. Thấy được ước vọng mong con trưởng thành của người cha
Câu 4. Câu thơ “Ánh nắng chảy đầy vai” sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Ẩn dụ
D. Điệp từ
Câu 5. Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?
“Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi:
Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời
Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?”
A. Báo hiệu một sự liệt kê
B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước
C. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
D. Để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật
- Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thích nhất khổ thơ hay
hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao? Hãy trả lời bằng một đoạn văn ngắn 7
– 10 dòng.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức cá nhân.
- GV gọi một số HS chia sẻ đoạn văn, HS khác lắng nghe, nhận xét
và góp ý cho bài làm của bạn.
- GV nhận xét, lưu ý HS cách lựa chọn những chi tiết, hình ảnh độc
đáo giàu tính nghệ thuật, giàu liên tưởng, cảm xúc và nêu lí do thật chân
thành bằng chính những cảm nhận của mình sau khi chúng ta đã cùng
nhau đọc hiểu bài thơ.
Đoạn văn tham khảo:
Trong bài thơ “Những cánh buồm” của nhà thơ Hoàng Trung Thông
có rất nhiều hình ảnh thơ đẹp, giàu ý nghĩa, trong đó em thích nhất hình
ảnh “Ha cho con bước đi trên cát / Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh. / Bóng
cha dài lênh khênh / Bóng con tròn chắc nịch”. Đó là khung cảnh một buổi
bình minh trên biển tươi mới, rực rỡ, trong xanh, khoáng đạt, bình yên.
Hai cha con dắt tay nhau đi trên bãi biển dài rực rỡ nắng thật ấm áp, tràn
đầy yêu thương. Hình ảnh người cha với dáng cao gầy lênh khênh, cao
lớn, vững chãi, che chở, dịu dàng đầy yêu thương, làm điểm tựa cho con.
Còn hình ảnh người con nhỏ bé, đáng yêu, khoẻ mạnh, vui vẻ, hạnh phúc
bên cha. Hình ảnh ấy cho em cảm nhận được tình cảm yêu thương của hai
cha con. Trong vòng tay chăm sóc, yêu thương và chở che của cha, đứa
trẻ sẽ lớn lên với những ước mơ thật đẹp đẽ.
3. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để kết nối và đọc mở
rộng theo thể loại và chủ đề (những bài thơ viết về tình cảm cha con, tình
cảm gia đình).
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề để HS thực
hiện các nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Nhật kí đọc của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm những bài thơ tự do viết về tình
cảm gia đình và lập nhật kí đọc.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo hình thức cá nhân.
- GV yêu cầu HS chụp, gửi kết quả hoạt động lên nhóm FB/padlet lớp
học và lưu hồ sơ học tập.
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
Tiêu chí
Có
Khôn
g
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp
cùng nghe được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng giọng đọc diễn cảm, linh hoạt, trìu mến
………………………………………………
Ngày 18,20/2/2023
Tiết 88,89
Văn bản 2. MÂY VÀ SÓNG
(Ta-gor)
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, khơi gợi cảm xúc, thu hút sự chú ý của HS và kết nối vào
bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH trực quan, trải nghiệm và kĩ thuật free writing để HS
bộc lộ những suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về những khoảnh khắc đẹp của con khi được
vui chơi cùng bố mẹ, người thân trong gia đình.
c. Sản phẩm: Cảm nhận của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Lắng nghe bài hát Bố là tất cả và ghi lại những cảm xúc của mình sau khi nghe bài
hát vào tờ giấy note (từ 1-2 câu).
+ Nếu được tổ chức một trò chơi cho những người thân trong gia đình em sẽ tổ chức
trò chơi gì, trong không gian nào?
- HS lắng nghe, ghi lại cảm xúc của cá nhân và câu trả lời vào tờ giấy note.
- GV và HS cùng nhau chia sẻ cảm nhận và đề xuất trò chơi.
- GV kết luận hoạt động và dẫn dắt vào bài học.
(Ví dụ: Gia đình là tổ ấm thiêng liêng của mỗi con người. Đó là nơi có vòng tay ấm
áp của cha mẹ, có sự chăm sóc, chở che, yêu thương vô điều kiện. Suốt cuộc đời chúng ta sẽ
không thể nào quên được những phút giây hạnh phúc bên gia đình. Em bé trong bài thơ
“Mây và sóng” của Ta-go cũng đã cùng mẹ có những phút giây vui chơi đầy yêu thương.
