Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TUẦN 14 - TV, TOÁN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 12h:57' 10-12-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 196
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 12h:57' 10-12-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích:
0 người
Trường TH: Tân Hưng
Lớp: 2/4
Ngà
y
KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 14
(Từ ngày 05/12/2022 đến ngày 09/12/2022)
Buổi
Sáng
HAI
05/1
2
Chiều
BA
06/1
2
TƯ
07/1
2
SÁNG
SÁNG
CHIỀ
U
NĂ
M
08/1
2
SÁNG
CHIỀ
U
SÁU
09/1
2
SÁNG
S
T
1
2
3
4
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
4
3
1
2
3
4
Môn học
Chào cờ
Tiếng Việt
(T1)
Tiếng Việt
(T2)
Toán
Rèn: Tiếng
Việt
Rèn: Tiếng
Việt
Rèn: Toán
Tiếng Việt
(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Anh văn
Toán
Sinh hoạt đầu tuần
Tiếng Việt
(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Rèn Toán
Rèn: Tiếng
Việt
TN-XH
Tiếng Việt
(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Toán
Bài 2: Thời khoá biểu
Nghe - viết Chuyện của thước kẻ
Thu thập, phân loại, kiểm điếm
Em làm được những gì?
NghỈ học
1
2
3
4
Tên bài dạy
Tiếng Việt
(T5)
Tiếng Việt
(T6)
Toán
SHTT
NDĐC
ĐDDH
Bài 1: Chuyện của thước kẻ
Bài 1: Chuyện của thước kẻ
Em làm được những gì? (tiết 1)
Máy
tính
KHBD
PPT
Bài 1: Chuyện của thước kẻ
Bài 1: Chuyện của thước kẻ
Máy
tính
KHBD
PPT
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100
Chữ hoa N
Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai thế
nào?
GVBM
Em làm được những gì? (tiết 2)
Tích hợp:
Địa lí- Vị
trí địa lí
Tp.HCM
và Quảng
Ngãi trên
bản đồ
.
Nghe - viết Chuyện của thước kẻ
Mở rộng vốn từ Trường học (tiếp
theo)
Nói và đáp lời chào, lời khuyên
bảo
Biểu đồ tranh (tiết 1)
Tả đồ vật quen thuộc (Nói)
Tả đồ vật quen thuộc (Viết)
Biểu đồ tranh (tiết 2)
Sinh hoạt tuần 14
Tân Hưng, ngày 28 tháng 11 năm 2022
Người lập
Ký duyệt
Máy
tính
KHBD
PPT
Máy
tính
KHBD
PPT
KHBD
Máy
tính
KHBD
PPT
Máy
tính
KHBD
PPT
Hoàng Thị Xuyên
………………….
Ngày soạn:28/11/2022
Ngày dạy: 5/12/2022
Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT Tiết 131 + 132
Tiết 1 - 2 (TĐ): CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung thực qua
việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
- Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự học, tự
giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc.
Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Mỗi đồ vật đều có ích, không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi
của bản thân, coi thường người khác; biết liên hê bản thân: không kiêu căng, tư phụ, biết
quan tâm người khác. Biêt đọc phân vai cùng với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
Học sinh:
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
T
G
5'
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ
điểm và nêu cách hiểu hoặc suy
Hoạt động của học sinh
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, giới
thiệu với bạn về một đồ dùng học tập mình
thích: tên đồ dùng, miêu tả hình dáng, công
dụng,...
nghĩ của em về tên chủ điểm Bạn
thân ở trường.
Cách tiến hành:
-
Giáo viên hướng dẫn học sinh mở
sách, lưu ý tư thế cầm sách khi
đọc.
-
30'
Giáo viên giới thiệu bài mới và -Đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ
viết bảng. Giáo viên nêu mục tiêu để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật, lời nói
của các nhân vật,…
của bài học.
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc
đúng, lưu loát từ ngữ,câu, đoạn,
bài.
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
- HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau
giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện với
từng câu.
giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm
chỉ đặc điểm của đồ vật; giọng bút mực: nhẹ
sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
nhàng, chân thành; giọng thước kẻ: kiêu căng).
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
-Gv hướng dẫn cách đọc.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm
giúp học sinh.
- HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một
Hướng dẫn ngắt giọng :
số từ khó: cặp sách, ưỡn, uốn…;
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng,
yêu cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt
giọng lại.
- Mỗi hình vẽ đẹp,/ mỗi đường kẻ thẳng
tắp/ là niềm vui chung của cả ba,//;
Nhưng ít lâu sau,/ thước kẻ nghĩ/ bút mực
và bút chì/ phải nhờ đến mình mới làm
được việc. //;…-Hướng dẫn học sinh rút
ra từ cần giải nghĩa
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu dài: Mỗi hình vẽ đẹp,/ mỗi đường kẻ thẳng
tắp/ là niềm vui chung của cả ba,//; Nhưng ít lâu
sau,/ thước kẻ nghĩ/ bút mực và bút chì/ phải
nhờ đến mình mới làm được việc. //;…
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .
Thi đọc:
-HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
nhóm nhỏ và trước lớp.
-Các nhóm tham gia thi đọc.
c . Hoạt động nối tiếp
-Đại diện các nhóm nhận xét
-Nêu lại nội dung bài
HS nhận xét.
-1 em khá đọc cả bài
- Nhận xét, đánh giá.
15
'
Lớp hát bài hát
Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời
được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
Cách tiến hành:
Giáo viên đặt câu hỏi:
-Nội dung bài học là gì ?
- HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
ưỡn (làm cho ngực hay bụng nhô ra phía trước
bằng cách hơi ngửa người về đằng sau), uốn
(làm cho một vật từ thẳng thành cong hoặc
ngược lại), thẳng tắp (thẳng thành một đường
dài),...
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học
sinh.
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- HS nêu nội dung bài đọc: Mỗi đồ vật đều có
ích, không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi
của bản thân, coi thường người khác.
- HS liên hệ bản thân: không kiêu căng, tự phụ,
biết quan tâm người khác.
10
'
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn
- HS nêu cách hiểu của các em về nội dung bài.
Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của
từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
cảm bài đọc
Cách tiến hành:
- HS nghe GV đọc lại đoạn từ Nhưng ít lâu sau
đến cho thẳng.
- HS luyện đọc giọng của bút mực, thước kẻ và
luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Nhưng
-Giáo viên đọc mẫu lại.
-Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng
ít lâu sau đến cho thẳng.
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
nhân vật.
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
10
'
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu
học sinh kể tên những việc em
đã làm ở nhà và ở trường.
Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng
tạo – Giọng ai cũng.
- HS đọc phân vai theo nhóm nhỏ (HS luân
phiên đổi vai đọc)
- HS nghe một vài nhóm đọc phân vai trước lớp
và nghe GV nhận xét.
Giáo quan sát, giúp đỡ, hướng dẫn học
sinh tìm được từ ngữ kể các việc em
đã làm.
Nhận xét-tuyên dương học sinh.
3'
III. Củng cố- vận dụng
Đọc lại bài, chuẩn bị bài viết chữ hoa L
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài
NX đánh giá về bạn sau tiết học.
học
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
NX - tuyên dương
V. RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………..…….
TOÁN Tiết 65:
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng đặc thù :
- Tính nhẩm: cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi 20 và các số tròn chục.
- Thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 100).
