Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TUẦN 13 - TV, TOÁN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
    Ngày gửi: 12h:56' 10-12-2022
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 149
    Số lượt thích: 0 người
    Trường TH: Tân Hưng
    Lớp: 2/8

    Ngà
    y

    KẾ HOẠCH BÀIHỌC TUẦN 13
    (Từ ngày 28/11/2022 đến ngày 02/12/2022)

    Buổi
    Sáng

    HAI
    28/1
    1
    Chiều

    SÁNG
    BA
    29/1
    1


    30/1
    1


    M
    01/1
    2
    SÁU
    02/1
    2

    SÁNG

    SÁNG

    SÁNG

    S
    T
    1
    2
    3
    4

    Mônhọc

    Tên bài dạy

    NDĐC

    ĐDDH

    Chào cờ
    Tiếng Việt
    (T1)
    Tiếng Việt
    (T 2)
    Toán

    Sinh hoạt đầu tuần

    Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
    Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
    Phép trừ có số bị trừ là số tròn
    chục (T1)

    Máy
    tính
    KHBD
    PPT

    1

    Rèn: Tiếng
    Việt
    Rèn: Tiếng
    Việt
    Rèn: Toán

    Máy
    tính
    KHBD
    PPT

    1
    2
    3
    4

    Tiếng Việt
    (T3)
    Tiếng Việt
    (T4)
    Toán
    Rèn: Tiếng
    Việt

    Bài 3: Yêu lắm trường ơi!
    Bài 3: Mở rộng vốn từ trường
    học
    Phép trừ có số bị trừ là số tròn
    chục (T1)

    1
    2
    3
    4

    Tiếng Việt
    (T1)
    Tiếng
    Việt(T2)
    Toán
    Rèn Toán

    Bài 4: Góc nhỏ yêu thương
    Nghe - viết : Ngôi trường mới
    Phép trừ có nhớ trong phạm vi
    100 (t1)
    Phép trừ có số bị trừ là số tròn
    chục (T2)

    Máy
    tính
    KHBD
    PPT

    1
    2
    3

    Toán
    Tiếng Việt
    (T3)
    Tiếng Việt
    (T4)

    Phép trừ có nhớ trong phạm vi
    100 (t2)
    Mở rộng vốn từ Trường học
    Nghe - kể' Loài chim học xây tổ

    Máy
    tính
    KHBD
    PPT

    1
    2
    3
    4

    Tiếng Việt
    (T5)
    Tiếng Việt
    (T6)
    Toán
    SHTT

    Luyện tập giới thiệu đồ vật quen
    thuộc (TT)
    Luyện tập giới thiệu đồ vật quen
    thuộc (TT)

    Chữ hoa M

    Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế
    nào?
    Phép trừ có số bị trừ là số tròn
    chục (T2)
    Nghe - viết : Ngôi trường mới

    Phép trừ có nhớ trong phạm vi
    100 (t3)
    GDTT

    Tích hợp
    toán học:
    tính khối
    lượng, tiền
    tệ

    (Luyện
    nói)
    (Luyện
    viết)

    Máy
    tính
    KHBD
    PPT

    Máy
    tính
    KHBD
    PPT

    Tân Hưng, ngày 23tháng11 năm 2022
    Người lập

    Lê Thị Hồng Tiến

    Ký duyệt

    Nguyễn Thị Hường

    Ngày soạn:18/11/2022
    Ngày dạy: 28/11/2022

    Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022

    TIẾNG VIỆT Tiết 121 + 122

    ĐỌC : YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI!(Tiết 1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
    - Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
    - Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
     Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập.
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    - Năng lực đặc thù
    - Chia sẻ với bạn một trò chơi ở trường. Quan sát tranh, nêu phỏng đoán của
    bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
    được nội dung bài đọc: Tình cảm yêu quý ngôi trường của bạn nhỏ; biết liên
    hệ bản thân: cần biết yêu quý ngôi trường của mình; nói viết được 1-2 câu
    thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn thầy cô và các cô bác làm việc ở trường.
    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. giáo viên
    - TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
    2. học sinh

    - SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    TG
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    5'

    10'

    1.Khởi động:
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
    HS và từng bước làm quen bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV giới thiệu tên bài học:
    + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
    đôi và trảlời câu hỏi: Chia sẻ với bạn
    về một trò chơi ở trường.
    + GV dẫn dắt vào bài học: Các em đã
    là học sinh lớp 2, đã có nhiều thời gian
    để dần quen với mái trường, các hoạt
    động và các sự vật ở trường. Các em
    được tham gia rất nhiều hoạt động của
    lớp, của trường, trong các dịp kỉ niệm
    khác nhau của trường. Vậy, vì sao các
    em yêu lớp mình, yêu trường mình?
    Bạn nhỏ trong bài thơ chúng ta sẽ đọc
    ngày hôm nay cũng dành cho ngôi
    trường, lớp học của mình bằng một
    tình cảm rất giản dị với những hình
    ảnh quen thuộc. Chúng ta cùng vào
    Bài 3: Yêu lắm trường ơi để tìm hiểu
    xem bạn nhỏ miêu tả và ngôi trường
    của mình như thế nào.
    2. Khám Phá -Hình thành kiến thức
    mới
    Luyện đọc thành tiếng
    a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Yêu lắm
    trường ơi SHS trang 106, 107 với
    giọng đọc nhẹ nhàng, tươi vui, thể hiện
    sự yêu mến ngôi trường.
    b. Cách thức tiến hành
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
    họa bài đọc và trả lời câu hỏi: Các bạn
    nhỏ trong tranh đang làm gì?

