Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ssss

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Minh Thu
Ngày gửi: 09h:03' 18-05-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Minh Thu
Ngày gửi: 09h:03' 18-05-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO
MỪNG CÁC THẦY
CÔ GIÁO VỀ DỰ
GIỜ THĂM LỚP
• Số tự nhiên n được gọi là ước chung của hai
số a và b nếu n vừa là ước của a vừa là ước
của b.
• Số lớn nhất trong các ước chung của a và b
được gọi là ước chung lớn nhất của a và b.
Bài tập:
a) Tìm các ước của 36 và 48
b) Viết tập hợp ƯC(36,48)
c) Tìm ƯCLN(36,48)
Giải:
a) Các ước của 36 là: 1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36
Các ước của 48 là: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48.
b)(={ƯC(36,48) =
c) ƯCLN(36,48) = 12ƯƯC ƯƯC
(36, 48) ={
BÀI 12: ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
03
Ước chung và ước
Tìm ƯCLN bằng cách
Hai số nguyên
chung lớn nhất
phân tích các số ra thừa số
tố cùng nhau
nguyên tố
Hoạt động 3 (SGK/49): Tìm ƯCLN(36, 48)
Giải
Ta có thể tìm ƯCLN(36, 48) theo các bước sau:
Bước 1: Phân tích 36 và 48 ra thừa số nguyên tố
Ta có: 36 = 22. 32
48 = 24. 3
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung của 36 và 48 là 2 và 3.
Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung 2 và 3, ta chọn lũy thừa
với số mũ nhỏ nhất.
* Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2; ta chọn 22
* Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1; ta chọn 31
Bước 4: Lấy tích của các lũy thừa đã chọn, ta nhận được ước chung
lớn nhất cần tìm
ƯCLN(36, 48) = 22 . 31 = 4.3 = 12
Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích
các số ra thừa số nguyên tố
+ Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
+ Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
+ Bước 3. Với mỗi thừa số nguyên tố chung, ta chọn lũy
thừa với số mũ nhỏ nhất
+ Bước 4. Lấy tích của các thừa số đã chọn, ta nhận
được ước chung lớn nhất cần tìm.
Ví dụ 4 (SGK/49): Tìm ƯCLN(168, 180)
Giải
Ta có: 168 = 23 . 3 . 7;
180 = 22 . 32 . 5
Chọn ra các thừa số nguyên tố chung của 168 và 180 là 2 và 3
Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2; Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1
Vậy ƯCLN(168, 180) = 22 . 31 = 4 . 3 = 12
Luyện tập 4 (SGK/50):Tìm ƯCLN(126, 162)
Giải:
Ta có: 126 = 2 . 32 . 7;
162 = 2 . 34
Vậy ƯCLN(126, 162) = 2 . 32 = 2 . 9 = 18
a) Tìm ƯCLN(8,9)
b) Tìm ƯCLN(48,16)
Giải:
a) 8 = 23 ; 9 = 32. Vậy ƯCLN(8, 9) = 1
b) 48 = 24 . 3; 16 = 24. Vậy ƯCLN(48, 16) = 24 = 16
Chú ý:
• Nếu hai số đã cho không có thừa số nguyên tố
chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.
• Nếu a ⁝ b thì ƯCLN(a, b) = b
? Tìm ƯCLN(42, 126, 162)
Giải:
Ta có: 42 = 2 . 3 . 7
126 = 2 . 32 . 7;
162 = 2 . 34
Vậy ƯCLN(42,126, 162) = 2 . 3 = 6
Tìm ƯCLN(36,48)
Cách 1:
Các ước của 36 là: 1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36
Các ước của 48 là: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48.
ƯC(36,48) =
ƯCLN(36,48) = 12ƯƯC ƯƯC
Cách 2:
Ta có: 36 = 22. 32
48 = 24 . 3
Vậy ƯCLN(36, 48) = 22 . 31 = 4 . 3 = 12
Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích
các số ra thừa số nguyên tố
+ Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
+ Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
+ Bước 3. Với mỗi thừa số nguyên tố chung, ta chọn lũy
thừa với số mũ nhỏ nhất
+ Bước 4. Lấy tích của các thừa số đã chọn, ta nhận
được ước chung lớn nhất cần tìm.
Bài tập: Tìm ƯCLN của :
a) 31 và 22
b) 22 và 34
c) 15 và 60
d) 10, 15 và 20
Giải:
a) 31 và 22
Ta có: 31 = 31; 22 = 2 .11. Vậy ƯCLN(31, 22) = 1
b) 22 và 34
Ta có: 22 = 2 .11; 34 = 2 . 17. Vậy ƯCLN(22, 34) = 2
c) 15 và 60
Vì 60 ⁝ 15 nên ƯCLN(15, 60) = 15
d) 10, 15 và 20
Ta có: 10 = 2 . 5; 15 = 3 . 5; 20 = 22 . 5 .