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm thành phần trong phép cộng,
phép trừ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4'
1.Bài cũ: Phép trừ có nhớ trong phạm vi
100 (Tiết 3)
- Khoanh tròn vào phép tính có kết quả bằng -HS làm BC+BL
60
70 – 10 ; 97 -37
70 -10
68 -18
83 – 43
97 -37
-HS làm BC+BL
-Chọn các đáp án có phép tính mà hiệu lớn A.72 – 34
; D. 92-6
hơn 35
1'
10'
12'
10'
A.72 – 34
B. 85 – 55
C. 92 - 6
D. 61 -35
-Nhận xét bài cũ
2.Khởi động.
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cả lớp hát múa
3.Luyện tập.
*Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các
kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
Bài 1/96:
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: đọc
phép tính và nói kết quả cho bạn nghe
- GV sửa bài, khuyến khích HS nhìn vào
phép tính nêu cách cộng/ trừ nhẩm (qua 10
trong phạm vi 20).
- HS cả lớp tham gia
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- HS hệ thống lại cách cộng trừ
qua 10 trong phạm vi 20
+ Làm cho đủ chục rồi cộng với
số còn lại:
9+7=9+1+6
6+5=6+4+1
4+8=4+6+2
Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại:
12 – 6 = 12 – 2 – 4
11 – 7 = 11 – 1 – 6
- GV mở rộng: Giúp HS nhận biết cách xác -Cách cộng, trừ nhẩm các số tròn
định các phép tính có nhớ, dựa vào dấu hiệu chục (coi chục là đơn vị đếm)
(cộng, trừ qua 10 và vẫn còn phải cộng, trừ - HS lắng nghe
tiếp)
Bài 2/96:
- HS nhận biết.
- GV cho HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận a) Chưa thực hiện phép tính, xác
biết yêu cầu của bài.
định các phép tính có nhớ
+Phần a: YCHS nêu miệng
b) Đặt tính rồi tính vào bảng con
+Phần b: Cho HS làm vở
- HS thực hiện vào vở
-Thu vở KT,nhận xét
- HS trình bày
- GV sửa bài, gọi HS lên bảng trình bày và
giải thích cách làm
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS trình bày
đúng
- HS nhận biết: vận dụng sơ đồ
Bài 3/96:
tách – gộp để tìm thành phần của
- GV cho HS quan sát mẫu, tìm hiểu và nhận phép cộng, phép trừ
biết cách thực hiện
- HS làm bài cá nhân
- GV yêu cầu HS làm cá nhân điền số thích
hợp và dấu ?
3'
- GV sửa bài, gọi HS trình bày và giải thích - HS trình bày và giải thích
cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính đúng và
- HS lắng nghe
nhanh nhất
4.Củng cố -dặn dò.
-Nêu lại cách thực hiện cộng, trừ có nhớ
-HS nêu
trong phạm vi 100
-Về xem lại các BT.
- Chuẩn bị bài: Em làm được những gì ?
(Tiết 2)
-Nhận xét tiết học
RÈN TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái : yêu thương, đoàn kết và sẻ chia với bạn
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để giải nghĩa câu đố và tìm từ
ngũ chỉ màu sắc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
2.2.Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Mỗi đồ vật đều có ích, không nên kiêu căng, chỉ
nghĩ đến ích lợi của bản thân, coi thường người khác; biết liên hệ bản thân: không
kiêu căng, tự phụ, biết quan tâm người khác. Biết đọc phân vai cùng bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
30'
1.Khởi động.
Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động trước tiết học
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành
- Tổ chức HS thi đọc
- HS thi đua đọc 1 đoạn tự chọn bài
Chuyện của thước kẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu, ghi tựa: Chuyện của
- HS lắng nghe, nhắc tựa
thước kẻ
2.Hoạt động Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu: HS luyện đọc lại bài đọc, - HS mở SGK/114
hiểu nội dung bài. Hoàn thành các bài - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4'
tập trong VBT
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Cách tiến hành
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- Luyện đọc: 30'
- HS đọc bài trước lớp CN-ĐT
- YCHS mở SGK bài Chuyện của - Nhận xét, tuyên dương
thước kẻ
- 2-3 HS đọc trước lớp
- YCHS đọc nối tiếp đoạn
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời câu hỏi CN theo bài
- HS đọc CN
- YCHS đọc bài
- HS đọc: Ban đầu thước kẻ chung
- Nhận xét, tuyên dương
sống với các bạn như thế nào?
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời: Ban đầu thước kẻ chung
- YCHS trả lời lại câu hỏi của bài
sống vui vẻ với các bạn.
- GV YCHS quan sát, đọc mục Cùng - HS đọc: Vì sao thước kẻ bị cong?
tìm hiểu.
- HS trả lời: Thước kẻ bị cong vì
- YCHS đọc câu hỏi 1
thước kẻ kiêu căng, cứ ưỡn ngực mãi
lên.
- HDHS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời. - HS đọc: Sau khi được bác thợ mộc
- YCHS trả lời câu hỏi.
uốn thẳng, thước kẻ làm gì? Vì sao?
- YCHS đọc câu hỏi 2
- HDHS đọc đoạn 2 để tìm câu trả lời.
- YCHS trả lời câu hỏi.
- YCHS đọc câu hỏi 3
- HDHS đọc đoạn 3 để tìm câu trả lời.
- YCHS trả lời câu hỏi.
- YCHS đọc câu hỏi 4
- HS trả lời: Sau khi được bác thợ mộc
uốn thẳng, thước kẻ cảm ơn bác thợ
mộc và về xin lỗi bút mực, bút chì.
- HS đọc: Dòng nào dưới đây nêu
đúng ý nghĩa của bài đọc:
- HS trả lời: Tình cảm yêu quý ngôi
trường của bạn nhỏ; liên hệ bản thân:
cần biết yêu quý ngôi trường của mình
3'
- HS trả lời: Dòng “Khuyên chúng ta
- HDHS tìm câu trả lời bằng cách trả không được kêu căng” nêu đúng ý
lời câu hỏi: vì sao thước kẻ lại bị cong, nghĩa của bài đọc.
vì sao thước kẻ phải quay lại xin lỗi - HS trả lời: Mỗi đồ vật đều có ích,
bút chì, bút mực.
không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích
- YCHS trả lời câu hỏi.
lợi của bản thân, coi thường người
khác.
+ Liên hệ bản thân: không kiêu căng,
tự phụ, biết quan tâm người khác.
3. Củng cố - vận dụng
- Lớp nhận xét tuyên dương
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài,
chuẩn bị bài
- YCHS nêu nội dung bài học, liên hệ
bản thân.
- GV nhận xét, tuyên dương
RÈN TOÁN
PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ trong học tập.
2.Năng lực:
Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả,
thành phần trong phép cộng, phép trừ. Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản
dẫn đến phép trừ.
Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
5'
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động.
Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động trước tiết học
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành
- GV tổ chức HS hát bài tự chọn
- HS hát
- GV liên hệ giới thiệu bài: Phép trừ có nhớ - HS lắng nghe
trong phạm vi 100
30'
2.Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu: HS hoàn thành các BT ôn tập về phép trừ có nhớ trong phạm vi
100
Phương pháp: luyện tập thực hành, thảo luận nhóm
Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS nhắc lại các lưu ý khi đặt tính rồi tính - HS lắng nghe, nêu: đặt
tính theo hàng dọc, thẳng
- GV theo dõi HDHS còn chậm
hàng (chục-chục, dơn vịđơn vị), tính từ phải sang
trái
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS làm VBT
- HS thi đua đọc KQ: 47,
39, 15, 28
- Lớp nhận xét, tuyên
dương
Bài 2:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS tính kết quả phép tính trong chai, nối - HS lắng nghe
với số thích hợp
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT 5'
47 – 9 nối 38
32 – 14 nối 18
71 – 43 nối 38
- HS thi đua đọc KQ
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên
dương
Bài 3:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS áp dụng quy tắc tách, gộp số để thực - HS lắng nghe
hiện qua mẫu: 48 gồm 19 và 29
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT
95 gồm 50 và 45
36 gồm 36 và 0
51 gồm 27 và 24
- GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương
73 gồm 49 và 24
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 4:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS nhẩm theo chục
- HS lắng nghe
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT 5'
60 – 10 + 30 = 80
20 – 7 – 3 = 10
100 – 20 – 40 = 40
15 + 5 – 8 = 12
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nối tiếp đọc KQ
Bài 5:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS tính kết quả, điền dấu
- HS lắng nghe
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- GV kiểm tra VBT nhận xét, tuyên dương
- HS làm VBT 5'
60 < 93 – 26
72 – 19
59 >
33 = 61 – 28
68 – 0
68 =
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 6:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS tính kết quả nối tiếp
- HS lắng nghe
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT 5'
a.25 – 5 – 12 = 8
b.52 – 2 – 17 = 33
c.73 - 3 – 44 = 36
d.48 – 8 – 26 = 14
- HS đọc KQ nối tiếp
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên
dương
Bài 7:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- Gợi ý:
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Có 25 con cá
Thêm 16 con đang bơi
+ Bài toán hỏi gì?
- GV theo dõi HDHS còn chậm
+ Con cá đang trốn trong
đám rong: ...con?
- HS làm VBT 5'
Bài giải
Số con cá trốn trong đám
rong là:
25 – 16 = 9 ( con)
- GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương
Đáp số: 9 con
- HS đổi VBT kiểm tra,
nhận xét, tuyên dương
5'
3.Vận dụng, trải nghiệm:
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài, chuẩn bị bài sau
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS thi đua cá nhân nêu
các phép tính trừ có nhớ
trong phạm vi 100
- HS nhận xét, tuyên
- Dặn HS chuẩn bị bài Em làm được những dương
gì?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học
- HS nhận xét tiết học
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ngày soạn:28/11/2022
Ngày dạy: 6/12/2022
Thứ ba, ngày 6 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT Tiết 133)
VIẾT CHỮ HOA N
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực đặc thù :
- Viết đúng chữ N hoa và câu ứng dụng.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
5'
30'
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2.Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học -HS đọc bài +TLCH
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Viết chữ hoa N
3. Khám phá -hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Luyện viết chữ N hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ N
hoa theo đúng mẫu; viết chữ N hoa vào vở
bảng con, vở Tập viết 2 tập một.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu mẫu chữ viết N hoa:
+ Độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li.
+ Gồm 3 nét cơ bản: móc ngược, thẳng xiên
và móc xuôi (hơi nghiêng).
- GV viết mẫu lên bảng: Đặt
- HS quan sát, lắng nghe.
bút trên đường kẻ ngang 2, +
Đặt bút giữa đường kẻ (ĐK)
ngang 1 và 2 viết một nét móc ngược trái,
hơi lượn vòng khi đến điểm dừng trên ĐK
- HS quan sát trên bảng lớp.
dọc 2 và 3.
+ Không nhấc bút, viết tiếp nét thẳng đứng
kéo xuống đụng ĐK 1
Không nhấc bút, viết tiếp nét móc ngược
phải và dừng bút dưới đường kẻ ngang 2 và
trước ĐK dọc 4.
- Yêu cầu HS viết chữ N hoa vào
- HS viết vảo bảng con, vở Tập viết.
bảng con.
- GV nhận xét, sửa lỗi.
- Cho HS tô và viết chữ N hoa vào
vở tập viết.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ N hoa vào
bảng con.
-Gv nx sửa chữa
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu
ứng dụng Nói hay làm tốt; HS viết câu ứng
dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần
Viết ứng dụng: Nói hay làm tốt.
- GV hướng dẫn HS giải thích ý nghĩa của
câu Nói hay làm tốt: Chúng ta cần nói
những lời lẽ tốt đẹp, cố gắng làm những
viết tốt, có ích cho bản thân, gia đình và xã
hội từ những việc nhỏ nhất.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào
phải viết hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa N đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ 0 tiếp liền với điểm
kết thúc nét 3 của chữ viết hoa N.
- HS đọc câu Nói hay làm tốt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4 tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
Nói phải viết hoa.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- HS viết vào vở Tập viết.
Hoạt động 3: Luyện viết vở
a.Mục tiêu: Viết đúng chữ N hoa và câu
ứng dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
-GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS viết bài
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết
của HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa
đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết
đẹp.
5'
4 VẬN DỤNG
a.Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức bài học
-hs nêu
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài
sau:
b.Cách thực hiện:
-Hs nêu lại cách viết chữa hoa N
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
sau.
TIẾNG VIỆT Tiết 134)
Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai thế nào?
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực đặc thù:
- Giải được câu đố, tìm được từ ngữ chỉ đồ vật và màu sắc của nó; đặt và trả
lời được câu hỏi Ai thế nào? theo mẫu.
- Vẽ được đồ dùng học tập, đặt được tên cho bức vẽ và giới thiệu được bức vẽ
với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
30'
2.Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Từ chỉ sự vật
Câu kiểu Ai thế ?
3.Hình thành kiến thức mới
3.5.Hoạt động 5: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS đọc thầm câu đố, giải câu
đố; tìm 3-4 từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật
đó; chơi trò chơi Tiếp sức - viết tên chất
liệu của đồ vật.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
*Bài tập 3/116:
a.Giải câu đố.
- GV mời 2HS, mỗi HS đọc 1 bài câu đố:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
HS trả lời, giải đố: cục tẩy, viên
phấn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc thầm, giải câu đố.
b. Tìm 3-4 từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật.
- HS chơi trò chơi:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức - Từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật:
- viết chỉ màu sắc của đồ vật.
+ Cục tẩy: trắng, đen, xanh.
+ Viên phấn: trắng, vàng, đỏ.
- HS chơi trò chơi:
15'
3.6.Hoạt động 6: Luyện câu
a. Mục tiêu: HS đặt được 2-3 câu có từ ngữ
tìm được ở Bài tập 3; đặt câu hỏi cho các từ
ngữ in đậm.
b.Cách thức tiến hành:
*Bài tập 4a/116: Đặt 2-3 câu có từ ngữ tìm
được ở Bài tập 3.
M: Em thích quả bóng màu xanh.
- GV hướng dẫn HS: HS xem lại các từ ngữ
được tìm ở Bài tập 3, quan sát câu mẫu, đặt
2-3 câu có từ ngữ tìm được ở Bài tập 3.
- GV yêu cầu HS làm bài vảo vở bài tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài.
*Bài tập 4b/116: Đặt câu hỏi cho các từ
ngữ in đậm:
Thân trống sơn màu đỏ.
Mẹ mua cho em cái giá sách màu nâu.
M: Cái bảng của lớp em sơn màu đen.