    -HS thảo luận

    - HS trả lời: Chia sẻ với bạn về trò chơi
    kéo co:
    + Kéo co là một trò chơi dân gian ở
    Việt Nam mà ở trường các bạn rất hay
    chơi.
    + Các thành viên tham gia thành 2 đội,
    mỗi đội có số thành viên bằng nhau,
    tương đương ngang sức nhau, xếp
    thành 2 hàng dọc đối diện nhau. Khi có
    tín hiệu của ban tổ chức thì các thành
    viên tham gia tiến hành kéo sao cho
    dây thừng về phía bên mình. Nếu đội
    nào dẫm vạch trước thì đồng nghĩ với
    việc là đội đó thua cuộc.

    - HS trả lời: Các bạn nhỏ trong tranh
    đang chơi đùa và tham gia các hoạt
    động ngoài sân trường:
    + Nói chuyện.
    + Đá cầu.
    + Chạy nhảy, nô đùa.

    - GV đọc mẫu toàn bài:
    + Giọng đọc nhẹ nhàng, tươi vui, thể
    hiện sự yêu mến ngôi trường.
    - GV hướng dẫn HS:
    - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.

    - cho hs đọc nối tiếp câu
    + Luyện đọc một số từ khó
    25'
    '

    40'
    15'

    - hs đọc nối tiếp câu
    - HS chú ý lắng nghe và luyện đọc :
    xôn xao, nhộn nhịp, khung cửa
    -Cho hs đọc nối tiếp đoạn
    -hs đọc nối tiếp đoạn
    + Luyện đọc một số câu dài
    -+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu
    GV giải nghĩa một số từ khó:
    hơn sau mỗi đoạn.
    + Xôn xao: âm thanh rộn lên từ nhiều .
    phía, xen lẫn nhau.
    + Nhộn nhịp: nhiều người đang hoạt
    động.
    Hoạt động nhóm
    - HS luyện đọc trong nhóm 4- 5 phút
    - HS đọc bài.
    - Kiểm tra 2-3 nhóm đọc trước lớp
    + HS1(Đoạn 1): 2 khổ thơ đầu.
    + HS2 (Đoạn 2): 2 khổ thơ cuối
    - HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    - 1hsđọc cả bài
    . TIẾT 2
    Luyện đọc hiểu
    a. Mục tiêu: HS đọc thầm, trả lời câu
    hỏi SHS trang 107; rút ra được ý nghĩa
    của bài học, liên hệ bản thân.
    b. Cách thức tiến hành
    - GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị
    trả lời câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHS - HS đọc thầm.
    trang 107.

    Câu 1: Những hình ảnh nào trong hai - HS trả lời: Những hình ảnh trong hai
    khổ thơ đầu cho thấy ngôi trường rất khổ thơ đầu cho thấy ngôi trường rất
    đáng yêu?
    đáng yêu: hàng cây xanh mát, tiếng
    chim xanh trời, sân trường nhộn nhịp,
    bạn nào cũng xinh.
    Câu 2: Đọc 2 khổ thơ cuối và cho biết
    bạn nhỏ yêu sự vật nào ở trường?
    - HS trả lời: Bạn nhỏ yêu những sự vật
    ở trường: khung cửa sổ, lớp học, lá,
    trang sách.
    Câu 3: Vì sao không đến lớp bạn nhỏ
    thấy nhớ trường?
    - HS trả lời: Không đến lớp bạn nhỏ
    thấy nhớ trường vì lời cô giáo nói ngọt
    ngào.
    - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học - HS trả lời: Tình cảm yêu quý ngôi
    trường của bạn nhỏ.
    -Liên hệ bản thân.
    -Liên hệ bản thân: cần biết yêu quý
    ngôi trường của mình
    15'' Luyện đọc lại
    a. Mục tiêu: HS xác định giọng đọc
    phù hợp cho bài thơ; HS nghe GV đọc

    5'

    5'

    lại hai khổ thơ đầu; HS luyện đọc hai
    khổ thơ đầu; HS luyện đọc thuộc lòng
    khổ thơ thứ nhất; HS đọc cả bài.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV xác định lại một lần nữa giọng
    đọc của từng nhân vật trong câu
    chuyện Bàn tay dịu dàng.
    - GV đọc lại hai khổ thơ đầu.
    - GV yêu cầu HS luyện đọc hai khổ
    thơ đầu.
    - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
    khổ thơ đầu theo phương pháp xóa
    dần.
    - GV mời 1-2 HS xung phong đọc
    thuộc lòng khổ thơ trước lớp.
    - GV mời 1 đọc toàn bài.
    Luyện tập mở rộng
    a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi của
    hoạt động Điều em muốn nói SHS
    trang 107.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV mời 1HS đọc yêu cầu phần Điều
    em muốn nói SHS trang 107: Viết lời
    yêu thương của em gửi đến thầy cô và
    những người làm việc ở trường.
    - GV hướng dẫn HS: HS nói, viết lời
    yêu thương của em gửi đến thầy cô và
    những người làm việc ở trường theo
    gợi ý:
    + Trong lời nói sử dụng các từ ngữ chỉ
    sự yêu thương, biết ơn như: yêu quý,
    quý mến, em cảm ơn ạ, em cảm ơn,...
    + HS viết lời yêu thương gửi tới ai,
    thầy cô và những người làm việc ở
    trường đã làm gì cho em.
    - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập vào
    vở bài tập.
    - GV mời đại diện 3-4 HS đọc bài.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS có cách
    viết hay, sáng tạo.
    4.Vận dụng:
    -YCHS nêu lại ND bài
    - Chuẩn bị bài: Yêu lắm trường ơi!
    (Tiết 3+4)

    - HS trả lời: Giọng đọc nhẹ nhàng, tươi
    vui, thể hiện sự yêu mến ngôi trường.
    - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
    - HS luyện đọc.
    - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
    đọc thầm theo.

    - HS lắng nghe, thực hiện.
    - HS đọc bài: Em cảm ơn các thầy cô
    giáo, các cô y tá, bác bảo vệ và bác lao
    công đã làm việc vất vả để cho chúng
    em được học tập trong một ngôi trường
    thật tốt đẹp. Em xin hứa sẽ cố gắng học
    tập thật tốt để không phụ lòng mong
    mỏi của thầy cô và các bác.

    -HS nêu lại
    - HS trả lời: Tình cảm yêu quý ngôi
    trường của bạn nhỏ

    -Nhận xét tiết học

    TOÁN Tiết 56

    PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC (Tiết 1)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phẩm chất:
    - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
    - Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
    2. Năng lực
    *Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế.
    - Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
    giao tiếp toán học.
    * Năng lực đặc thù
    - Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
    - Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến
    phép trừ
    - Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. giáo viên
    - TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
    2. học sinh
    - SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    T
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    G
    4' 1.Khởi động:
    *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
    từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
    *Cách tiến hành:
    - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”
    - GV cho HS viết số vào bảng con một số bất - HS tìm các bạn

    - GV cho HS tìm bạn để hai hay ba số cộng - HS nghe GV giới thiệu bài mới
    lại bằng số tròn chục
    -Nhóm nào kết hợp được với nhau sớm nhất
    thì thắng cuộc
    - GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS

    vào bài học mới.
    30' 2.Khám phá:
    *Mục tiêu: HS nắm được cách trừ có nhớ
    trong phạm vi 100 và biết áp dụng để thực
    hành.
    *Cách tiến hành:
    15' a. Xây dựng biện pháp trừ có nhớ trong
    phạm vi 100
    - GV nêu phép tính trực tiếp cho HS thực
    hiện. GV vừa nói vừa viết lên bảng lớp: Cô
    có các phép tính sau:
    30 – 4 = ?
    50 – 24 = ?
    - GV gọi vài HS đọc phép tính
    - GV sử dụng phương pháp mảnh ghép cho
    HS thảo luận nhóm đôi, mỗi nhóm thực hiện
    một phép tính, sau đó chia sẻ cùng nhau. GV
    gợi ý:
    + Dùng các thẻ chục và các khối lập phương
    thể hiện phép tính
    + Muốn tính 30 - 4 (hay 50 - 24) phải tách từ
    1 thanh chục ra 4 khối lập phương để tìm số
    khối lập phương còn lại ghi vào kết quả.
    - GV gọi đại diện nhóm trình bày, khuyến
    khích HS nêu cách thức thực hiện

    - HS lắng nghe, quan sát phép tính
    - HS đọc phép tính
    - HS thảo luận nhóm đôi, thực
    hiện phép tính

    - Đại diện nhóm trình bày. Có thể
    nhiều phương án:
    + Thêm bớt trên khối lập phương
    hoặc đếm ngón tay
    + Tính trực tiếp:
    10 – 4 = 6; 20 + 6 = 26 nên 30 – 4
    = 26; 50 – 24 = 26; ….)

