Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
SONG DUNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 13h:51' 22-12-2013
Dung lượng: 380.0 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 13h:51' 22-12-2013
Dung lượng: 380.0 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : Ngày giảng :
TIẾT 4: SÓNG DỪNG
Bài 9 - SGK lớp 12
A. Mục tiêu
C1. Mô tả được sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi và nêu được điều kiện để có sóng dừng khi đó (xét hai trường hợp: cả hai đầu dây cố định, một đầu dây cố định còn đầu kia tự do).
Mức độ thể hiện cụ thể: [thông hiểu].
( Mô tả hiện tượng sóng dừng trên dây:
Xét một sợi dây đàn hồi PQ có đầu Q cố định. Giả sử cho đầu P dao động liên tục thì sóng tới và sóng phản xạ liên tục gặp nhau và giao thoa với nhau, vì chúng là các sóng kết hợp. Trên sợi dây xuất hiện những điểm luôn luôn đứng yên (gọi là nút) và những điểm luôn luôn dao động với biên độ lớn nhất (gọi là bụng).
Khi có sóng dừng, trên sợi dây xuất hiện các nút và các bụng. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liền kề và khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là . Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng liền kề là
( Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là
chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
l = k với k = 0, 1, 2,...
( Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài của sợi dây phải bằng một số lẻ lần .
l = (2k + 1), với k = 0, 1, 2,...
C2. Xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền sóng bằng phương pháp sóng dừng
Mức độ thể hiện cụ thể chuẩn: [vận dụng].
Có thể xác định tốc độ truyền sóng trên dây bằng cách sử dụng phương pháp sóng dừng như sau:
- Tạo sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, hoặc trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do.
- Đo chiều dài dây, căn cứ số nút sóng (hoặc bụng sóng) để tính bước sóng ( theo công thức trên.
- Tính tốc độ truyền sóng theo công thức v =
C3. Giải thích được sơ lược hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây
Mức độ thể hiện cụ thể chuẩn: [vận dụng].
Khi cho đầu P của dây dao động liên tục, thì sóng tới từ đầu P và sóng phản xạ từ đầu Q là hai sóng kết hợp, chúng liên tục gặp nhau và giao thoa với nhau. Kết quả là trên sợi dây xuất hiện những điểm luôn luôn đứng yên (nút sóng) và những điểm luôn luôn dao động với biên độ lớn nhất (bụng sóng).
B. Thiết bị dạy học: Các thiết bị thí nghiệm ở hình 9.1 , 9.2 và 9.3 SGK.
C. Gợi ý dạy học
Nội dung I. Sự phản xạ của sóng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự phản xạ của sóng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HV
Kết quả mong đợi
- GV làm thí nghiệm về sự phản xạ của sóng trên vật cản cố định theo hình 9.1 SGK: tạo biến dạng tại P, i.
- GV yêu cầu HV trả lời câu C1
- HV quan sát GV làm thí nghiệm và nêu nhận xét của mình, HV khác bổ sung.
- HV suy nghĩ, trả lời câu C1
- HV nêu được : Biến biến dạng truyền đến đầu Q và phản xạ lại (bị đổi chiều).
- HV xác định được: là đầu dây gắn vào tường
- GV phân tích kết quả thí nghiệm, chỉ cho HV biết: biến dạng trong sóng tới; biến dạng trong sóng phản xạ.
- Yêu cầu HV nhận xét về pha của sóng tới và sóng phản xạ
- HV nghe thông báo và ghi nhớ về quan hệ giữa sóng phản xạ và sóng tới khi vật cản cố định.
Khi vật cản cố định, sóng phản xạ luôn luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
- GV làm thí nghiệm với đầu Q tự do theo hình 9.2 SGK, yêu cầu HV quan sát, nhận xét về biến dạng từ Q.
- HV quan sát thí nghiệm, nêu nhận xét
- HV: Với đầu Q tự do, biến dạng khi phản xạ từ Q không bị đổi chiều.