Cái bảng của lớp em sơn màu gì?
- GV hướng dẫn HS: quan sát câu mẫu, đặt
câu hỏi cho các từ ngữ in đậm.
- GV gọi từng cặp 1HS hỏi – 1HS đáp cho
các từ ngữ in đậm.
- GV mời đại diện 3-4 nhóm trình bày kết
quả.
- HS trả lời:
+ Em thích cái bàn màu vàng.
+ Em có chiếc ghế màu đỏ.
+ Quyển sách của em màu xanh
- HS viết bài.
- HS lắng nghe, tự soát lại bài của
mình.
- HS đọc bài.
- HS làm vào vở.
+ Thân trống sơn màu gì?
+ Mẹ mua cho em cái giá sách màu
gì?
5'
4.Vận dụng
4.1.Hoạt động 1: Vẽ một đồ dùng học tập
em thích
a. Mục tiêu: HS vẽ được một đồ dùng học
tập em thích.
b.Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS:
+ Chuẩn bị: bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ,...
+ Xác định đồ dùng học tập mà em yêu
thích: thước kẻ, bút chì, bút mực,...
+ HS vẽ theo thực tế hoặc có thể sáng tạo,
cách điệu theo trí tưởng của em.
- GV yêu cầu HS vẽ đồ dùng học tập em
thích vào giấy vẽ.
.
-Nhận xét tuyên dương.
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động tại
nhà. Giới thiệu bức vẽ với người thân
-Chuẩn bị bài: Thời khóa biểu
-Nhận xét tiết học
-Từng cặp hỏi-đáp
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS vẽ tranh.
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS thực hiện hoạt động tại nhà.
TOÁN Tiết 66
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ?( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. . Phẩm chất:
- Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức
đã học ứng dụng vào thực tế.
Năng lực đặc thù:
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm thành phần
trong phép cộng, phép trừ.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài và thời gian
(đo độ dài, cộng trừ các số đo độ dài với đơn vị đo xăng-ti-mét; xem lịch, xem
đồng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
G
5' 1.Khởi động.
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát
- giới thiệu vào bài học.
30' 2 Luyện tập-thực hành
*Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại
các kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
Bài 4/96 :
15' - GV cho HS quan sát hình ảnh, tìm hiểu
bài và nhận biết yêu cầu, cách thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS cả lớp tham gia
- HS tìm hiểu, nhận biết: xác
định số trên mỗi cái túi (dựa
vào tia số), mỗi bạn nhỏ cầm
một bài toán, kết quả của bài
toán chính là số trên túi.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân thực hiện bài - HS thực hiện cá nhân, tìm
toán. Nên thực hiện phép tính trước, khi có túi cho các bạn nhỏ còn lại
kết quả sẽ tìm túi.
Ví dụ: 50 - 2 – 30 = 18
- HS đọc kết quả
18 ở vị trí bên trái của 20 nên là túi màu
vàng
- HS lắng nghe
- GV sửa bài, gọi HS đọc kết quả và giải
thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính đúng - HS thảo luận xác định yêu
và nhanh nhất
cầu: đo, tính, so sánh.
* Vui học
+ Xác định cái đã cho (bằng
- GV cho HS thảo luận để xác định yêu cầu cách đo rồi tính đoạn đường
đi của từng bạn sên) và câu
hỏi của bài toán, xác định việc
cần làm: giải bài toán
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày bài giải:
a) Quãng đường Sên Xanh đi
dải 10 cm.
Sên Đỏ đi được 14 cm (vi Sên
Đỏ đi được hai quãng đường
dài 8 cm và 6 cm, HS có thể
đo nối tiếp hai đoạn đường,
cũng có thể đo từng đoạn rồi
cộng).
b) Quãng đường Sên Xanh đi
ngắn hơn quãng đường Sên
Đỏ đi là:
14 - 10 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm.
Hoặc: 14 - 10 = 4
Trả lời: Quãng đường Sên
Xanh đi ngắn hơn quãng
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực đường Sên Đỏ đi 4 cm.
hiện giải bài toán
- GV sửa bài, gọi HS trình bày lời giải,
khuyến khích HS giải thích cách làm
10' Bài 5/97:
- GV cho HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và - HS nhận biết yêu cầu: xem
nhận biết các yêu cầu
lịch, xem đồng hồ
- GV yêu cầu HS quan sát hình: đọc ngày, - HS quan sát và đọc
tháng; đọc giờ và nói kết quả cho bạn nghe.
- HS đọc kết quả:
a) Tàu lửa khởi hành tại ga
Sài Gòn lúc 8 giờ tối thứ sáu
ngày 31
b) Tàu lửa đến ga Quảng Ngãi
lúc 12 giờ trưa thứ bảy ngày 1
- Sau khi sửa bài, GV khuyến khích HS đọc - HS lắng nghe và đọc ngày,
tháng trên tờ lịch của ngày
ngày, tháng trên tờ lịch của ngày hôm nay
hôm nay
* Đất nước em
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả
5'
5'
GV giúp HS xác định vị trí Thành phố Hồ
Chí Minh và tỉnh Quảng Ngãi trên bản đồ - HS quan sát bản đồ SGK
trang 30, xác định vị trí Thành
(SGK trang 30)
phố Hồ Chí Minh và Quảng
Ngãi.
3. Vận dụng
- GV củng cố hỏi lại nội dung bài học
-Chuẩn bị bài: Thu thập, phân loại , kiểm -HS trả lời
điểm
-Nhận xét tiết học
Ngày soạn:28/11/2022
Ngày dạy: 7/12/2022
Thứ tư, ngày 7 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT Tiết 135
ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực đặc thù :
- Đọc được thời khóa biểu theo hai cách.
- hiểu được nội dung bài đọc: Thời khóa biểu giúp em biết được các môn học
trong ngày, trong tuần học; liên hệ bản thân: biết học và làm việc theo thời
khóa biểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1.Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi và trảlời câu hỏi: Cùng
bạn kể tên các môn em học ở lớp 2.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Hàng
10'
ngày các em đi học đều học rất nhiều
môn, mỗi một ngày, mỗi một buổi
sáng – chiều các em đều học những
môn học khác nhau. Vậy làm thế nào
để các em có thể nhớ được lịch, học
bài và chuẩn bị bài học một cách
chính xác và đầy đủ nhất? Thời khóa
biểu ghi nội dung các buổi học, các
tiết học, các ngày học sẽ giúp chúng
ta điều đó. Chúng ta cùng vào bài
học ngày hôm nay – Bài 2: Thời
khóa biểu để tìm hiểu về Thời khóa
biểu lớp 2B, trường tiểu học Kim
Đồng (năm học 2021-2022).
2 Khámphá-.Hình thành kiến thức
mới
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Thời khóa
biểu để tìm hiểu về Thời khóa biểu
lớp 2B, trường tiểu học Kim Đông
(năm học 2021-2022) trong SHS
trang 117.
b. Cách thức tiến hành
- GV đọc mẫu toàn bài:
- Cho hs đọc nối tiếp
+ Đọc theo từng ngày và t...
