Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Toán 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:59' 22-10-2012
Dung lượng: 459.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Trần Đức Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:59' 22-10-2012
Dung lượng: 459.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
Xét biểu thức 114 + 22. Mỗi số hạng của tổng có chia hết cho 2 hay không? không làm phép tính cộng, hãy cho biết: Tổng có chia hết cho 2 hay không? phát biểu tính chất tương ứng.
Đáp án:
Có
Tính chất 1: nếu tất cả các số hạng của một tổng đều
chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
và
* Nhận xét:
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
VD: Xét số n = 43*
a. Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2?
+ Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2.
VD: Xét số n = 43*
b. Thay dấu * bởi chữ số nào thì n không chia hết cho 2?
+ Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng là chữ số lẻ thì không chia hết cho 2.
* Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2
?1. Trong các số sau, số nào chia hết cho 2,
số nào không chia hết cho 2?
328 ; 1437 ; 895 ; 1234.
Số chia hết cho 2 là: 328 ; 1234
(kết luận 1)
Số không chia hết cho 2 là: 1437; 895.
(kết luận 2)
VD: Xét số n = 43 *
a.Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5?
+ Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
VD: Xét số n = 43 *
b. Thay dấu * bởi chữ số nào thì n không chia hết cho 5?
+ Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5.
* Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
?2 . Điền chữ số vào dấu * để được số 37* chia hết cho 5.
Giải:
Ta có: = 370 + *
Nếu ta thay dấu * bằng các chữ số 0 hoặc 5.
Khi đó, ta được các số: và
Số có chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho 2 và chia hết cho 5?
* Nhận xét:
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
Củng cố:
Số có chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho 2?
+ Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2.
Củng cố:
Số có chữ số tận cùng như thế nào thì không chia hết cho 2?
+, Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng là chữ số lẻ thì không chia hết cho 2.
Củng cố:
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2?
* Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2
Củng cố:
Số có chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho 5?
+, Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Củng cố:
Số có chữ số tận cùng như thế nào thì không chia hết cho 5?
+, Kết luận 2:Số có chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5.
Củng cố:
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5?
* Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
Củng cố:
Bài tập 91: sgk / 38
Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5 ?
652; 850; 1546; 785; 6321
Số chia hết cho 2 là: 652; 850; 1546
Số chia hết cho 5 là: 850; 785
Bài tập 92: sgk/38
Cho các số: 2141; 1345; 6420; 234. Trong các số đó:
a, Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 ?
b, Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 ?
c, Số nào chia hết cho cả 2 và 5 ?
d, Số nào không chia hết cho cả 2 và 5 ?
Giải:
a, Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là: 234
b, Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là: 1345
c, Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 6420
d, Số không chia hết cho cả 2 và 5 là: 2141
HƯỚNG DẪN
HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2; chia hết cho 5; chia hết cho cả 2 và 5.
Bài tập: Bài: 93; 94; 95 (sgk/38)
Bài 128; 131 (sbt/18)
Xem trước các bài tập phần luyện tập
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi:
Xét biểu thức 114 + 22. Mỗi số hạng của tổng có chia hết cho 2 hay không? không làm phép tính cộng, hãy cho biết: Tổng có chia hết cho 2 hay không? phát biểu tính chất tương ứng.
Đáp án:
Có
Tính chất 1: nếu tất cả các số hạng của một tổng đều
chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
và
* Nhận xét:
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
VD: Xét số n = 43*
a. Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2?
+ Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2.
VD: Xét số n = 43*
b. Thay dấu * bởi chữ số nào thì n không chia hết cho 2?
+ Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng là chữ số lẻ thì không chia hết cho 2.
* Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2
?1. Trong các số sau, số nào chia hết cho 2,
số nào không chia hết cho 2?
328 ; 1437 ; 895 ; 1234.
Số chia hết cho 2 là: 328 ; 1234
(kết luận 1)
Số không chia hết cho 2 là: 1437; 895.
(kết luận 2)
VD: Xét số n = 43 *
a.Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5?
+ Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
VD: Xét số n = 43 *
b. Thay dấu * bởi chữ số nào thì n không chia hết cho 5?
+ Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5.
* Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
?2 . Điền chữ số vào dấu * để được số 37* chia hết cho 5.
Giải:
Ta có: = 370 + *
Nếu ta thay dấu * bằng các chữ số 0 hoặc 5.
Khi đó, ta được các số: và
Số có chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho 2 và chia hết cho 5?
* Nhận xét:
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
Củng cố:
Số có chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho 2?
+ Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2.
Củng cố:
Số có chữ số tận cùng như thế nào thì không chia hết cho 2?
+, Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng là chữ số lẻ thì không chia hết cho 2.
Củng cố:
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2?
* Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2
Củng cố:
Số có chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho 5?
+, Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Củng cố:
Số có chữ số tận cùng như thế nào thì không chia hết cho 5?
+, Kết luận 2:Số có chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5.
Củng cố:
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5?
* Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
Củng cố:
Bài tập 91: sgk / 38
Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5 ?
652; 850; 1546; 785; 6321
Số chia hết cho 2 là: 652; 850; 1546
Số chia hết cho 5 là: 850; 785
Bài tập 92: sgk/38
Cho các số: 2141; 1345; 6420; 234. Trong các số đó:
a, Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 ?
b, Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 ?
c, Số nào chia hết cho cả 2 và 5 ?
d, Số nào không chia hết cho cả 2 và 5 ?
Giải:
a, Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là: 234
b, Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là: 1345
c, Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 6420
d, Số không chia hết cho cả 2 và 5 là: 2141
HƯỚNG DẪN
HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2; chia hết cho 5; chia hết cho cả 2 và 5.
Bài tập: Bài: 93; 94; 95 (sgk/38)
Bài 128; 131 (sbt/18)
Xem trước các bài tập phần luyện tập
 






Các ý kiến mới nhất