Chúng mình hãy cùng tìm hiểu bài thơ xem trò chơi của em bé và mẹ có gì thú vị nhé!)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS nhận diện được các yếu tố từ ngữ hình ảnh, vần, nhịp, các biện pháp
tu từ, đề tài, chủ đề, ý nghĩa thông điệp của văn bản; củng cố kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ và
thơ tự do theo đặc trưng thể loại.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác, nêu vấn đề và kĩ thuật
động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.
Tổ chức thực hiện
* HĐ1: GV kiểm tra việc chuẩn bị đọc hiểu
ở nhà của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS đọc trước bài thơ “Mây và sóng” ở nhà,
tìm hiểu thông tin về nhà thơ Ra-bin-đra-nát
Ta-go (Rabindranath Tagore).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo hướng
dẫn của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS độc lập báo cáo theo nội dung đã chuẩn
bị ở nhà.
- HS khác lắng nghe, đối chiếu với phần
chuẩn bị của mình để nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, chia sẻ, mở rộng thông tin về
tác giả, tác phẩm.
Gợi ý:
- Ra-bin-đra-nát Ta-go là danh nhân văn
hoá, nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ.
- Nhà thơ châu Á đầu tiên được trao giải
Nobel Văn học với tập “Thơ dâng” (1913).
- Đặc điểm sáng tác:
+ Các sáng tác của ông thể hiện tinh thần
dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân
văn cao cả và tính chất trữ tình triết lí nồng
đượm.
+ Thơ ông sử dụng thành công những hình
ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng,
những hình thức liên tưởng so sánh và thủ
pháp trùng điệp.
* HĐ3: Đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn HS cách đọc: phân biệt lời của
con, lời của mây, sóng; nhấn mạnh câu hỏi,
ngắt nhịp linh hoạt phù hợp với từng dòng
thơ.
- Hướng dẫn đọc phân vai:
+ 1 bạn HS đóng vai em bé
+ 1 bạn HS đóng vai mây
+ 1 bạn HS đóng vai sóng.
- Chú ý kĩ thuật theo dõi, giám sát ở các chỉ
dẫn đọc.
- Trả lời câu hỏi:
+ Về hình thức, bài thơ có gì khác so với các
văn bản thơ em đã học ở bài 2? Bài thơ có sự
kết hợp của những phương thức biểu đạt nào
(tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết
Dự kiến sản phẩm
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861 – 1941)
- Là nhà thơ nổi tiếng của Ấn Độ.
2. Văn bản
- Thể thơ: Thơ văn xuôi (thơ dịch).
- Kết hợp các phương thức biểu đạt:
biểu cảm, tự sự, miêu tả.
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu ... xanh thẳm: Cuộc
trò chuyện của em bé với mây.
+ Phần 2: Còn lại: Cuộc trò chuyện của
em bé với sóng.
minh)?
+ Bài thơ được chia làm 2 phần (phần 1: từ
đầu đến “bầu trời xanh thẳm”, phần 2: còn
lại), hãy cho biết nội dung chính của mỗi
phần đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu,
hướng dẫn của GV.
- GV gọi 2 HS đọc tiếp nối; tổ chức cho HS
nhận xét, rút kinh nghiệm về việc đọc văn
bản và chia sẻ các câu hỏi ở nhiệm vụ (2) và
(3).
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm đọc và chốt
những thông tin chung về văn bản.
* HĐ1: Tìm hiểu các yếu tố đặc trưng thể
loại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi hoàn
thành PHT số 1 trong thời gian 10 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu yếu tố đặc trưng của thơ
Đặc trưng
Biểu hiện
thể loại
trong văn bản
Số câu, dòng, khổ
Nhân vật trữ tình
Đối tượng trữ tình
Yếu tố tự sự
Yếu tố miêu tả
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ
theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, chốt nội dung kiến thức quan
trọng về bối cảnh, nhân vật, sự kiện và ngôi
kể trong văn bản.
* HĐ2: Cuộc trò chuyện của em bé với mẹ
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS
thảo luận, hoàn thiện các thông tin trên PHT
trong thời gian 15 phút.
+ Nhóm 1: Chỉ ra những nét giống nhau và
khác nhau của hai phần của bài thơ về cách
thức tổ chức (trình tự tường thuật) những
cuộc trò chuyện của em bé với mẹ.
+ Nhóm 2: Cuộc vui chơi của những người
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
1. Một số yếu tố đặc trưng của thơ
Đặc
Biểu hiện
trưng thể
trong văn bản
loại
Số câu,
Không chia khổ, không có
dòng, khổ giới hạn số chữ trong câu
Nhân vật Em bé
trữ tình
Đối tượng Tình cảm mẹ con
trữ tình
Yếu tố tự Câu chuyện của các nhân vật:
sự
em bé, mây, sóng, mẹ
Yếu tố
Thế giới của mây, thế giới của
miêu tả
sóng, trò chơi do em bé nghĩ
ra
2. Câu chuyện của em bé với mẹ
a. Cách thức tổ chức (trình tự tường
thuật)
- lời rủ rê của mây/sóng
- câu hỏi của em bé cách để đến với
mây/sóng
- lời hướng dẫn của mây/sóng
- lời từ chối của em bé
- lời chào của mây/sóng
“trên mây” và “trong sóng” hấp dẫn ở chỗ
nào? Tại sao em bé không tham gia những
cuộc vui chơi đó?
+ Nhóm 3: Em bé đã tạo ra những trò chơi
nào? Theo em, vì sao những trò chơi do em
bé tạo ra lại “thú vị” và “hay hơn”?
+ Nhóm 4: Những hình ảnh thiên nhiên được
nhắc tới trong các trò chơi của em bé có đặc
điểm như thế nào? Qua đó, nhà thơ muốn thể
hiện điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, nhận PHT và thực hiện
nhiệm vụ được phân công theo hướng dẫn của
GV; GV theo dõi, hỗ trợ quá trình thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 nhóm lần lượt chiếu và trình bày
kết quả thảo luận của nhóm theo các nội dung
của PHT; tổ chức cho HS thảo luận, nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm.
Bình luận thêm về tình cảm vừa ngây thơ,
trong sáng, vừa sâu sắc của em bé với mẹ và
trí tưởng tượng thú vị của em.
- trò chơi em bé nghĩ ra cùng với mẹ
b. Trò chơi của những người “trên
mây” và “trong sóng” – Thái độ của
em bé
* Lời mời gọi
- Thế giới của những người sống “trên
mây”: bình minh vàng; vầng trăng bạc
=> Rực rỡ, lung linh, huyền ảo.
- Thế giới của những người sống
“trong sóng”: chỉ có ca hát và rong
chơi khắp chốn từ khi thức dậy cho đến
chiều tà. => Vui vẻ và hạnh phúc.
=> Xa xôi, cao rộng, rực rỡ sắc màu,
chứa đựng biết bao điều bí ẩn.
- Cách đến với họ:
+ Đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay lên
trời;
+ Đến bờ biển cả, nhắm nghiền mắt lại.
=> Gợi lên trong em bé những khát
khao được khám phá, ngao du ở những
xứ sở xa xôi.
* Thái độ của em bé
- Sự lưỡng lự ở những câu hỏi đầu tiên:
+ Nhưng làm thế nào mình lên đó
được?
+ Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó
được?
=> Em bé vừa có những khao khát
khám phá thế giới bên ngoài, vừa
muốn ở nhà với mẹ.
- Lời từ chối của em bé:
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đến
được?
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
=> Em bé rất yêu mẹ, không muốn rời
xa mẹ, luôn nghĩ đến mẹ, ưu tiên thực
hiện mong muốn của mẹ.
c. Trò chơi của hai mẹ con
- Trò chơi:
+ con là mây, mẹ là trăng; con ôm mẹ,
mái nhà là bầu trời xanh thẳm
+ con là sóng, mẹ là bến bờ kì lạ; con
lăn, cười vang, vỡ tan vào lòng mẹ
=> Thú vị hơn vì:
- Thế giới trong trò chơi vừa có màu
sắc, âm thanh, vừa được hòa vào thiên
nhiên vũ trụ, lại vừa có mẹ.
- Thế giới gần gũi, diễn ra trong ngôi
nhà tràn ngập yêu thương, bình yên.
* HĐ3: Tìm hiểu thông điệp của bài thơ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Theo em, qua bài thơ, tác
giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì?