    - GV vừa nói, vừa viết giới thiệu biện pháp - HS lắng nghe
    tính:
    Để thực hiện phép trừ 30 - 4 ta có thể làm
    như sau:
    • Đặt tính: Viết số 30 rồi viết số 4 sao cho
    các chữ số đơn vị thẳng cột với nhau, viết
    dấu trừ, kẻ vạch ngang.
    • Tính từ phải sang trái.
    0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4
    bằng 6, viết 6 nhớ 1.
    3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
    Vậy 30 - 4 = 26

    - HS nêu lại cách thực hiện
    - GV gọi vài HS nêu lại cách thực hiện như - HS kiểm tra
    trên.
    - GV cho HS kiểm tra: Cả lớp cùng đếm
    bớt trên các khối lập phương để khẳng định
    kết quả đúng.
    - HS tính trên bảng con
    - Với phép tính 50 - 24, GV cho cả lớp thực

    hiện trên bảng con.

    - HS lắng nghe

    - GV mượn bảng của một HS để chốt.
    15' b. Thực hành
    - HS thực hiện các phép tính ra
    - GV đọc lần lượt từng phép tính cho HS bảng con.
    thực hiện ra bảng con
    70 – 6
    40 – 23
    30 – 18

    5'

    - GV gọi một số HS đọc kết quả
    - GV nhận xét, tổng kết
    3. Vận dụng:

    - HS đọc kết quả
    - HS lắng nghe

    Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
    thức đã học
    Cách tiến hành:
    - Nêu lại quy tắc thực hiện phép trừ là số tròn - HS nêu lại quy tắc
    chục
    - GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học - HS lắng nghe
    tập của HS.
    -Chuẩn bị bài: Phép trừ có số bị trừ là số
    tròn chục (Tiết 2)
    -Nhận xét tiết học
    CHIỀU
    RÈN TIẾNG VIỆT (37)
    ĐỌC : YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1.Phẩm chất
    - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: thể hiện tình cảm yêu quý và biết ơn thầy cô
    2. Năng lực
    2.1.Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về các hoạt động, trò chơi
    ở trường
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện tình cảm đứng mực với thầy
    cô, nhân viên trong trường
    2.2.Năng lực đặc thù:
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu được
    nội dung bài đọc: Tình cảm yêu quý ngôi trường của bạn nhỏ; biết liên hệ bản thân:

    cần biết yêu quý ngôi trường của mình; nói viết được 1-2 câu thể hiện tình cảm yêu
    quý, biết ơn thầy cô và các cô bác làm việc ở trường.
    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. giáo viên
    - TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
    2. học sinh
    - SGK.vở
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1.Khởi động. 5'
    Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động trước tiết học
    Phương pháp: trò chơi
    Cách tiến hành
    - Tổ chức HS nghe 1 bài hát về ngôi trường
    - - HS nghe
    - GV giới thiệu, ghi tựa….
    - HS lắng nghe, nhắc tựa
    2.Hoạt động Luyện tập thực hành. 30'
    Mục tiêu: HS luyện đọc lại bài đọc, hiểu nội dung bài. Hoàn thành các bài tập trong
    VBT
    Phương pháp: luyện tập thực hành
    Cách tiến hành
    Luyện đọc: 30'
    - YCHS mở SGK bài Yêu lắm trường ơi
    - HS mở SGK/106
    - YCHS đọc nối tiếp đoạn
    - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4'
    - HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
    - Lớp nhận xét, tuyên dương
    - YCHS đọc bài
    - HS đọc bài trước lớp CN-ĐT
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Thi đọc diễn cảm
    - 2-3 HS đọc trước lớp
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Lớp nhận xét, tuyên dương
    - YCHS trả lời lại câu hỏi của bài
    - HS trả lời câu hỏi CN theo bài
    - GV YCHS quan sát, đọc mục Cùng tìm - HS đọc CN
    hiểu.
    - HS đọc: Những hình ảnh nào trong
    hai khổ thơ đầu cho thấy ngôi trường
    rất đáng yêu?
    - YCHS đọc câu hỏi 1
    - HS chú ý lắng nghe
    - HS trả lời: Những hình ảnh trong hai
    - HDHS đọc 2 khổ thơ, tìm từ ngữ miêu tả khổ thơ đầu cho thấy ngôi trường rất
    hình ảnh ngôi trường để trả lời câu hỏi.
    đáng yêu: hàng cây xanh mát, tiếng
    - YCHS trả lời câu hỏi.
    chim xanh trời, sân trường nhộn nhịp,
    bạn nào cũng xinh.
    - HS đọc: Đọc 2 khổ thơ cuối và cho
    biết bạn nhỏ yêu sự vật nào ở trường?

    - YCHS đọc câu hỏi 2
    - HDHS đọc lại 2 khổ thơ cuối, tìm những
    dòng thơ có từ ngữ chỉ sự vật ở trường để trả
    lời câu hỏi.
    - YCHS trả lời câu hỏi.
    - YCHS đọc câu hỏi 3:
    - HDHS đọc đoạn 4 để tìm câu trả lời.
    - YCHS trả lời câu hỏi.
    - YCHS nêu nội dung bài học
    - YCHS liên hệ bản thân.

