Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ssss

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Minh Thu
    Ngày gửi: 09h:03' 18-05-2026
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    NHIỆT LIỆT CHÀO
    MỪNG CÁC THẦY
    CÔ GIÁO VỀ DỰ
    GIỜ THĂM LỚP

    • Số tự nhiên n được gọi là ước chung của hai
    số a và b nếu n vừa là ước của a vừa là ước
    của b.
    • Số lớn nhất trong các ước chung của a và b
    được gọi là ước chung lớn nhất của a và b.

    Bài tập:
    a) Tìm các ước của 36 và 48
    b) Viết tập hợp ƯC(36,48)
    c) Tìm ƯCLN(36,48)
    Giải:

    a) Các ước của 36 là: 1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36
    Các ước của 48 là: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48.
    b)(={ƯC(36,48) =
    c) ƯCLN(36,48) = 12ƯƯC ƯƯC

    (36, 48) ={

    BÀI 12: ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    NỘI DUNG BÀI HỌC

    01

    02

    03

    Ước chung và ước

    Tìm ƯCLN bằng cách

    Hai số nguyên

    chung lớn nhất

    phân tích các số ra thừa số

    tố cùng nhau

    nguyên tố

    Hoạt động 3 (SGK/49): Tìm ƯCLN(36, 48)
    Giải
    Ta có thể tìm ƯCLN(36, 48) theo các bước sau:
    Bước 1: Phân tích 36 và 48 ra thừa số nguyên tố

    Ta có: 36 = 22. 32
    48 = 24. 3
    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung của 36 và 48 là 2 và 3.

    Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung 2 và 3, ta chọn lũy thừa
    với số mũ nhỏ nhất.
    * Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2; ta chọn 22
    * Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1; ta chọn 31
    Bước 4: Lấy tích của các lũy thừa đã chọn, ta nhận được ước chung
    lớn nhất cần tìm

    ƯCLN(36, 48) = 22 . 31 = 4.3 = 12

    Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích
    các số ra thừa số nguyên tố

    + Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
    + Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
    + Bước 3. Với mỗi thừa số nguyên tố chung, ta chọn lũy
    thừa với số mũ nhỏ nhất
    + Bước 4. Lấy tích của các thừa số đã chọn, ta nhận
    được ước chung lớn nhất cần tìm.

    Ví dụ 4 (SGK/49): Tìm ƯCLN(168, 180)
    Giải

    Ta có: 168 = 23 . 3 . 7;
    180 = 22 . 32 . 5
    Chọn ra các thừa số nguyên tố chung của 168 và 180 là 2 và 3
    Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2; Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1
    Vậy ƯCLN(168, 180) = 22 . 31 = 4 . 3 = 12

    Luyện tập 4 (SGK/50):Tìm ƯCLN(126, 162)
    Giải:
    Ta có: 126 = 2 . 32 . 7;
    162 = 2 . 34

    Vậy ƯCLN(126, 162) = 2 . 32 = 2 . 9 = 18

    a) Tìm ƯCLN(8,9)
    b) Tìm ƯCLN(48,16)
    Giải:

    a) 8 = 23 ; 9 = 32. Vậy ƯCLN(8, 9) = 1
    b) 48 = 24 . 3; 16 = 24. Vậy ƯCLN(48, 16) = 24 = 16

    Chú ý:
    • Nếu hai số đã cho không có thừa số nguyên tố
    chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.
    • Nếu a ⁝ b thì ƯCLN(a, b) = b

    ? Tìm ƯCLN(42, 126, 162)
    Giải:
    Ta có: 42 = 2 . 3 . 7
    126 = 2 . 32 . 7;
    162 = 2 . 34

    Vậy ƯCLN(42,126, 162) = 2 . 3 = 6

    Tìm ƯCLN(36,48)
    Cách 1:
    Các ước của 36 là: 1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36
    Các ước của 48 là: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48.
    ƯC(36,48) =
    ƯCLN(36,48) = 12ƯƯC ƯƯC
    Cách 2:
    Ta có: 36 = 22. 32
    48 = 24 . 3
    Vậy ƯCLN(36, 48) = 22 . 31 = 4 . 3 = 12

    Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích
    các số ra thừa số nguyên tố

    + Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
    + Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
    + Bước 3. Với mỗi thừa số nguyên tố chung, ta chọn lũy
    thừa với số mũ nhỏ nhất
    + Bước 4. Lấy tích của các thừa số đã chọn, ta nhận
    được ước chung lớn nhất cần tìm.

    Bài tập: Tìm ƯCLN của :
    a) 31 và 22
    b) 22 và 34
    c) 15 và 60
    d) 10, 15 và 20

    Giải:

    a) 31 và 22
    Ta có: 31 = 31; 22 = 2 .11. Vậy ƯCLN(31, 22) = 1
    b) 22 và 34
    Ta có: 22 = 2 .11; 34 = 2 . 17. Vậy ƯCLN(22, 34) = 2
    c) 15 và 60
    Vì 60 ⁝ 15 nên ƯCLN(15, 60) = 15
    d) 10, 15 và 20
    Ta có: 10 = 2 . 5; 15 = 3 . 5; 20 = 22 . 5 .
    Vậy ƯCLN(10, 15, 20) = 5

    Bài toán thực tiễn
    Bài tập 7 (SGK/51).
    Một nhóm gồm 24 bạn nữ và 30 bạn nam tham gia một trò chơi. Có thể
    chia các bạn thành nhiều nhất bao nhiêu đội chơi sao cho số bạn nam cũng
    như số bạn nữ được chia đều vào các đội?
    Giải: Số đội chơi nhiều nhất là ước chung lớn nhất của 24 và 30
    (vì số bạn nam cũng như số bạn nữ được chia đều vào các đội).
    Ta có: 24 = 23.3;
    30 = 2.3.5
    ƯCLN(24, 30) = 2.3 = 6
    Vậy: có thể chia các bạn thành nhiều nhất là 6 đội chơi.
    Mở rộng: Khi đó mỗi đội có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ ?
    Khi đó, mỗi đội có 24 : 6 = 4 (bạn nữ)
    và 30 : 6 = 5 (bạn nam).

    Bài tập củng cố: chọn đáp án đúng

    Bài 1: ƯCLN(15, 25) là:
    A. 5
    B. 4
    C. 12
    D. 1

    Bài tập củng cố: chọn đáp án đúng
    Bài 2: 4 là ƯCLN của cặp số nào
    A. (8, 16)
    B. (12, 21)
    C. (16, 20)
    D. (7, 28)

    Bài tập củng cố: chọn đáp án đúng
    Bài 3: ƯCLN(9, 10) là:
    A. 3
    B. 10
    C. 9
    D. 1

    Bài tập củng cố: chọn đáp án đúng
    Bài 4: ƯCLN(10, 30) là:
    A. 2
    B. 5
    C. 10
    D. 3

    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

    Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
    - Hoàn thành nốt phần còn lại 3a, Làm bài tập 3b, bài tập 8
    ( SGK – tr51).
    - Đọc, tìm hiểu trước phần III: Hai số nguyên tố cùng
    nhau, tiết sau học tiếp.
    -

    CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ ĐÃ
    ĐỒNG HÀNH CÙNG TẬP THỂ
    LỚP 6D2 TRONG TIẾT HỌC
    NGÀY HÔM NAY
     
    Gửi ý kiến