- GV hướng dẫn HS làm cây thông điệp:
+ HS làm việc theo nhóm 4
+ Mỗi nhóm được phát 4 tờ giấy note, mỗi tờ
giấy là 1 thông điệp
+ Thời gian: 5 phút
+ Các thông điệp được dán lên cây thông
điệp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, chuẩn bị giấy note,
thảo luận và viết các thông điệp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm dán kết quả lên cây thông
điệp.
- GV đọc 1 vài thông điệp của HS.
- Cây thông điệp trưng bày ở góc học tập của
lớp.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV tổng hợp, nhận xét, khen ngợi, nhấn
mạnh những thông điệp quan trọng mà tác giả
gửi gắm đến người đọc thông qua bài thơ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp thực
hiện phiếu học tập.
1. Khái quát những đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của văn bản.
2. Rút ra kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ văn
=> Chơi với mẹ, trong mái nhà là một
thế giới thần tiên, thú vị.
=> Em bé hồn nhiên, ngây thơ, trong
sáng, giàu trí tưởng tượng và giàu tình
cảm, luôn dành tình yêu thương sâu sắc
cho người mẹ và ngôi nhà của mình,
trân trọng những khoảnh khắc được
chơi cùng mẹ.
- Những hình ảnh thiên nhiên trong trò
chơi:
+ Gần gũi, gắn bó với tuổi thơ, với thế
giới cổ tích (mây, trăng, sóng, bờ, bầu
trời,…)
+ Ẩn dụ cho những điều đẹp đẽ, sự
cám dỗ xung quanh cuộc sống.
=> Con người trong cuộc sống sẽ gặp
phải những cám dỗ, muốn khước từ,
cần có điểm tựa vững chắc là tình mẫu
tử.
3. Thông điệp của bài thơ
- Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng sâu sắc.
- Nhắc nhở chúng ta hạnh phúc không cần
tìm ở đâu xa xôi, nó nằm trong chính vòng
tay thân thương của mẹ.
- Nhắc nhở chúng ta về lòng biết ơn,
trân trọng và biết tận hưởng trọn vẹn
mọi giây phút được ở bên mẹ, hiểu
được giá trị của hạnh phúc do chính
mình tạo ra.
- Yêu mến, nâng niu ước muốn, khao
khát, mong đợi của mọi đứa trẻ: có mẹ
và được chơi cùng với mẹ.
- Ca ngợi vẻ đẹp của tâm hồn của trẻ
thơ: giàu trí tưởng tượng, sự hồn nhiên,
trong sáng, tình yêu thiên nhiên, cuộc
sống.
- Cuộc đời có nhiều cám dỗ, tình mẫu
tử, tình cảm gia đình là điểm tựa vững
chắc để vượt qua mọi cám dỗ trong
cuộc sống.
- Tình yêu là cội nguồn của sự sáng tạo
trong cuộc sống.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Thơ văn xuôi, có lời kể xen đối thoại;
- Sử dụng linh hoạt các BPTT, lặp cấu
trúc tổ chức đoạn thơ;
- Xây dựng hình ảnh thiên nhiên giàu ý
xuôi có yếu tố tự sự, miêu tả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, trao đổi, thảo luận,
thống nhất các nội dung định hướng của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày
sản phẩm, các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV tổng hợp ý kiến, khái quát giá trị nghệ
thuật, nội dung của văn bản “Mây và sóng”,
khắc sâu kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ văn
xuôi, thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
nghĩa tượng trưng.
2. Nội dung
Bài thơ thể hiện tình yêu thiết tha của
em bé đối với mẹ, ca ngợi tình mẫu tử
thiêng liêng, bất diệt. Qua đó, ta cũng
thấy được tình cảm yêu mến thiết tha
với trẻ em của nhà thơ, với thiên nhiên,
cuộc đời bình dị.
3. Những lưu ý trong đọc hiểu thơ
văn xuôi có chứa yếu tố tự sự, miêu
tả
- Chú ý cấu tứ độc đáo và hình ảnh
mới lạ, giàu ngụ ý, tượng trưng để
khơi gợi những tư tưởng, triết lí, tình
cảm, cảm xúc sâu sắc của nhà thơ.
- Xác định và chỉ ra tác dụng của yếu
tố tự sự và miêu tả trong bài thơ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức, kĩ năng đã được
hình thành trong bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng phương pháp dạy học theo trò chơi để giúp học sinh ôn tập,
củng cố lại kiễn thức, kĩ năng đã được hình thành trong văn bản...
 






Các ý kiến mới nhất