Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề tập hợp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Mậu Bảo Khánh
    Ngày gửi: 20h:00' 08-11-2023
    Dung lượng: 168.8 KB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người
    Lý thuyết chuyên đề tập hợp














     
    Dạng bài tìm số phần tử của một tập hợp cho trước 
    Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có: b – a + 1 phần tử
    Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có: (b – a) : 2 + 1 phần tử
    Tập hợp các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n có: (n- m): 2 + 1 phần tử 
    Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b, hai số kế tiếp cách nhau d đơn vị, có:(b- a):
    d +1 phần tử
    Phương pháp giải nhanh gọn các dạng bài về ghi số tự nhiên
    Một số dạng câu hỏi thường gặp trong phần này như:
    Viết tất cả số tự nhiên có n chữ số từ n chữ số cho trước
    Phương pháp giải:
    Giả sử từ ba chữ số a, b, c khác 0, ta viết các số có ba chữ số như sau:
    Chọn a là chữ số hàng trăm ta có:abc,acb;
    Chọn b là chữ số hàng trăm ta có:bac,bca;
    Chọn c là chữ số hàng trăm ta có:cab,cba.
    Vậy tất cả có 6 số có ba chữ số lập được từ ba chữ số khác 0: a, b và c
    Chú ý: Chữ số 0 không thể đứng ở hàng cao nhất của số có n chữ số phải viết.
    Tính số các số có n chữ số cho trước
    Phương pháp giải:
    Áp dụng công thức: (Số lớn nhất có n chữ số) – (Số nhỏ nhất có n chữ số)+1
    Đếm các số tự nhiên từ a đến b, hai số liên tiếp cách nhau d đơn vị
    Phương pháp giải:
    Áp dụng công thức:  (số cuối – số đầu): khoảng cách +1 = (b-a):d+1
    Dạng bài tập liên quan đến phép cộng – trừ – nhân – chia
    Với dạng bài tập này, học sinh cần chú ý đến việc đặt tính và thực hiện tính
    đúng, áp dụng linh hoạt các tính chất: giao hoán, kết hợp, phân phối để tính
    một cách nhanh chóng.
    Lưu ý: Với mọi số a, ta có: a.0=0; a.1=a
    Với các bài tập về phép chia có dư, học sinh áp dụng công thức:
    a = b.q + r (0< r < b)
    Để làm đúng, làm nhanh, học sinh cần lưu ý đến thứ tự thực hiện phép tính:
    Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
    Nhân chia trước, cộng trừ sau
    Tính từ trái sang phải
    Dạng bài tập liên quan đến luỹ thừa với số mũ tự nhiên, nhân hai luỹ
    thừa cùng cơ số
    Đề àm nhanh, làm tốt các dạng bài này, học sinh cần nắm chắc được kiến thức
    lý thuyết:
    Lưu ý: Cần đưa các số về dạng luỹ thừa cùng cơ số trước khi thực hiện phép
    tính.







    Dạng bài về tính chất chia hết
    Với dạng bài chia hết, học sinh cần nắm được tính chất chia hết của một tổng,
    hiệu, tính chia hết của một tích. Bên cạnh đó, các em cần thuộc được dấu hiệu
    chia hết của những số thường gặp như: 2; 3; 5; 9 và vận dụng linh hoạt vào các
    bài tập nâng cao.
    – Dấu hiệu chia hết cho 2: Những số có tận cùng là 0;2;4;6;8
    – Dấu hiệu chia hết cho 5: Những số có tận cùng là 0;5
    – Dấu hiệu chia hết cho 3: Tổng các chữ số chia hết cho 3
    – Dấu hiệu chia hết cho 9: Tổng các chữ số chia hết cho 9
    Dạng bài tìm ước và bội 
    Trong dạng này, học sinh có thể gặp một số câu hỏi như:
     – Tìm và viết tập hợp các ước, tập hợp các bội của một số cho trước:
    Phương pháp giải
    – Để tìm ước của một số, ta chia số đó lần lượt cho 1, 2, 3…
    – Để tìm bội của một số khác 0, ta nhân số đó lần lượt với 0, 1, 2, 3…
    – Viết tất cả các số là bội hoặc ước của một số cho trước và thỏa mãn điều kiện
    cho trước. Học sinh chỉ cần tìm đúng ước hoặc bội rồi đối chiếu các phần tử
    thoả mãn điều kiện.
    Dạng bài tìm ước chung và bội chung
    Để làm tốt dạng toán này, học sinh cần nắm được cách phân tích một số ra
    thừa số nguyên tố, từ đó tìm ra ước chung và bội chung, hoặc ước chung lớn
    nhất và bội chung nhỏ nhất.
    Các dạng bài liên quan đến số nguyên
    Dạng so sánh các số nguyên
    Để làm nhanh dạng bài này, học sinh nên biểu thị các số trên trục số để xác
    định vị trí của từng số. Hoặc, các con có thể áp dụng những kiến thức:
    Số nguyên dương lớn 0, số nguyên âm nhỏ hơn 0
    Số nguyên dương lớn hơn số nguyên âm
    Trong hai số nguyên dương, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số ấy lớn hơn.
    Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì số ấy lớn hơn
    Dạng bài liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia các số nguyên
    Tuỳ đặc điểm từng bài, học sinh có thể áp dụng linh hoạt các tính chất: giao
    hoán, kết hợp… để làm nhanh các phép toán. Các con cũng có thể làm quen
    với máy tính bỏ túi để tính nhanh các phép tính.

    Một số lưu ý áp dụng để giải nhanh:
    Đối số của a là -a : a = – (-a)
    Nếu A.B = 0 thì A = 0 hoặc B = 0.
    Nếu A.B = 0 mà A (hoặc B ) khác 0 thì B ( hoặc A) bằng 0
    Các dạng bài liên quan đến phân số
    Một số dạng bài liên quan đến phân số như: Cộng – trừ – nhân – chia phân số.
    Với những dạng này, học sinh cần áp dụng linh hoạt các tính chất của phân số
    như: nhân, chia cả tử và mẫu với một số: 

    Với dạng bài quy đồng, so sánh phân số:
    -Bước 1: Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để là mẫu
    chung.
    – Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng
    mẫu).
    – Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
    – Bước 4: So sánh (Với dạng bài so sánh phân số).
     
    Gửi ý kiến