Lớp: 2/4
Ngà
y
KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 14
(Từ ngày 05/12/2022 đến ngày 09/12/2022)
Buổi
Sáng
HAI
05/1
2
Chiều
BA
06/1
2
TƯ
07/1
2
SÁNG
SÁNG
CHIỀ
U
NĂ
M
08/1
2
SÁNG
CHIỀ
U
SÁU
09/1
2
SÁNG
S
T
1
2
3
4
3
4
5
1
2
3
4
1
2
3
4
3
1
2
3
4
Môn học
Chào cờ
Tiếng Việt
(T1)
Tiếng Việt
(T2)
Toán
Rèn: Tiếng
Việt
Rèn: Tiếng
Việt
Rèn: Toán
Tiếng Việt
(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Anh văn
Toán
Sinh hoạt đầu tuần
Tiếng Việt
(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Rèn Toán
Rèn: Tiếng
Việt
TN-XH
Tiếng Việt
(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Toán
Bài 2: Thời khoá biểu
Nghe - viết Chuyện của thước kẻ
Thu thập, phân loại, kiểm điếm
Em làm được những gì?
NghỈ học
1
2
3
4
Tên bài dạy
Tiếng Việt
(T5)
Tiếng Việt
(T6)
Toán
SHTT
NDĐC
ĐDDH
Bài 1: Chuyện của thước kẻ
Bài 1: Chuyện của thước kẻ
Em làm được những gì? (tiết 1)
Máy
tính
KHBD
PPT
Bài 1: Chuyện của thước kẻ
Bài 1: Chuyện của thước kẻ
Máy
tính
KHBD
PPT
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100
Chữ hoa N
Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai thế
nào?
GVBM
Em làm được những gì? (tiết 2)
Tích hợp:
Địa lí- Vị
trí địa lí
Tp.HCM
và Quảng
Ngãi trên
bản đồ
.
Nghe - viết Chuyện của thước kẻ
Mở rộng vốn từ Trường học (tiếp
theo)
Nói và đáp lời chào, lời khuyên
bảo
Biểu đồ tranh (tiết 1)
Tả đồ vật quen thuộc (Nói)
Tả đồ vật quen thuộc (Viết)
Biểu đồ tranh (tiết 2)
Sinh hoạt tuần 14
Tân Hưng, ngày 28 tháng 11 năm 2022
Người lập
Ký duyệt
Máy
tính
KHBD
PPT
Máy
tính
KHBD
PPT
KHBD
Máy
tính
KHBD
PPT
Máy
tính
KHBD
PPT
Hoàng Thị Xuyên
………………….
Ngày soạn:28/11/2022
Ngày dạy: 5/12/2022
Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT Tiết 131 + 132
Tiết 1 - 2 (TĐ): CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất:
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung thực qua
việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
- Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự học, tự
giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc.
Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Mỗi đồ vật đều có ích, không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi
của bản thân, coi thường người khác; biết liên hê bản thân: không kiêu căng, tư phụ, biết
quan tâm người khác. Biêt đọc phân vai cùng với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
Học sinh:
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
T
G
5'
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ
điểm và nêu cách hiểu hoặc suy
Hoạt động của học sinh
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, giới
thiệu với bạn về một đồ dùng học tập mình
thích: tên đồ dùng, miêu tả hình dáng, công
dụng,...
nghĩ của em về tên chủ điểm Bạn
thân ở trường.
Cách tiến hành:
-
Giáo viên hướng dẫn học sinh mở
sách, lưu ý tư thế cầm sách khi
đọc.
-
30'
Giáo viên giới thiệu bài mới và -Đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ
viết bảng. Giáo viên nêu mục tiêu để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật, lời nói
của các nhân vật,…
của bài học.
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc
đúng, lưu loát từ ngữ,câu, đoạn,
bài.
Cách tiến hành:
Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
- HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau
giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện với
từng câu.
giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm
chỉ đặc điểm của đồ vật; giọng bút mực: nhẹ
sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
nhàng, chân thành; giọng thước kẻ: kiêu căng).
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
Luyện đọc đoạn :
-Gv hướng dẫn cách đọc.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm
giúp học sinh.
- HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một
Hướng dẫn ngắt giọng :
số từ khó: cặp sách, ưỡn, uốn…;
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng,
yêu cầu học sinh lắng nghe và đọc ngắt
giọng lại.
- Mỗi hình vẽ đẹp,/ mỗi đường kẻ thẳng
tắp/ là niềm vui chung của cả ba,//;
Nhưng ít lâu sau,/ thước kẻ nghĩ/ bút mực
và bút chì/ phải nhờ đến mình mới làm
được việc. //;…-Hướng dẫn học sinh rút
ra từ cần giải nghĩa
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu dài: Mỗi hình vẽ đẹp,/ mỗi đường kẻ thẳng
tắp/ là niềm vui chung của cả ba,//; Nhưng ít lâu
sau,/ thước kẻ nghĩ/ bút mực và bút chì/ phải
nhờ đến mình mới làm được việc. //;…
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .
Thi đọc:
-HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.
nhóm nhỏ và trước lớp.
-Các nhóm tham gia thi đọc.
c . Hoạt động nối tiếp
-Đại diện các nhóm nhận xét
-Nêu lại nội dung bài
HS nhận xét.
-1 em khá đọc cả bài
- Nhận xét, đánh giá.
15
'
Lớp hát bài hát
Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời
được các câu hỏi có trong nội
dung bài.
Cách tiến hành:
Giáo viên đặt câu hỏi:
-Nội dung bài học là gì ?
- HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
ưỡn (làm cho ngực hay bụng nhô ra phía trước
bằng cách hơi ngửa người về đằng sau), uốn
(làm cho một vật từ thẳng thành cong hoặc
ngược lại), thẳng tắp (thẳng thành một đường
dài),...
-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học
sinh.
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- HS nêu nội dung bài đọc: Mỗi đồ vật đều có
ích, không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi
của bản thân, coi thường người khác.
- HS liên hệ bản thân: không kiêu căng, tự phụ,
biết quan tâm người khác.
10
'
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh diễn
- HS nêu cách hiểu của các em về nội dung bài.
Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của
từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
cảm bài đọc
Cách tiến hành:
- HS nghe GV đọc lại đoạn từ Nhưng ít lâu sau
đến cho thẳng.
- HS luyện đọc giọng của bút mực, thước kẻ và
luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ Nhưng
-Giáo viên đọc mẫu lại.
-Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng
ít lâu sau đến cho thẳng.
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
nhân vật.
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
10
'
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu
học sinh kể tên những việc em
đã làm ở nhà và ở trường.
Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng
tạo – Giọng ai cũng.
- HS đọc phân vai theo nhóm nhỏ (HS luân
phiên đổi vai đọc)
- HS nghe một vài nhóm đọc phân vai trước lớp
và nghe GV nhận xét.
Giáo quan sát, giúp đỡ, hướng dẫn học
sinh tìm được từ ngữ kể các việc em
đã làm.
Nhận xét-tuyên dương học sinh.
3'
III. Củng cố- vận dụng
Đọc lại bài, chuẩn bị bài viết chữ hoa L
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài
NX đánh giá về bạn sau tiết học.
học
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
NX - tuyên dương
V. RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………..…….
TOÁN Tiết 65:
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng đặc thù :
- Tính nhẩm: cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi 20 và các số tròn chục.
- Thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 100).
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm thành phần trong phép cộng,
phép trừ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4'
1.Bài cũ: Phép trừ có nhớ trong phạm vi
100 (Tiết 3)
- Khoanh tròn vào phép tính có kết quả bằng -HS làm BC+BL
60
70 – 10 ; 97 -37
70 -10
68 -18
83 – 43
97 -37
-HS làm BC+BL
-Chọn các đáp án có phép tính mà hiệu lớn A.72 – 34
; D. 92-6
hơn 35
1'
10'
12'
10'
A.72 – 34
B. 85 – 55
C. 92 - 6
D. 61 -35
-Nhận xét bài cũ
2.Khởi động.
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cả lớp hát múa
3.Luyện tập.
*Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các
kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
Bài 1/96:
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: đọc
phép tính và nói kết quả cho bạn nghe
- GV sửa bài, khuyến khích HS nhìn vào
phép tính nêu cách cộng/ trừ nhẩm (qua 10
trong phạm vi 20).
- HS cả lớp tham gia
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- HS hệ thống lại cách cộng trừ
qua 10 trong phạm vi 20
+ Làm cho đủ chục rồi cộng với
số còn lại:
9+7=9+1+6
6+5=6+4+1
4+8=4+6+2
Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại:
12 – 6 = 12 – 2 – 4
11 – 7 = 11 – 1 – 6
- GV mở rộng: Giúp HS nhận biết cách xác -Cách cộng, trừ nhẩm các số tròn
định các phép tính có nhớ, dựa vào dấu hiệu chục (coi chục là đơn vị đếm)
(cộng, trừ qua 10 và vẫn còn phải cộng, trừ - HS lắng nghe
tiếp)
Bài 2/96:
- HS nhận biết.
- GV cho HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận a) Chưa thực hiện phép tính, xác
biết yêu cầu của bài.
định các phép tính có nhớ
+Phần a: YCHS nêu miệng
b) Đặt tính rồi tính vào bảng con
+Phần b: Cho HS làm vở
- HS thực hiện vào vở
-Thu vở KT,nhận xét
- HS trình bày
- GV sửa bài, gọi HS lên bảng trình bày và
giải thích cách làm
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS trình bày
đúng
- HS nhận biết: vận dụng sơ đồ
Bài 3/96:
tách – gộp để tìm thành phần của
- GV cho HS quan sát mẫu, tìm hiểu và nhận phép cộng, phép trừ
biết cách thực hiện
- HS làm bài cá nhân
- GV yêu cầu HS làm cá nhân điền số thích
hợp và dấu ?
3'
- GV sửa bài, gọi HS trình bày và giải thích - HS trình bày và giải thích
cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính đúng và
- HS lắng nghe
nhanh nhất
4.Củng cố -dặn dò.
-Nêu lại cách thực hiện cộng, trừ có nhớ
-HS nêu
trong phạm vi 100
-Về xem lại các BT.
- Chuẩn bị bài: Em làm được những gì ?
(Tiết 2)
-Nhận xét tiết học
RÈN TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái : yêu thương, đoàn kết và sẻ chia với bạn
2. Năng lực
2.1.Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để giải nghĩa câu đố và tìm từ
ngũ chỉ màu sắc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
2.2.Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Mỗi đồ vật đều có ích, không nên kiêu căng, chỉ
nghĩ đến ích lợi của bản thân, coi thường người khác; biết liên hệ bản thân: không
kiêu căng, tự phụ, biết quan tâm người khác. Biết đọc phân vai cùng bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
30'
1.Khởi động.
Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động trước tiết học
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành
- Tổ chức HS thi đọc
- HS thi đua đọc 1 đoạn tự chọn bài
Chuyện của thước kẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu, ghi tựa: Chuyện của
- HS lắng nghe, nhắc tựa
thước kẻ
2.Hoạt động Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu: HS luyện đọc lại bài đọc, - HS mở SGK/114
hiểu nội dung bài. Hoàn thành các bài - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4'
tập trong VBT
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Cách tiến hành
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- Luyện đọc: 30'
- HS đọc bài trước lớp CN-ĐT
- YCHS mở SGK bài Chuyện của - Nhận xét, tuyên dương
thước kẻ
- 2-3 HS đọc trước lớp
- YCHS đọc nối tiếp đoạn
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời câu hỏi CN theo bài
- HS đọc CN
- YCHS đọc bài
- HS đọc: Ban đầu thước kẻ chung
- Nhận xét, tuyên dương
sống với các bạn như thế nào?
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời: Ban đầu thước kẻ chung
- YCHS trả lời lại câu hỏi của bài
sống vui vẻ với các bạn.
- GV YCHS quan sát, đọc mục Cùng - HS đọc: Vì sao thước kẻ bị cong?
tìm hiểu.
- HS trả lời: Thước kẻ bị cong vì
- YCHS đọc câu hỏi 1
thước kẻ kiêu căng, cứ ưỡn ngực mãi
lên.
- HDHS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời. - HS đọc: Sau khi được bác thợ mộc
- YCHS trả lời câu hỏi.
uốn thẳng, thước kẻ làm gì? Vì sao?
- YCHS đọc câu hỏi 2
- HDHS đọc đoạn 2 để tìm câu trả lời.
- YCHS trả lời câu hỏi.
- YCHS đọc câu hỏi 3
- HDHS đọc đoạn 3 để tìm câu trả lời.
- YCHS trả lời câu hỏi.
- YCHS đọc câu hỏi 4
- HS trả lời: Sau khi được bác thợ mộc
uốn thẳng, thước kẻ cảm ơn bác thợ
mộc và về xin lỗi bút mực, bút chì.
- HS đọc: Dòng nào dưới đây nêu
đúng ý nghĩa của bài đọc:
- HS trả lời: Tình cảm yêu quý ngôi
trường của bạn nhỏ; liên hệ bản thân:
cần biết yêu quý ngôi trường của mình
3'
- HS trả lời: Dòng “Khuyên chúng ta
- HDHS tìm câu trả lời bằng cách trả không được kêu căng” nêu đúng ý
lời câu hỏi: vì sao thước kẻ lại bị cong, nghĩa của bài đọc.
vì sao thước kẻ phải quay lại xin lỗi - HS trả lời: Mỗi đồ vật đều có ích,
bút chì, bút mực.
không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích
- YCHS trả lời câu hỏi.
lợi của bản thân, coi thường người
khác.
+ Liên hệ bản thân: không kiêu căng,
tự phụ, biết quan tâm người khác.
3. Củng cố - vận dụng
- Lớp nhận xét tuyên dương
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài,
chuẩn bị bài
- YCHS nêu nội dung bài học, liên hệ
bản thân.
- GV nhận xét, tuyên dương
RÈN TOÁN
PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ trong học tập.
2.Năng lực:
Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả,
thành phần trong phép cộng, phép trừ. Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản
dẫn đến phép trừ.
Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
5'
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động.
Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động trước tiết học
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành
- GV tổ chức HS hát bài tự chọn
- HS hát
- GV liên hệ giới thiệu bài: Phép trừ có nhớ - HS lắng nghe
trong phạm vi 100
30'
2.Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu: HS hoàn thành các BT ôn tập về phép trừ có nhớ trong phạm vi
100
Phương pháp: luyện tập thực hành, thảo luận nhóm
Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS nhắc lại các lưu ý khi đặt tính rồi tính - HS lắng nghe, nêu: đặt
tính theo hàng dọc, thẳng
- GV theo dõi HDHS còn chậm
hàng (chục-chục, dơn vịđơn vị), tính từ phải sang
trái
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS làm VBT
- HS thi đua đọc KQ: 47,
39, 15, 28
- Lớp nhận xét, tuyên
dương
Bài 2:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS tính kết quả phép tính trong chai, nối - HS lắng nghe
với số thích hợp
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT 5'
47 – 9 nối 38
32 – 14 nối 18
71 – 43 nối 38
- HS thi đua đọc KQ
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên
dương
Bài 3:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS áp dụng quy tắc tách, gộp số để thực - HS lắng nghe
hiện qua mẫu: 48 gồm 19 và 29
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT
95 gồm 50 và 45
36 gồm 36 và 0
51 gồm 27 và 24
- GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương
73 gồm 49 và 24
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 4:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS nhẩm theo chục
- HS lắng nghe
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT 5'
60 – 10 + 30 = 80
20 – 7 – 3 = 10
100 – 20 – 40 = 40
15 + 5 – 8 = 12
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nối tiếp đọc KQ
Bài 5:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS tính kết quả, điền dấu
- HS lắng nghe
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- GV kiểm tra VBT nhận xét, tuyên dương
- HS làm VBT 5'
60 < 93 – 26
72 – 19
59 >
33 = 61 – 28
68 – 0
68 =
- HS đổi VBT kiểm tra
Bài 6:
- GV giới thiệu BT
- HS quan sát, đọc YCBT
- HDHS tính kết quả nối tiếp
- HS lắng nghe
- GV theo dõi HDHS còn chậm
- HS làm VBT 5'
a.25 – 5 – 12 = 8
b.52 – 2 – 17 = 33
c.73 - 3 – 44 = 36
d.48 – 8 – 26 = 14
- HS đọc KQ nối tiếp
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp nhận xét, tuyên
dương
Bài 7:
- GV giới thiệu BT
- HS đọc YCBT
- Gợi ý:
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Có 25 con cá
Thêm 16 con đang bơi
+ Bài toán hỏi gì?
- GV theo dõi HDHS còn chậm
+ Con cá đang trốn trong
đám rong: ...con?
- HS làm VBT 5'
Bài giải
Số con cá trốn trong đám
rong là:
25 – 16 = 9 ( con)
- GV kiểm tra VBT, nhận xét, tuyên dương
Đáp số: 9 con
- HS đổi VBT kiểm tra,
nhận xét, tuyên dương
5'
3.Vận dụng, trải nghiệm:
Mục tiêu: HS củng cố nội dung bài, chuẩn bị bài sau
Phương pháp: trò chơi
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS thi đua cá nhân nêu
các phép tính trừ có nhớ
trong phạm vi 100
- HS nhận xét, tuyên
- Dặn HS chuẩn bị bài Em làm được những dương
gì?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học
- HS nhận xét tiết học
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ngày soạn:28/11/2022
Ngày dạy: 6/12/2022
Thứ ba, ngày 6 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT Tiết 133)
VIẾT CHỮ HOA N
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực đặc thù :
- Viết đúng chữ N hoa và câu ứng dụng.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
5'
30'
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2.Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học -HS đọc bài +TLCH
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Viết chữ hoa N
3. Khám phá -hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Luyện viết chữ N hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ N
hoa theo đúng mẫu; viết chữ N hoa vào vở
bảng con, vở Tập viết 2 tập một.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu mẫu chữ viết N hoa:
+ Độ cao 2,5 li, độ rộng 3 li.
+ Gồm 3 nét cơ bản: móc ngược, thẳng xiên
và móc xuôi (hơi nghiêng).
- GV viết mẫu lên bảng: Đặt
- HS quan sát, lắng nghe.
bút trên đường kẻ ngang 2, +
Đặt bút giữa đường kẻ (ĐK)
ngang 1 và 2 viết một nét móc ngược trái,
hơi lượn vòng khi đến điểm dừng trên ĐK
- HS quan sát trên bảng lớp.
dọc 2 và 3.
+ Không nhấc bút, viết tiếp nét thẳng đứng
kéo xuống đụng ĐK 1
Không nhấc bút, viết tiếp nét móc ngược
phải và dừng bút dưới đường kẻ ngang 2 và
trước ĐK dọc 4.
- Yêu cầu HS viết chữ N hoa vào
- HS viết vảo bảng con, vở Tập viết.
bảng con.
- GV nhận xét, sửa lỗi.
- Cho HS tô và viết chữ N hoa vào
vở tập viết.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ N hoa vào
bảng con.
-Gv nx sửa chữa
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu
ứng dụng Nói hay làm tốt; HS viết câu ứng
dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần
Viết ứng dụng: Nói hay làm tốt.
- GV hướng dẫn HS giải thích ý nghĩa của
câu Nói hay làm tốt: Chúng ta cần nói
những lời lẽ tốt đẹp, cố gắng làm những
viết tốt, có ích cho bản thân, gia đình và xã
hội từ những việc nhỏ nhất.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào
phải viết hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa N đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ 0 tiếp liền với điểm
kết thúc nét 3 của chữ viết hoa N.
- HS đọc câu Nói hay làm tốt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4 tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
Nói phải viết hoa.
- HS quan sát trên bảng lớp.
- HS viết vào vở Tập viết.
Hoạt động 3: Luyện viết vở
a.Mục tiêu: Viết đúng chữ N hoa và câu
ứng dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
-GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS viết bài
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết
của HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa
đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết
đẹp.
5'
4 VẬN DỤNG
a.Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức bài học
-hs nêu
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
HS củng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài
sau:
b.Cách thực hiện:
-Hs nêu lại cách viết chữa hoa N
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
sau.
TIẾNG VIỆT Tiết 134)
Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai thế nào?
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực đặc thù:
- Giải được câu đố, tìm được từ ngữ chỉ đồ vật và màu sắc của nó; đặt và trả
lời được câu hỏi Ai thế nào? theo mẫu.
- Vẽ được đồ dùng học tập, đặt được tên cho bức vẽ và giới thiệu được bức vẽ
với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
30'
2.Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Từ chỉ sự vật
Câu kiểu Ai thế ?
3.Hình thành kiến thức mới
3.5.Hoạt động 5: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS đọc thầm câu đố, giải câu
đố; tìm 3-4 từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật
đó; chơi trò chơi Tiếp sức - viết tên chất
liệu của đồ vật.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
*Bài tập 3/116:
a.Giải câu đố.
- GV mời 2HS, mỗi HS đọc 1 bài câu đố:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
HS trả lời, giải đố: cục tẩy, viên
phấn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc thầm, giải câu đố.
b. Tìm 3-4 từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật.
- HS chơi trò chơi:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức - Từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật:
- viết chỉ màu sắc của đồ vật.
+ Cục tẩy: trắng, đen, xanh.
+ Viên phấn: trắng, vàng, đỏ.
- HS chơi trò chơi:
15'
3.6.Hoạt động 6: Luyện câu
a. Mục tiêu: HS đặt được 2-3 câu có từ ngữ
tìm được ở Bài tập 3; đặt câu hỏi cho các từ
ngữ in đậm.
b.Cách thức tiến hành:
*Bài tập 4a/116: Đặt 2-3 câu có từ ngữ tìm
được ở Bài tập 3.
M: Em thích quả bóng màu xanh.
- GV hướng dẫn HS: HS xem lại các từ ngữ
được tìm ở Bài tập 3, quan sát câu mẫu, đặt
2-3 câu có từ ngữ tìm được ở Bài tập 3.
- GV yêu cầu HS làm bài vảo vở bài tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài.
*Bài tập 4b/116: Đặt câu hỏi cho các từ
ngữ in đậm:
Thân trống sơn màu đỏ.
