Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 7 Thơ Đường luật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Mừng
    Ngày gửi: 11h:32' 13-03-2024
    Dung lượng: 65.9 MB
    Số lượt tải: 91
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    các thầy cô giáo về
    dự giờ thăm lớp

    Khởi động

    BÀI 7: THƠ ĐƯỜNG LUẬT
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:

    ĐẢO NGỮ, CÂU HỎI TU TỪ, TỪ TƯỢNG THANH,
    TỪ TƯỢNG HÌNH

    a1. Vài chú tiều lom khom dưới núi.

    a1. Vài chú tiều//lom khom dưới núi.
    CN

    VN

    a2. Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
    Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
    (Qua Đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan)

    a2

    Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
    VN

    CN

    Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
    VN

    CN

    a1. Vài chú tiều//lom khom dưới núi.
    a2

    CN

    VN

    Lom khom dưới núi,// tiều vài chú,
    VN
    CN
    Lác đác bên sông,// chợ mấy nhà.
    VN
    CN
    (Qua Đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan)

    Nhận xét:
    a1: CN- VN diễn đạt theo trật tự thông thường của câu.
    a2: VN được đảo lên trước CN.

    a1.Vài chú tiều// lom khom dưới núi.
    CN
    VN
    a2. Lom khom dưới núi,// tiều vài chú,
    VN
    CN
    Lác đác bên sông,// chợ mấy nhà.
    VN
    CN
    Nhận xét:
    a1: CN- VN, diễn đạt theo trật tự thông thường của câu;
    Tác dụng: mang tính thông báo về sự xuất hiện của sự vật, con
    người.
    a2: VN được đảo lên trước CN;
    Tác dụng: Nhấn mạnh sự thưa thớt, vắng vẻ, bé nhỏ, tiêu điều
    hoang sơ ở Đèo Ngang.

    Đảo thành
    phần trong câu

    b1. Một cành củi khô lạc mấy dòng.

    b1. Một cành củi khô lạc mấy dòng.
    CN

    VN

    b1. Một cành củi khô lạc mấy dòng.
    CN

    CỤM DANH TỪ

    VN

    MÔ HÌNH ĐẦY ĐỦ CỦA CỤM DANH TỪ

    một

    cành

    củi

    khô

    b2.

    Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
    Củi một cành khô lạc mấy dòng.

    (Tràng Giang- Huy Cận)

    b2.

    Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
    Củi một cành khô lạc mấy dòng.
    CN
    VN

    b2.

    Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
    Củi một cành khô lạc mấy dòng.
    CN
    VN
    CỤM DT

    (Tràng Giang- Huy Cận)

    MÔ HÌNH ĐẦY ĐỦ CỦA CỤM DANH TỪ

    Một
    Củi

    cành
    một

    cành

    củi
    khô

    khô
    Đảo từ ngữ
    trong cụm từ

    b1. Một cành củi khô/ lạc mấy dòng
    b2.

    Cụm DT

    Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
    Củi một cành khô// lạc mấy dòng.
    Cụm DT

    Đảo vị trí trong cụm từ
    Nhận xét:
    b1: Diễn đạt theo trật tự thông thường của cụm danh từ.
    b2: Thay đổi vị trí thành phần trong cụm danh từ (Đảo thành tố trong
    cụm từ)

    Nhận xét:
    b1: Diễn đạt theo trật tự thông thường của cụm danh từ.
    Tác dụng: Mang tính thông báo về sự xuất hiện của sự vật.
    b2: Thay đổi vị trí thành phần trong cụm danh từ (Đảo thành tố
    trong cụm từ).
    Tác dụng: Nhấn mạnh hình ảnh cành củi khô đang lạc lõng trôi
    giữ dòng sông và đó cũng chính là nói tới thân phận nhỏ bé, bèo
    bọt của kiếp người trong cuộc sống.

    Đảo ngữ
    Đảo ngữ là BPTT, theo đó, một bộ phận câu được chuyển từ
    vị trí thông thường (vốn có) sang một vị trí khác
    - Tác dụng: nhằm nhấn mạnh vào sự vật, sự việc được
    biểu thị bởi bộ phận đó hoặc tạo sự liên kết chặt chẽ
    giữa các câu trong văn bản
    - Đặc điểm:
    + Đảo ngữ các thành phần có trong câu
    + Đảo ngữ các thành tố cụm từ

    Bài tập nhanh
    Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong câu dưới đây. Nêu tác
    dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ đó.

    Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu,
    Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
    ( Bập bùng hoa- Nguyễn Đức Mậu)

    Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu,
    Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban

    - Đảo tính từ thăm thẳm lên trước cụm từ rừng sâu
    -> Đảo thành tố trong cụm từ.
    -> Nhấn mạnh không gian hoang vắng, nguyên sơ rừng già
    Vị ngữ: bập bùng, trắng được đảo lên trước hoa chuối, hoa ban
    -> Đảo các thành phần trong câu
    -> Làm nổi bật màu đỏ của những bông hoa chối rừng như ngọn lửa giữa
    ngàn xanh và không gian tràn ngập sắc trắng của hoa ban.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Thời gian : 2 phút
    Nhóm……..
    Chỉ ra điểm giống nhau về mặt hình thức và điểm khác nhau về mục đích của 2 câu trong
    từng ví dụ. Nêu tác dụng trong cách diễn đạt của câu a2, b2?
    a
    a.1. Bạn có thể rời mẹ
    Giống
    Khác
    a.2. Mẹ mình đang đợi mình ở nhà
    để đi chơi cùng chúng
    Con bảo- “làm sao có thể rời mẹ mà
    mình không?
    đến được?
    ( Ra –bin- đờ- ra- nát Ta- go, Mây và
    Sóng)
    b
    b1. Em là ai?
    b2. Em là ai? Cô gái hay nàng tiên?
    ( Tố Hữu- Người con gái Việt Nam)