Vậy ƯCLN(10, 15, 20) = 5
Bài toán thực tiễn
Bài tập 7 (SGK/51).
Một nhóm gồm 24 bạn nữ và 30 bạn nam tham gia một trò chơi. Có thể
chia các bạn thành nhiều nhất bao nhiêu đội chơi sao cho số bạn nam cũng
như số bạn nữ được chia đều vào các đội?
Giải: Số đội chơi nhiều nhất là ước chung lớn nhất của 24 và 30
(vì số bạn nam cũng như số bạn nữ được chia đều vào các đội).
Ta có: 24 = 23.3;
30 = 2.3.5
ƯCLN(24, 30) = 2.3 = 6
Vậy: có thể chia các bạn thành nhiều nhất là 6 đội chơi.
Mở rộng: Khi đó mỗi đội có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ ?
Khi đó, mỗi đội có 24 : 6 = 4 (bạn nữ)
và 30 : 6 = 5 (bạn nam).
Bài tập củng cố: chọn đáp án đúng
Bài 1: ƯCLN(15, 25) là:
A. 5
B. 4
C. 12
D. 1
Bài tập củng cố: chọn đáp án đúng
Bài 2: 4 là ƯCLN của cặp số nào
A. (8, 16)
B. (12, 21)
C. (16, 20)
D. (7, 28)
Bài tập củng cố: chọn đáp án đúng
Bài 3: ƯCLN(9, 10) là:
A. 3
B. 10
C. 9
D. 1
Bài tập củng cố: chọn đáp án đúng
Bài 4: ƯCLN(10, 30) là:
A. 2
B. 5
C. 10
D. 3
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt phần còn lại 3a, Làm bài tập 3b, bài tập 8
( SGK – tr51).
- Đọc, tìm hiểu trước phần III: Hai số nguyên tố cùng
nhau, tiết sau học tiếp.
-
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ ĐÃ
ĐỒNG HÀNH CÙNG TẬP THỂ
LỚP 6D2 TRONG TIẾT HỌC
NGÀY HÔM NAY
MỪNG CÁC THẦY
CÔ GIÁO VỀ DỰ
GIỜ THĂM LỚP
• Số tự nhiên n được gọi là ước chung của hai
số a và b nếu n vừa là ước của a vừa là ước
của b.
• Số lớn nhất trong các ước chung của a và b
được gọi là ước chung lớn nhất của a và b.
Bài tập:
a) Tìm các ước của 36 và 48
b) Viết tập hợp ƯC(36,48)
c) Tìm ƯCLN(36,48)
Giải:
a) Các ước của 36 là: 1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36
Các ước của 48 là: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48.
b)(={ƯC(36,48) =
c) ƯCLN(36,48) = 12ƯƯC ƯƯC
(36, 48) ={
BÀI 12: ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
03
Ước chung và ước
Tìm ƯCLN bằng cách
Hai số nguyên
chung lớn nhất
phân tích các số ra thừa số
tố cùng nhau
nguyên tố
Hoạt động 3 (SGK/49): Tìm ƯCLN(36, 48)
Giải
Ta có thể tìm ƯCLN(36, 48) theo các bước sau:
Bước 1: Phân tích 36 và 48 ra thừa số nguyên tố
Ta có: 36 = 22. 32
48 = 24. 3
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung của 36 và 48 là 2 và 3.
Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung 2 và 3, ta chọn lũy thừa
với số mũ nhỏ nhất.
* Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2; ta chọn 22
* Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1; ta chọn 31
Bước 4: Lấy tích của các lũy thừa đã chọn, ta nhận được ước chung
lớn nhất cần tìm
ƯCLN(36, 48) = 22 . 31 = 4.3 = 12
Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích
các số ra thừa số nguyên tố
+ Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
+ Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
+ Bước 3. Với mỗi thừa số nguyên tố chung, ta chọn lũy
thừa với số mũ nhỏ nhất
+ Bước 4. Lấy tích của các thừa số đã chọn, ta nhận
được ước chung lớn nhất cần tìm.