Mẹ mua cho em cái giá sách màu nâu.
M: Cái bảng của lớp em sơn màu đen.
Cái bảng của lớp em sơn màu gì?
- GV hướng dẫn HS: quan sát câu mẫu, đặt
câu hỏi cho các từ ngữ in đậm.
- GV gọi từng cặp 1HS hỏi – 1HS đáp cho
các từ ngữ in đậm.
- GV mời đại diện 3-4 nhóm trình bày kết
quả.
- HS trả lời:
+ Em thích cái bàn màu vàng.
+ Em có chiếc ghế màu đỏ.
+ Quyển sách của em màu xanh
- HS viết bài.
- HS lắng nghe, tự soát lại bài của
mình.
- HS đọc bài.
- HS làm vào vở.
+ Thân trống sơn màu gì?
+ Mẹ mua cho em cái giá sách màu
gì?
5'
4.Vận dụng
4.1.Hoạt động 1: Vẽ một đồ dùng học tập
em thích
a. Mục tiêu: HS vẽ được một đồ dùng học
tập em thích.
b.Cách thức tiến hành:
- GV hướng dẫn HS:
+ Chuẩn bị: bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ,...
+ Xác định đồ dùng học tập mà em yêu
thích: thước kẻ, bút chì, bút mực,...
+ HS vẽ theo thực tế hoặc có thể sáng tạo,
cách điệu theo trí tưởng của em.
- GV yêu cầu HS vẽ đồ dùng học tập em
thích vào giấy vẽ.
.
-Nhận xét tuyên dương.
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động tại
nhà. Giới thiệu bức vẽ với người thân
-Chuẩn bị bài: Thời khóa biểu
-Nhận xét tiết học
-Từng cặp hỏi-đáp
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS vẽ tranh.
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS thực hiện hoạt động tại nhà.
TOÁN Tiết 66
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ?( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. . Phẩm chất:
- Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức
đã học ứng dụng vào thực tế.
Năng lực đặc thù:
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm thành phần
trong phép cộng, phép trừ.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài và thời gian
(đo độ dài, cộng trừ các số đo độ dài với đơn vị đo xăng-ti-mét; xem lịch, xem
đồng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
G
5' 1.Khởi động.
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát
- giới thiệu vào bài học.
30' 2 Luyện tập-thực hành
*Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại
các kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
Bài 4/96 :
15' - GV cho HS quan sát hình ảnh, tìm hiểu
bài và nhận biết yêu cầu, cách thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS cả lớp tham gia
- HS tìm hiểu, nhận biết: xác
định số trên mỗi cái túi (dựa
vào tia số), mỗi bạn nhỏ cầm
một bài toán, kết quả của bài
toán chính là số trên túi.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân thực hiện bài - HS thực hiện cá nhân, tìm
toán. Nên thực hiện phép tính trước, khi có túi cho các bạn nhỏ còn lại
kết quả sẽ tìm túi.
Ví dụ: 50 - 2 – 30 = 18
- HS đọc kết quả
18 ở vị trí bên trái của 20 nên là túi màu
vàng
- HS lắng nghe
- GV sửa bài, gọi HS đọc kết quả và giải
thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính đúng - HS thảo luận xác định yêu
và nhanh nhất
cầu: đo, tính, so sánh.
* Vui học
+ Xác định cái đã cho (bằng
- GV cho HS thảo luận để xác định yêu cầu cách đo rồi tính đoạn đường
đi của từng bạn sên) và câu
hỏi của bài toán, xác định việc
cần làm: giải bài toán
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày bài giải:
a) Quãng đường Sên Xanh đi
dải 10 cm.
Sên Đỏ đi được 14 cm (vi Sên
Đỏ đi được hai quãng đường
dài 8 cm và 6 cm, HS có thể
đo nối tiếp hai đoạn đường,
cũng có thể đo từng đoạn rồi
cộng).
b) Quãng đường Sên Xanh đi
ngắn hơn quãng đường Sên
Đỏ đi là:
14 - 10 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm.
Hoặc: 14 - 10 = 4
Trả lời: Quãng đường Sên
Xanh đi ngắn hơn quãng
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực đường Sên Đỏ đi 4 cm.
hiện giải bài toán
- GV sửa bài, gọi HS trình bày lời giải,
khuyến khích HS giải thích cách làm
10' Bài 5/97:
- GV cho HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và - HS nhận biết yêu cầu: xem
nhận biết các yêu cầu
lịch, xem đồng hồ
- GV yêu cầu HS quan sát hình: đọc ngày, - HS quan sát và đọc
tháng; đọc giờ và nói kết quả cho bạn nghe.
- HS đọc kết quả:
a) Tàu lửa khởi hành tại ga
Sài Gòn lúc 8 giờ tối thứ sáu
ngày 31
b) Tàu lửa đến ga Quảng Ngãi
lúc 12 giờ trưa thứ bảy ngày 1
- Sau khi sửa bài, GV khuyến khích HS đọc - HS lắng nghe và đọc ngày,
tháng trên tờ lịch của ngày
ngày, tháng trên tờ lịch của ngày hôm nay
hôm nay
* Đất nước em
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả
5'
5'
GV giúp HS xác định vị trí Thành phố Hồ
Chí Minh và tỉnh Quảng Ngãi trên bản đồ - HS quan sát bản đồ SGK
trang 30, xác định vị trí Thành
(SGK trang 30)
phố Hồ Chí Minh và Quảng
Ngãi.
3. Vận dụng
- GV củng cố hỏi lại nội dung bài học
-Chuẩn bị bài: Thu thập, phân loại , kiểm -HS trả lời
điểm
-Nhận xét tiết học
Ngày soạn:28/11/2022
Ngày dạy: 7/12/2022
Thứ tư, ngày 7 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT Tiết 135
ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực đặc thù :
- Đọc được thời khóa biểu theo hai cách.
- hiểu được nội dung bài đọc: Thời khóa biểu giúp em biết được các môn học
trong ngày, trong tuần học; liên hệ bản thân: biết học và làm việc theo thời
khóa biểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. giáo viên
- TKBD, SGK, ti vi, máy tính.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1.Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi và trảlời câu hỏi: Cùng
bạn kể tên các môn em học ở lớp 2.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Hàng
10'
ngày các em đi học đều học rất nhiều
môn, mỗi một ngày, mỗi một buổi
sáng – chiều các em đều học những
môn học khác nhau. Vậy làm thế nào
để các em có thể nhớ được lịch, học
bài và chuẩn bị bài học một cách
chính xác và đầy đủ nhất? Thời khóa
biểu ghi nội dung các buổi học, các
tiết học, các ngày học sẽ giúp chúng
ta điều đó. Chúng ta cùng vào bài
học ngày hôm nay – Bài 2: Thời
khóa biểu để tìm hiểu về Thời khóa
biểu lớp 2B, trường tiểu học Kim
Đồng (năm học 2021-2022).
2 Khámphá-.Hình thành kiến thức
mới
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Thời khóa
biểu để tìm hiểu về Thời khóa biểu
lớp 2B, trường tiểu học Kim Đông
(năm học 2021-2022) trong SHS
trang 117.
b. Cách thức tiến hành
- GV đọc mẫu toàn bài:
- Cho hs đọc nối tiếp
+ Đọc theo từng ngày và t...
 






Các ý kiến mới nhất