    - HS lắng nghe
    - HS trả lời: Bạn nhỏ yêu những sự vật
    ở trường: khung cửa sổ, lớp học, lá,
    trang sách.
    - HS đọc: Vì sao không đến lớp bạn
    nhỏ thấy nhớ trường?
    - HS lắng nghe
    - HS trả lời: Không đến lớp bạn nhỏ
    thấy nhớ trường vì lời cô giáo nói ngọt
    ngào.
    - HS nêu: Tình cảm yêu quý ngôi
    trường của bạn nhỏ;
    - HS liên hệ: cần biết yêu quý ngôi
    trường của mình
    - Lớp nhận xét tuyên dương
    - HS lắng nghe

    - Nhận xét, tuyên dương, LHGD.
    3.Vận dụng, trải nghiệm: 5'
    Mục tiêu: HScủng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài sau
    Phương pháp: vấn đáp
    Cách tiến hành:
    - YCHS nêu nd bài học
    - HS nêu
    - HS nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - HS lắng nghe
    - Dặn HS chuẩn bị bài: Góc nhỏ yêu thương - HS nhận xét tiết học
    - Nhận xét tiết học
    RÈN TIẾNG VIỆT (38)
    MỞ RỘNG VỐN TỪ TRƯỜNG HỌC

    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1.Phẩm chất
    - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: thể hiện tình cảm yêu quý và biết ơn thầy cô
    2. Năng lực
    2.1.Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về các hoạt động, trò chơi
    ở trường
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện tình cảm đứng mực với thầy
    cô, nhân viên trong trường
    2.2.Năng lực đặc thù:
    - nói viết được 1-2 câu thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn thầy cô và các cô bác
    làm việc ở trường.
    II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - 1. giáo viên

    - TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
    2. học sinh
    - SGK.vở
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1.Khởi động. 5'
    Mục tiêu: HS phấn khởi, tích cực chủ động trước tiết
    Cách tiến hành
    - Tổ chức HS nghe 1 bài hát về ngôi trường
    - HS nghe
    - GV giới thiệu, ghi tựa……
    - HS lắng nghe, nhắc tựa
    2. Khám phá- thực hành( 30')
    a. Mục tiêu :
    - Tìm từ ,đặt câu thể hiện tình cảm yêu quý,
    biết ơn thầy cô và các cô bác làm việc ở
    trường
    b. Cách tiến hành
    Bài 1.Viết lời yêu thương. 6'
    - GV giới thiệu BT 1 VBT/69
    - HS đọc YCBT
    - HDHS thể hiện những lời yêu thương đến - HS lắng nghe,
    thầy cô hoặc những người làm việc ở trường - HS thảo luận, viết VBT. 5'
    - HS đọc trước lớp.
    Theo dõi HDHS còn chậm
    Nhân dịp lễ 20.11, em kính chúc thầy
    cô luôn mạnh khỏe, công tác tốt. Em
    hứa sẽ học thật chăm chỉ để không phụ
    lòng thầy cô.
    Hôm nay nhân dịp lớp em có tổ chức
    viết lời yêu thương. Em viết những lời
    chúc gửi đến cô. Em chúc cô luôn
    mạnh khỏe, công tác tốt.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Lớp nhận xét, tuyên dương
    Bài 2.Gạch từ. 8'
    - GV giới thiệu BT 2/69
    - HS đọc YCBT
    - HDHS nhận biết từ chỉ đặc điểm
    - HS theo dõi
    - YCHS thực hiện gạch dưới từ chỉ đặc điểm - HS lắng nghe, thực hiện
    - GV theo dõi HDHS còn chậm.
    - HS thực hiện VBT. 4'
    - HS đọc:
    Tường vàng
    Ngói đỏ
    Lấp ló
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Lớp nhận xét, tuyên dương
    Bài 3.Viết từ. 8'
    - GV giới thiệu BT 3/69
    - HS đọc YCBT

    - HDHS quan sát ngôi trường em đang học, - HS lắng nghe
    viết
    Theo dõi HDHS còn chậm
    - HS thực hiện VBT. 4'
    - HS đọc:
    Tím ngắt
    Vàng chóe
    Vàng chanh
    Đỏ tươi
    Đỏ thắm, ...
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Lớp nhận xét, tuyên dương
    Bài 4. Viết câu. 8'
    - GV giới thiệu BT 4/69
    - HS đọc YCBT
    - HDHS chọn các từ ở BT 3 để viết câu
    - HS lắng nghe
    Theo dõi HDHS còn chậm
    - HS thực hiện VBT. 4'
    - HS đọc
    Hoa dã quỳ tím ngắt
    Hoa tùng vàng chóe
    Tường lớp vàng chanh
    Mái ngói đỏ tươi
    Lá cờ đỏ thắm, ...
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Lớp nhận xét, tuyên dương
    3.Vận dụng, trải nghiệm: 5'
    Mục tiêu: HScủng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài sau
    Cách tiến hành:
    - YCHS nói 1 câu về t/c của thầy cô với hs
    - HS nêu
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - HS nhận xét, tuyên dương
    - Dặn HS chuẩn bị bài: Góc nhỏ yêu thương - HS lắng nghe
    - Nhận xét tiết học
    - HS nhận xét tiết học
    RÈN TOÁN (tiết 25)
    PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Phẩm chất :
    Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
    2. Năng lực: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
    Học sinh chậm chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3
    trong 4 bài tập; học sinh NK thực hiện hết các yêu cầu.
    - Ôn tập về phép trừ có số bị trừ là số tròn chục
    II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
    1. Giáo viên: Bài giảng pp,máy tính ,ti vi, sgk.

