Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiếng Việt 4ĐỀ KIỂM TA CUÓI KÌ 2 ĐỀ 2.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Hân
    Ngày gửi: 14h:59' 22-04-2024
    Dung lượng: 15.1 KB
    Số lượt tải: 921
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ SỐ 2
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
    NĂM HỌC 20.. – 20..
    MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4
    II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
    Đọc đoạn văn sau:
    CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
    Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi
    chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
    Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na
    chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô
    giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng
    đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi
    học như Na.
    Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang
    cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang
    gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo
    ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết
    Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
    Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể
    cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt
    nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả
    lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học
    cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
    Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết
    vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ
    xúm xít đầy chiếc xe lăn.
    Theo Tâm huyết nhà giáo
    Câu 1. Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt? (0,5 điểm)
    A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
    B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.
    C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
    D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
    Câu 2. Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? (0,5
    điểm)
    A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
    B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
    C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
    D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo.
    Câu 3. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (0,5 điểm)
    A. Chúng ta cần chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
    B. Chúng ta cần tạo điều kiện, giúp đỡ để các bạn nhỏ đều được đến trường.
    C. Chúng ta cần giúp đỡ các bạn bị tật ở chân.
    D. Chúng ta cần phải biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh mình,
    đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn.

    Câu 4. Em hãy tìm câu chủ đề của đoạn văn sau: (1 điểm)
    Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương
    cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh
    hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa
    những cánh hoa.
    (Theo Mai Văn Tạo)
    .................................................................................................................................
    …………
    .................................................................................................................................
    Câu 5. Dùng dấu “/” để ngăn cách hai thành phần chính trong các câu sau
    và ghi “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: (1 điểm)
    a) Tiếng hót trong trẻo của chim sơn ca làm cho đất trời thêm sinh khí.
    .................................................................................................................................
    b) Cụ giáo cóc thức dậy trong mùi hương nồng nàn.
    .................................................................................................................................
    Câu 6. Các danh từ riêng trong khổ thơ sau chưa được viết hoa, em hãy tìm
    và viết lại cho đúng: (1 điểm)
    Nhà em treo ảnh bác hồ
    Bên trên là một lá cờ đỏ tươi
    Ngày ngày bác mỉm miệng cười
    Bác nhìn chúng cháu vui chơi trong nhà
    Ngoài sân có mấy con gà
    Ngoài vườn có mấy quả na chín rồi
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    Câu 7.a) Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ nơi (1 điểm)
    .................................................................................................................................
    ………
    .................................................................................................................................
    ….
    b)Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
    .................................................................................................................................
    ………
    .................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến