Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tiết 13-14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quàng Văn Xuấn
Ngày gửi: 21h:18' 27-11-2012
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Quàng Văn Xuấn
Ngày gửi: 21h:18' 27-11-2012
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/11/2012 Ngày dạy:24/11/2012 Lớp 6D
BÀI 12 TIẾT 13
NƯỚC VĂN LANG
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
a. Kiến thức : HS cần nắm được:
- Nhận biết và ghi nhớ điều kiện ra đời nước Văn Lang.
- Biết và ghi nhớ thời gian, địa bàn thành lập nhà nước Văn Lang : Những nét chính về tổ chức nhà nước, đời sống vật chất và tinh thần.
- Tích hợp môi trường : Cho HS thấy vùng đồng bằng ven các con sông lớn ở bắc bộ và bắc trung bộ ngày nay có những thuận lợi, khó khăn khi mở rộng nghề nông trồng lúa nước. Đk tự nhiên cá vùng khác nhau nên cuộc sống của người dân khác nhau.
b. Về kỹ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét đánh giá các sự kiện lịch sử và kĩ năng vẽ sơ đồ một tổ chức nhà nước sơ khai.
c. Về tư tưởng, tình cảm:
- Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc, tình cảm cộng đồng.
2. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
a. Giáo viên: Bản đồ (chủ yếu phần Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)Tranh ảnh hay hiện vật phục chế.
b. Học sinh: Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương.
3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
a. Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
? Những chuyển biến về mặt xã hội của người nguyên thuỷ?
- Sản xuất ngày càng phát triển, cuộc sống con người ngày càng ổn định.( 2 điểm )
- Hình thành các làng bản (chiềng, chạ). Nhiều làng bản hợp nhau thành bộ lạc.
( 2 điểm )
- Vị trí của người đàn ông trong gia đình và xã hội ngày càng quan trọng hơn. Chế độ phụ hệ thay thế dần chế độ mẫu hệ. ( 3 điểm )
- Đứng đầu làng bản là già làng. Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo. ( 2 điểm
* Giới thiệu bài: ( 1’) Những chuyển biến lớn trong sản xuất và trong xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người dân Việt cổ – sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu cho một thời đại mới của dân tộc.
b. Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi
Gọi HS đọc mục 1 trong SGK và đặt câu hỏi:
? Vào khoảng cuối thế kỷ VIII đầu thế kỷ VII Tr.CN, ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã có thay đổi gì lớn?
* Tích hợp: ? Việc mở rộng nghề nông trồng lúa nước ở vùng đồng bằng ven các con sông lớn có thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với cư dân Lạc Việt?
GV sử dụng bản đồ miền bắc Việt Nam để miêu tả điều kiện tự nhiên ở vùng này.
GV Liên hệ: Các quốc gia cổ đại phương Đông cũng được hình thành trên lưu vực các con sông lớn để lợi dụng dất đai mầu mỡ để phát triển nông nghiệp tròng lúa nước. Hàng năm thường xuyên sảy ra lũ lụt nên họ rất giỏi về hình học.
? Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên nhiên, người Việt cổ lúc đó đã làm gì ?
? Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói lên hoạt động gì của nhân dân ta hồi đó ?
?Ngoài nhu cầu trị thuỷ, bảo vệ mùa màng các bộ lạc còn phải làm gì?
? Em có suy nghĩ gì về vũ khí ở hình 31,32?
? Theo em truyện Thánh Gióng nói lên hoạt động gì của các bộ lạc thời đó?
? Để giải quyết những khó khăn trên các bộ lạc cần phải làm gì?
GV giảng : Theo truyền thuyết ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả có 15 bộ lạc sinh sống. Mỗi bộ lạc chiếm một vùng có thủ lĩnh đứng đầu.
? Trong 15 bộ lạc, bộ lạc nào mạnh nhất? Tại sao?
? Dựa vào thế mạnh của mình, thủ lĩnh Văn Lang đã làm gì?
? Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? Ai đứng đầu? Đóng đô ở đâu?
GV giải thích: về từ “Hùng Vương”(Hùng là mạnh, Vương là vua.
? Truyền thuyết Âu Cơ và Lạc Long Quân nói lên điều gì ?
? Em biết ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào?
? Em hãy đọc hai câu thơ nói lên ngày giỗ tổ Hùng Vương?