    2. Học sinh: Đồ dùng học tập, vở bài tập
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

    TG
    5'

    HOẠT ĐỘNG GV

    HOẠT ĐỘNG HS

    1. Hoạt động khởi động
    +mục tiêu :tạo tâm thế hứng
    thú cho HS học tập .
    +Cách thức tiến hành:
    - cho HS hát một bài hát.
    - Giới thiệu nội dung rèn luyện.

    30

    2. Các hoạt động rèn luyện

    - Hát
    - Lắng nghe.

    +mục tiêu.-HS chọn bài tập đúng
    với khả năng ,làm đúng các bài tập.
    Cũng cố laị cách thực hiện phép trừ.

    - Học sinh quan sát và chọn đề bài.

    Và toán giải.

    - Học sinh lập nhóm.

    a. Hoạt động 1: Giao việc (7
    phút):
    +mục tiêu.-HS chọn bài tập đúng
    với khả năng ,làm đúng các bài tập.
    Thực hiện vào VBT
    - Giáo viên giới thiệu các bài tập,
    yêu cầu học sinh trung bình và khá Thực hiện vào VBT
    tự chọn đề bài.
    - Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
    20'

    b. Hoạt động 2: Ôn luyện
    +Mục tiêu. Cũng cố laị cách thực
    hiện phép trừ và toán giải.
    Bài 1. Đặt tính rồi tính
    80 – 15,  90 - 48  ,30 - 7 , 70 - 9

    Thực hiện vào vở

    Bài 2Số?

    Thực hiện vào VBT

    Ngày soạn:14/11/2022
    Ngày dạy: 21/11/2022

    Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2022
    TIẾNG VIỆT(tiết 123)

    Viết: Chữ hoa M
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phẩm chất
    -Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
    - Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
    -Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
    - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
     Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập.
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    Năng lực đặc thù-Viết đúng kiểu chữ hoa M và câu ứng dụng.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. giáo viên
    - TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
    2. học sinh
    - SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    T
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    G
    4' 1.Khởi động:
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
    học sinh viết bài mới .
    b. Cách thức tiến hành:
    -Cho hs hát một bài hát
    - hs hát .
    - GV giới trực tiếp vào bài .
    Chữ M hoa
    3 Khám phá
    *Luyện viết chữ M hoa
    20' a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ
    M hoa theo đúng mẫu; viết chữ M hoa
    vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập
    một.
    - HS quan sát, lắng nghe.

    b. Cách thức tiến hành
    - GV giới thiệu mẫu chữ viết M hoa:
    + Độ cao 2,5 li, độ rộng 4 li.
    + Gồm 4 nét cơ bản: nét móc ngược
    trái, thẳng đứng hơi lượn ở cuối, thẳng
    xiên hơi lượn ở hai đầu và nét móc
    ngược phải.
    - GV viết mẫu lên bảng:
    + Nét 1: đặt bút trên đường kẻ 2, viết
    nét móc từ dưới lên hơi lượn sang phải,
    khi chạm tới giữa ô li 3 thì
    dừng lại.
    + Nét 2 từ điểm dừng bút
    của nét 1, chuyển hướng đầu bút để
    viết tiếp nét thẳng đứng (cuối nét hơi
    lượn sang trái một chút), dừng bút ở
    đường kẻ 1.
    + Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2,
    chuyển hướng đầu bút để viết tiếp
    nétthẳng xiên (hơi lượn ở 2 đầu) từ
    dưới lên tới đường kẻ 2,5 thì dừng lại.
    + Nét 4: từ điểm dừng bút của nét 3,
    chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét
    móc ngược phải, dừng bút giữa ô li 1.
    - GV yêu cầu HS tập viết chữ M hoa
    vào bảng con.
    *Luyện viết câu ứng dụng
    a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích
    câu ứng dụng Mỗi người một vẻ; HS
    viết câu ứng dụng vào vở Tập viết.
    b. Cách thức tiến hành:
    10' Bước 1: Hoạt động cả lớp
    - GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong
    phần Viết ứng dụng: Mỗi người một
    vẻ.
    - GV hướng dẫn HS giải thích ý nghĩa
    của câu Mỗi người một vẻ: mỗi người
    có một ngoại hình và nét tính cách
    riêng. Điều đó tạo nên nét độc đáo, sự
    khác biệt riêng của mỗi người. Chúng
    ta cần tôn trọng sự khác biệt đó của
    mỗi ngưỡi.
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
    Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
    nào phải viết hoa?