- Yêu cầu HV trả lời câu hỏi C2
- GV phân tích kết quả thí nghiệm, hướng dẫn HV nhận xét về mối quan hệ giữa sóng phản xạ và sóng tới khi vật cản tự do
- HV suy nghĩ, trả lời câu C2
- HV trao đổi về mối quan hệ giữa sóng phản xạ và sóng tới khi vật cản tự do
- HV: trả lời là đầu dây tự
TIẾT 4: SÓNG DỪNG
Bài 9 - SGK lớp 12
A. Mục tiêu
C1. Mô tả được sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi và nêu được điều kiện để có sóng dừng khi đó (xét hai trường hợp: cả hai đầu dây cố định, một đầu dây cố định còn đầu kia tự do).
Mức độ thể hiện cụ thể: [thông hiểu].
( Mô tả hiện tượng sóng dừng trên dây:
Xét một sợi dây đàn hồi PQ có đầu Q cố định. Giả sử cho đầu P dao động liên tục thì sóng tới và sóng phản xạ liên tục gặp nhau và giao thoa với nhau, vì chúng là các sóng kết hợp. Trên sợi dây xuất hiện những điểm luôn luôn đứng yên (gọi là nút) và những điểm luôn luôn dao động với biên độ lớn nhất (gọi là bụng).
Khi có sóng dừng, trên sợi dây xuất hiện các nút và các bụng. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liền kề và khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là . Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng liền kề là
( Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là
chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
l = k với k = 0, 1, 2,...
( Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài của sợi dây phải bằng một số lẻ lần .
l = (2k + 1), với k = 0, 1, 2,...
C2. Xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền sóng bằng phương pháp sóng dừng
Mức độ thể hiện cụ thể chuẩn: [vận dụng].
Có thể xác định tốc độ truyền sóng trên dây bằng cách sử dụng phương pháp sóng dừng như sau:
- Tạo sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, hoặc trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do.
- Đo chiều dài dây, căn cứ số nút sóng (hoặc bụng sóng) để tính bước sóng ( theo công thức trên.
- Tính tốc độ truyền sóng theo công thức v =
C3. Giải thích được sơ lược hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây
Mức độ thể hiện cụ thể chuẩn: [vận dụng].
Khi cho đầu P của dây dao động liên tục, thì sóng tới từ đầu P và sóng phản xạ từ đầu Q là hai sóng kết hợp, chúng liên tục gặp nhau và giao thoa với nhau. Kết quả là trên sợi dây xuất hiện những điểm luôn luôn đứng yên (nút sóng) và những điểm luôn luôn dao động với biên độ lớn nhất (bụng sóng).
B. Thiết bị dạy học: Các thiết bị thí nghiệm ở hình 9.1 , 9.2 và 9.3 SGK.
C. Gợi ý dạy học
Nội dung I. Sự phản xạ của sóng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự phản xạ của sóng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HV
Kết quả mong đợi
- GV làm thí nghiệm về sự phản xạ của sóng trên vật cản cố định theo hình 9.1 SGK: tạo biến dạng tại P, i.
- GV yêu cầu HV trả lời câu C1
- HV quan sát GV làm thí nghiệm và nêu nhận xét của mình, HV khác bổ sung.
- HV suy nghĩ, trả lời câu C1
- HV nêu được : Biến biến dạng truyền đến đầu Q và phản xạ lại (bị đổi chiều).
- HV xác định được: là đầu dây gắn vào tường
- GV phân tích kết quả thí nghiệm, chỉ cho HV biết: biến dạng trong sóng tới; biến dạng trong sóng phản xạ.
- Yêu cầu HV nhận xét về pha của sóng tới và sóng phản xạ
- HV nghe thông báo và ghi nhớ về quan hệ giữa sóng phản xạ và sóng tới khi vật cản cố định.
Khi vật cản cố định, sóng phản xạ luôn luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
- GV làm thí nghiệm với đầu Q tự do theo hình 9.2 SGK, yêu cầu HV quan sát, nhận xét về biến dạng từ Q.
- HV quan sát thí nghiệm, nêu nhận xét
- HV: Với đầu Q tự do, biến dạng khi phản xạ từ Q không bị đổi chiều.
- Yêu cầu HV trả lời câu hỏi C2
- GV phân tích kết quả thí nghiệm, hướng dẫn HV nhận xét về mối quan hệ giữa sóng phản xạ và sóng tới khi vật cản tự do
- HV suy nghĩ, trả lời câu C2
- HV trao đổi về mối quan hệ giữa sóng phản xạ và sóng tới khi vật cản tự do
- HV: trả lời là đầu dây tự
 






Các ý kiến mới nhất