Ví dụ 4 (SGK/49): Tìm ƯCLN(168, 180)
Giải
Ta có: 168 = 23 . 3 . 7;
180 = 22 . 32 . 5
Chọn ra các thừa số nguyên tố chung của 168 và 180 là 2 và 3
Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2; Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1
Vậy ƯCLN(168, 180) = 22 . 31 = 4 . 3 = 12
Luyện tập 4 (SGK/50):Tìm ƯCLN(126, 162)
Giải:
Ta có: 126 = 2 . 32 . 7;
162 = 2 . 34
Vậy ƯCLN(126, 162) = 2 . 32 = 2 . 9 = 18
a) Tìm ƯCLN(8,9)
b) Tìm ƯCLN(48,16)
Giải:
a) 8 = 23 ; 9 = 32. Vậy ƯCLN(8, 9) = 1
b) 48 = 24 . 3; 16 = 24. Vậy ƯCLN(48, 16) = 24 = 16
Chú ý:
• Nếu hai số đã cho không có thừa số nguyên tố
chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.
• Nếu a ⁝ b thì ƯCLN(a, b) = b
? Tìm ƯCLN(42, 126, 162)
Giải:
Ta có: 42 = 2 . 3 . 7
126 = 2 . 32 . 7;
162 = 2 . 34
Vậy ƯCLN(42,126, 162) = 2 . 3 = 6
Tìm ƯCLN(36,48)
Cách 1:
Các ước của 36 là: 1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36
Các ước của 48 là: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48.
ƯC(36,48) =
ƯCLN(36,48) = 12ƯƯC ƯƯC
Cách 2:
Ta có: 36 = 22. 32
48 = 24 . 3
Vậy ƯCLN(36, 48) = 22 . 31 = 4 . 3 = 12
Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích
các số ra thừa số nguyên tố
+ Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
+ Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
+ Bước 3. Với mỗi thừa số nguyên tố chung, ta chọn lũy
thừa với số mũ nhỏ nhất
+ Bước 4. Lấy tích của các thừa số đã chọn, ta nhận
được ước chung lớn nhất cần tìm.
Bài tập: Tìm ƯCLN của :
a) 31 và 22
b) 22 và 34
c) 15 và 60
d) 10, 15 và 20
Giải:
a) 31 và 22
Ta có: 31 = 31; 22 = 2 .11. Vậy ƯCLN(31, 22) = 1
b) 22 và 34
Ta có: 22 = 2 .11; 34 = 2 . 17. Vậy ƯCLN(22, 34) = 2
c) 15 và 60
Vì 60 ⁝ 15 nên ƯCLN(15, 60) = 15
d) 10, 15 và 20
Ta có: 10 = 2 . 5; 15 = 3 . 5; 20 = 22 . 5 .
Vậy ƯCLN(10, 15, 20) = 5
Bài toán thực tiễn
Bài tập 7 (SGK/51).
Một nhóm gồm 24 bạn nữ và 30 bạn nam tham gia một trò chơi. Có thể
chia các bạn thành nhiều nhất bao nhiêu đội chơi sao cho số bạn nam cũng
như số bạn nữ được chia đều vào các đội?
Giải: Số đội chơi nhiều nhất là ước chung lớn nhất của 24 và 30
(vì số bạn nam cũng như số bạn nữ được chia đều vào các đội).
Ta có: 24 = 23.3;
30 = 2.3.5
ƯCLN(24, 30) = 2.3 = 6
Vậy: có thể chia các bạn thành nhiều nhất là 6 đội chơi.
Mở rộng: Khi đó mỗi đội có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ ?
Khi đó, mỗi đội có 24 : 6 = 4 (bạn nữ)
và 30 : 6 = 5 (bạn nam).
Bài tập củng cố: chọn đáp án đúng
Bài 1: ƯCLN(15, 25) là:
A. 5
B. 4
C. 12
D. 1
Bài tập củng cố: chọn đáp án đúng
Bài 2: 4 là ƯCLN của cặp số nào
A. (8, 16)
B. (12, 21)
C. (16, 20)
D. (7, 28)
Bài tập củng cố: chọn đáp án đúng
Bài 3: ƯCLN(9, 10) là:
A. 3
B. 10
C. 9
D. 1
Bài tập củng cố: chọn đáp án đúng
Bài 4: ƯCLN(10, 30) là:
A. 2
B. 5
C. 10
D. 3
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt phần còn lại 3a, Làm bài tập 3b, bài tập 8
( SGK – tr51).
- Đọc, tìm hiểu trước phần III: Hai số nguyên tố cùng
nhau, tiết sau học tiếp.
-
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ ĐÃ
ĐỒNG HÀNH CÙNG TẬP THỂ
LỚP 6D2 TRONG TIẾT HỌC
NGÀY HÔM NAY
 






Các ý kiến mới nhất