    - HS quan sát trên bảng lớp.

    - HS viết vảo bảng con

    - HS đọc câu Mỗi người một vẻ.
    - HS lắng nghe, tiếp thu.

    - HS trả lời:
    Câu 1:Câu ứng dụng có 4 tiếng.
    Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
    Mỗi phải viết hoa.

    - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng - HS quan sát trên bảng lớp.
    lớp:
    + Viết chữ viết hoa M đầu câu.
    + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
    thường: Nét 1 của chữ ô tiếp liền với
    điểm kết thúc nét 4 của chữ viết hoa M.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết
    -GV yêu cầu HS lấy vở Tập viết ra viết
    bài.

    5'

    - GV theo dõi
    Hoạt động3. Đánh giá bài viết
    a. Mục tiêu:
    -Đánh giá về kĩ năng viết, tính cẩn thận
    của HS
    -Giúp HS khắc phục và sửa lỗi sai
    b. Cách tiến hành:
    -GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết
    của mình và của bạn.
    -GV nhận xét một số bài viết.
    III.VẬN DỤNG
    a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài
    học HScủng cố nội dung bài đọc,
    chuẩn bị bài sau:
    b.Cách thực hiện:
    - GV hỏi: Hôm nay, em đã học những
    nội dung gì?
    - Nêu lại quy trình , độ cao viết chữ
    hoa M
    - GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
    theo.
    - GV khen ngợi, động viên HS.
    - GV nhận xét tiết học..

    - HS viết vào vở Tập viết.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.
    - HS lắng nghe, tự soát lại bài của
    mình.

    -hs nêu lại

    TIẾNG VIỆT(tiết 124)

    Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phẩm chất
    -Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
    - Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
    -Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
     Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập.
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    - Năng lực đặc thù
    - Bước đầu làm quen với từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật và câu hỏi về đặc
    điểm của sự vật. Tìm và đặt câu hỏi về đặc điểm của sự vật.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. giáo viên
    - TKBD, máy tính, SGK, ti vi.
    2. học sinh
    - SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    T
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    G
    5' 1.Khởi động:
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
    học sinh và từng bước làm quen bài
    học.
    b. Cách thức tiến hành:
    -Cho hs hát một bài hát.
    - hs hát .
    - GV giới trực tiếp vào bài .........
    2.Khám phá
    30' Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong
    đoạn văn
    - HS quan sát, lắng nghe.

    15' a. Mục tiêu: HS đọc đoạn văn, tìm
    từngữ chỉđặc điểm có trong đoạn văn;
    viết vào vở bài tập; đặt 1 câu với từ
    ngữ vừa tìm được.
    b. Cách thức tiến hành:
    *Bài tập 3a/108: Tìm từ ngữ chỉ đặc
    điểm có trong đoạn văn.
    - GV mời 1HS đọc đoạn văn trong
    SGK
    - GV hướng dẫn HS: HS tìm từ ngữ chỉ
    đặc điểm có trong đoạn văn ví dụ là từ
    “mới” – chỉ đặc điểm của ngôi trường:
    Ngôi trường mới xây.
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài
    tập.
    - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết
    quả.
    - GV yêu cầu HS đặt 1 câu với từ ngữ
    vừa tìm được.
    Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của trường
    em đang học.
    a. Mục tiêu: HS tìm từ ngữ chỉ đặc
    điểm của ngôi trường em đang học; HS
    chơi trò chơi Tiếp sức.
    b.Cách thức tiến hành:
    Bước 1: Hoạt động cả lớp
    *Bài tập 3b/108: Tìm từ ngữ chỉ đặc
    điểm của ngôi trường em đang học.
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
    họa bài tập
    - GV hướng dẫn HS:
    + GV chia HS thành các nhóm, mỗi
    nhóm 4 người.
    + Mỗi HS chọn 1 khu vực: lớp học, thư
    viện, vườn trường,....để tìm từ ngữ chỉ
    đặc điểm của khu vực đó.
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
    Tiếp sức, các thành viên trong nhóm
    lần lượt nói các từ ngữ chỉ đặc điểm
    của ngôi trường.
    15' *Luyện câu
    a. Mục tiêu: HS đặt được 1-2 câu có
    từ ngữ tìm được ở Bài tập 3; viết vào
    vở bài tập 2 câu đã đặt.

    - HS lắng nghe, thực hiện.
    - HS trả lời: Từ ngữ chỉ đặc điểm có
    trong đoạn văn: mới, cũ, xa, vàng, đỏ.

    - HS đặt câu: Kết thúc năm học em
    được nhận giấy khen học sinh giỏi, mẹ
    đã mua cho em một chiếc xe đạp mới.

    - HS đọc bài.
    - HS quan sát tranh.

    - HS lắng nghe, thực hiện.