? Sau khi nhà nước Văn Lang ra đời, Hùng Vương tổ chức nhà nước như thế nào ?
GV
BÀI 12 TIẾT 13
NƯỚC VĂN LANG
1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :
a. Kiến thức : HS cần nắm được:
- Nhận biết và ghi nhớ điều kiện ra đời nước Văn Lang.
- Biết và ghi nhớ thời gian, địa bàn thành lập nhà nước Văn Lang : Những nét chính về tổ chức nhà nước, đời sống vật chất và tinh thần.
- Tích hợp môi trường : Cho HS thấy vùng đồng bằng ven các con sông lớn ở bắc bộ và bắc trung bộ ngày nay có những thuận lợi, khó khăn khi mở rộng nghề nông trồng lúa nước. Đk tự nhiên cá vùng khác nhau nên cuộc sống của người dân khác nhau.
b. Về kỹ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét đánh giá các sự kiện lịch sử và kĩ năng vẽ sơ đồ một tổ chức nhà nước sơ khai.
c. Về tư tưởng, tình cảm:
- Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc, tình cảm cộng đồng.
2. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
a. Giáo viên: Bản đồ (chủ yếu phần Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)Tranh ảnh hay hiện vật phục chế.
b. Học sinh: Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương.
3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
a. Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
? Những chuyển biến về mặt xã hội của người nguyên thuỷ?
- Sản xuất ngày càng phát triển, cuộc sống con người ngày càng ổn định.( 2 điểm )
- Hình thành các làng bản (chiềng, chạ). Nhiều làng bản hợp nhau thành bộ lạc.
( 2 điểm )
- Vị trí của người đàn ông trong gia đình và xã hội ngày càng quan trọng hơn. Chế độ phụ hệ thay thế dần chế độ mẫu hệ. ( 3 điểm )
- Đứng đầu làng bản là già làng. Xã hội có sự phân hoá giàu nghèo. ( 2 điểm
* Giới thiệu bài: ( 1’) Những chuyển biến lớn trong sản xuất và trong xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người dân Việt cổ – sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu cho một thời đại mới của dân tộc.
b. Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi
Gọi HS đọc mục 1 trong SGK và đặt câu hỏi:
? Vào khoảng cuối thế kỷ VIII đầu thế kỷ VII Tr.CN, ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã có thay đổi gì lớn?
* Tích hợp: ? Việc mở rộng nghề nông trồng lúa nước ở vùng đồng bằng ven các con sông lớn có thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với cư dân Lạc Việt?
GV sử dụng bản đồ miền bắc Việt Nam để miêu tả điều kiện tự nhiên ở vùng này.
GV Liên hệ: Các quốc gia cổ đại phương Đông cũng được hình thành trên lưu vực các con sông lớn để lợi dụng dất đai mầu mỡ để phát triển nông nghiệp tròng lúa nước. Hàng năm thường xuyên sảy ra lũ lụt nên họ rất giỏi về hình học.
? Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên nhiên, người Việt cổ lúc đó đã làm gì ?
? Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói lên hoạt động gì của nhân dân ta hồi đó ?
?Ngoài nhu cầu trị thuỷ, bảo vệ mùa màng các bộ lạc còn phải làm gì?
? Em có suy nghĩ gì về vũ khí ở hình 31,32?
? Theo em truyện Thánh Gióng nói lên hoạt động gì của các bộ lạc thời đó?
? Để giải quyết những khó khăn trên các bộ lạc cần phải làm gì?
GV giảng : Theo truyền thuyết ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả có 15 bộ lạc sinh sống. Mỗi bộ lạc chiếm một vùng có thủ lĩnh đứng đầu.
? Trong 15 bộ lạc, bộ lạc nào mạnh nhất? Tại sao?
? Dựa vào thế mạnh của mình, thủ lĩnh Văn Lang đã làm gì?
? Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? Ai đứng đầu? Đóng đô ở đâu?
GV giải thích: về từ “Hùng Vương”(Hùng là mạnh, Vương là vua.
? Truyền thuyết Âu Cơ và Lạc Long Quân nói lên điều gì ?
? Em biết ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào?
? Em hãy đọc hai câu thơ nói lên ngày giỗ tổ Hùng Vương?
? Sau khi nhà nước Văn Lang ra đời, Hùng Vương tổ chức nhà nước như thế nào ?
GV
 






Các ý kiến mới nhất