    Câu hỏi tu từ
    - Khái niệm: Câu hỏi tu từ là câu có đặc điểm hình thức
    của câu hỏi nhưng không phải dùng để hỏi.
    - Hình thức
    + Có từ để hỏi
    + Có dấu hỏi chấm ở cuối câu
    - Tác dụng:
    + Nhấn mạnh nội dung người nói, người viết muốn gửi gắm.
    + Gián tiếp biểu thị các mục đích giao tiếp khác nhau: cầu khiến, biểu
    cảm, khẳng định, phủ định

    Bài tập nhanh
    Xác định câu hỏi tu từ trong những câu dưới đây. Nêu tác
    dụng của mỗi câu hỏi tu từ đó.

    a.

    Ngẩng hỏi giời vậy
    - Sao mẹ ta già?
    Không một lời đáp
    Mây bay về xa.

    b. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

    ( Mẹ- Đỗ Trung Lai)

    ( Nhớ rừng- Thế Lữ)

    c. Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?
    ( Tổ quốc có bao giờ đẹp thế này chăng?- Chế Lan Viên)

    a. Ngẩng hỏi giời vậy
    - Sao mẹ ta già?
    Không một lời đáp
    Mây bay về xa.
    Sao mẹ ta già? -> Câu hỏi tu từ.
    Thể hiện tình cảm chân thành, sự trân trọng và biết ơn
    vô hạn đối với mẹ
    b. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? -> Câu
    hỏi tu từ.
    Bộc lộ cảm xúc nuối tiếc
    c. Tổ quốc bao giời đẹp thế này chăng? -> Câu hỏi tu từ.
    Khẳng định vẻ đẹp của tổ quốc và bộc lộ cảm xúc tự hào.

    - Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho
    nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão
    mếu như con nít. Lão hu hu khóc…
    - Này! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi;
    nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo với tôi rằng: “ A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với
    lão như thế mà lão đối xử với tôi như thế này à?”.
    - Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở
    bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hang xóm đến trước tôi đang
    xôn xao trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão đang vật vã ở trên giường. Đầu
    tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
    ( Lão Hạc- Nam Cao)

    - Từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật :
    móm mém, xồng xọc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
     
    - Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, ư ử

    - Từ gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật :
    móm mém, xồng xọc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
    → từ tượng hình.
     
    - Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, ư ử→ từ tượng thanh.
    - Tác dụng:
    Gợi tả hình ảnh, mô phỏng âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị
    biểu cảm cao.
    → thường dùng trong thơ văn và lời ăn tiếng nói hàng ngày.

    Từ tượng hình, từ tượng thanh
    + Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh của sự vật
    + Từ tượng thanh là từ gợi tả, mô phỏng âm thanh của tự nhiên
    hoặc âm thanh do con người tạo ra.
    - Tác dụng:
    + Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động.
    + Có giá trị biểu cảm cao
     Thường được sử dụng trong thơ văn và lời ăn tiếng nói
    hàng ngày

    Liệt kê năm từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của con người và
    năm từ âm thanh mô phỏng âm thanh của thế giới tự nhiên

    - Lèo

    khèo, móm mém, bụ bẫm, tập tễnh
    - Meo meo, leng keng, ầm ầm, ào ào, đùng đoàng.

    II. THỰC HÀNH- LUYỆN TẬP
    Bài tập 1/ SGK trang 43, 44

    b. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,
    Ậm oẹ quan trường miệng thét loa

    (Trần Tế Xương)

    Biện pháp đảo ngữ:
    Lôi thôi sĩ tử, ậm oẹ quan trường
    -> Đảo các thành tố trong cụm từ.
    Tác dụng: nhấn mạnh trạng thái được miêu tả qua đó phơi
    bày sự nhếch nhác, hài hước của mọi kì thi được coi là quan
    trọng của nhà nước phong kiến.

    d.

    Đã tan tác những bóng thù hắc ám
    Đã sáng lại trời thu tháng Tám
    ( Tố Hữu)

    Biện pháp đảo ngữ:
    Đã tan tác, đã sáng lại
    -> đảo VN lên trước CN
    Tác dụng: nhấn mạnh trạng thái đối lập: kẻ thù xâm lược bị đánh
    tan tác và bầu trời hoà bình đã mở ra.

    Hoạt động cá nhân:
    Viết một đoạn văn (khoảng 3- 5 câu) chủ đề về thiên nhiên. Trong
    đoạn văn có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh. Chỉ rõ từ tượng
    hình, từ tượng thanh em sử dụng trong đoạn văn.

    04
    03
    02
    01

    Tiêu chí chấm đoạn văn
    - Hình thức:
    + Sạch đẹp, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả
    + Đúng thể thức đoạn văn, đảm bảo bố cục của đoạn.
    - Nội dung:
    + Viết về chủ đề thiên nhiên
    + Sử dụng từ tượng hình, tượng thanh và chỉ rõ.

    Hướng dẫn tự học

    Học bài cũ:
    - Học lại toàn bộ lí thuyết về biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng thanh,
    từ tượng hình.
    - Làm hoàn thiện toàn bộ hệ thống bài tập.
    - Tập đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ
    tượng thanh, từ tượng hình.
    Chuẩn bị bài mới:
    - Sưu tầm các câu văn, câu thơ có sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ
    tượng thanh, từ tượng hình và phân tích tác dụng.
    - Xem trước các bài còn lại.
     
    Gửi ý kiến