    - HS chơi trò chơi:
    + Lớp học: rộng, sạch, thoáng.
    + Thư viện: rộng, sạch, thoáng, nhiều
    sách báo, ngăn nắp, gọn gàng.
    + Vườn trường: rộng, mát, đẹp, nhiều
    cây.

    b.Cách thức tiến hành
    *Bài tập 4/108: Đặt 1-2 câu có từ ngữ
    tìm được ở Bài tập 3.
    - GV hướng dẫn HS: đặt câu với một
    số từ ngữ đã tìm được ở Bài tập 3 như:
    rộng, sạch, thoáng, nhiều sách báo,
    ngăn nắp, gọn gàng, mát, đẹp, nhiều
    cây,...
    - GV y/c trình bày kết quả.

    5'

    - HS lắng nghe, thực hiện.
    - HS trả lời:
    + Ngôi trường của em rất rộng, mỗi khi
    tan trường, bố mẹ có thể để xe ở trong
    sân trường và đón các con.
    + Giá sách của em lúc nào cũng ngăn
    nắp, gọn gàng.

    - GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 2
    câu đã đặt.
    - HS viết bài.
    - GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS có cách - HS đọc bài.
    viết hay, sáng tạo.
    *.Vận dụng
    a. Mục tiêu: HS chơi trò chơi Ca sĩ
    nhí: hát một bài hát về mái trường, nói
    được 1-2 câu về bài hát đó.
    b.Cách thức tiến hành
    - GV mời 2-3 HS chia sẻ một số bài hát
    mà em biết về mái trường.
    - HS trả lời: Một số bài hát mà em biết
    về mái trường: Em yêu trường em, Đi
    - GV chia sẻ thêm một số bài hát mà học, Ngày đầu tiên đi học, Mái trường
    em biết về mái trường: Nhớ ơn thầy cô, mến yêu.
    Khi tóc thầy bạc trắng, Bụi Phấn, Thầy - HS lắng nghe, tiếp thu.
    cô cho em mùa xuân,...
    - GV cho HS nghe bài hát Em yêu
    trường em.
    - HS nghe hát.
    - GV mời đại diện 2-3 HS xung phong - HS hát, các HS khác lắng nghe, vỗ
    hát bài hát mà em biết về mái trường.
    tay.
    - GV yêu cầu HS nói 1-2 câu về bài hát
    mà em yêu thích theo gơi ý: tên bài hát, - HS lắng nghe, thực hiện.
    tên nhạc sĩ, câu hát em yêu thích.
    - GV mời đại diện 2-3 HS xung phong - HS trình bày.
    nói 1-2 câu về bài hát mà em yêu thích.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    -Nhận xét tuyên dương
    -Chuẩn bị bài : Góc nhỏ yêu thương
    -Nhận xét tiết học
    TOÁN( TIẾT 57 )

    PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC
    ( TIẾT 2)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phẩm chất:
    - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
    - Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
    2. Năng lực
    *Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế.
    - Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
    giao tiếp toán học.
    * Năng lực đặc thù
    - Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
    - Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến
    phép trừ.
    - Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
    - Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên
    - TKBD, SGK, ti vi.pp.
    2. Đối với học sinh
    - SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    A. KHỞI ĐỘNG : 5p.
    Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
    bước cho HS làm quen với bài học mới.
    Cách tiến hành: 30p
    - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”
    - GV cho HS viết số vào bảng con một số bất kì

    HS viết số vào bảng con một số

    - GV cho HS tìm bạn để haihay ba số cộng lại bất kì
    bằng số tròn chục

    - HS tìm các bạn

    Nhóm nào kết hợp được với nhau sớm nhất thì - HS nghe GV giới thiệu bài
    thắng cuộc
    mới
    - GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS
    vào bài học mới

    B.KHÁM PHÁ
    Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách
    tính phép trừ có số bị trừ là số tròn chục
    *Cách tiến hành:
    Bài 1/92:
    - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi: hai học
    sinh thực hiện cặp phép tính trên một ngôi nhà
    vào bảng con (1 HS /phép tính)
    - HS thực hiện các phép tính ra
    bảng con
    - GV cho HS các nhóm chia sẻ kết quả với nhau,
    yêu cầu HS so sánh số đơn vị ở kết quả của cặp
    phép tính trên cùng một ngôi nhà.
    - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương các nhóm
    thực hiện tốt
    Bài 2/92:
    - GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài và nhận
    biết yêu cầu và cách thực hiện
    - GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính để tìm
    chiếc xe mỗi chú ngựa kéo
    - GV gọi một số HS lên trình bày

    - HS các nhóm chia sẻ kết quả
    và so sánh các cặp phép tính
    trên cùng một ngôi nhà.
    - HS lắng nghe

    - HS tìm hiểu, nhận biết: trên
    mỗi con ngựa có một phép tính
    trừ, hiệu các số này là số của xe
    ngự

    - GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực - HS lên bảng trình bày
    hiện tốt.
    Bài 3/92:
    - GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài, xác định
    cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác định việc
    cần làm
    - GV yêu cầu giải...
     
    Gửi ý kiến