Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Tuyết Mai
    Ngày gửi: 21h:18' 17-12-2024
    Dung lượng: 31.2 KB
    Số lượt tải: 286
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TH&THCS TRUNG THÀNH
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    NÃM HỌC 2023-2024
    Môn: Ngữ văn 8
    Thời gian 90 phút( Không kể thời gian giao đề)
    I.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    Nội

    dung/đơn
    TT
    Mức độ nhận thức
    năng
    vị kiến
    thức

    Vận dụng
    cao
    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
    Nhận biết

    1

    2

    Đọc
    hiểu

    Truyện
    cười

    Tổng
    %
    điểm

    3

    0

    Thông hiểu

    5

    0

    Viết bài
    vãn nghị
    luận
    về
    0
    1*
    0
    1*
    một vấn
    ðề của ðời
    sống
    Tổng
    15
    5
    25
    15
    Tỉ lệ %
    20%
    40%
    Tỉ lệ chung
    60%

    Vận dụng

    0

    2

    0

    0

    1*

    0

    60

    Viết

    1*

    40

    0
    30
    0
    10
    30%
    10%
    40%

    100

    II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

    TT
    1

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Chương
    Nội
    /
    dung/Đơn
    Mức độ đánh giá
    Thông
    Vận
    Nhận
    Vận
    Chủ đề vị kiến thức
    hiểu
    dụng
    biết
    dụng
    cao
    Đọc hiểu Truyện
    Nhận biết:
    3 TN
    2TL
    cười
    - Nhận biết được thể loại của
    5TN
    văn bản.
    - Nhận biết được phương thức
    biểu đạt của văn bản.
    - Nhận diện được ngôi kể trong
    truyện cười.
    Thông hiểu:
    - Mục đích mà nội dung truyện
    đề cập đến.
    - Xác định được nghĩa của các
    yếu tố Hán Việt.
    - Nội dung nghĩa hàm ẩn trong
    truyện
    - Phân tích, lí giải được ý nghĩa,
    tác dụng của các chi tiết tiêu
    biểu.

    - Trình bày được tính cách nhân
    vậtqua lời của người kể chuyện.
    Vận dụng:
    - Rút ra được thông điệp / bài
    học / lời khuyên cho bản thân
    và người khác từ nội dung, ý
    nghĩa của câu chuyện.
    - Thể hiện được ý kiến, thái độ
    của bản thân đối với bài học
    được thể hiện qua tác phẩm.
    2

    Viết

    Viết
    bài
    vãn nghị
    luận
    về
    một vấn ðề
    của
    ðời
    sống

    Nhận biết: Nhận biết được yêu
    cầu của đề về kiểu văn bản, về
    vấn đề nghị luận.
    Thông hiểu: Viết đúng về nội
    dung, về hình thức (Từ ngữ,
    diễn đạt, bố cục văn bản…)
    Vận dụng:
    Viết được một bài văn nghị
    luận về một vấn đề trong cuộc
    sống. Lập luận mạch lạc, biết
    kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng
    để làm rõ vấn đề nghị luận;
    ngôn ngữ trong sáng, giản dị;
    thể hiện được cảm xúc của bản
    thân trước vấn đề cần bàn luận.
    Vận dụng cao:
    Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn
    đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để
    bày tỏ ý kiến một cách thuyết
    phục.

    1TL*

    Tổng
    3TN
    5TN
    2 TL 1 TL
    Tỉ lệ %
    20
    40
    30
    10
    Tỉ lệ chung
    60
    40
    III.ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    Phần I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
    HAI KIỂU ÁO
    Có ông quan lớn đến hiệu may để may một cái áo thật sang tiếp khách. Biết quan xưa nay
    nổi tiếng luồn cúi quan trên, hách dịch với dân, người thợ may bèn hỏi :
    - Xin quan lớn cho biết ngài may chiếc áo này để tiếp ai ạ ?
    Quan lớn ngạc nhiên :
    - Nhà ngươi biết để làm gì ?
    Người thợ may đáp :
    - Thưa ngài, con hỏi để may cho vừa. Nếu ngài mặc hầu quan trên thì vạt đằng trước phải
    may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng sau phải may ngắn lại.
    Quan ngẫm nghĩ một hồi rồi bảo :
    - Thế thì nhà ngươi may cho ta cả hai kiểu.
    (Theo Trường Chính - Phong Châu)
    Câu 1 (0.5 ðiểm). Truyện “Hai kiểu áo” thuộc thể loại nào?

    A. Truyện cýời. B. Truyện ðồng thoại. C. Truyện cổ tích D. Truyện ngụ ngôn.
    Câu 2 (0.5 ðiểm): Phýõng thức biểu ðạt chính của vãn bản là gì?
    A. Miêu tả
    B. Tự sự
    C. Biểu cảm
    D. Nghị luận
    Câu 3 (0.5 điểm):Văn bản trên sử dụng ngôi kể thứ mấy?
    A. Ngôi thứ nhất
    B. Ngôi thứ hai
    C. Ngôi thứ ba
    D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
    Câu 4 (0.5 điểm). Nội dung được đề cập trong câu chuyện trên nhằm mục đích gì?
    A. Mua vui, giải trí.
    B. Phê phán sự coi thường của người dân đối với quan.
    C. Phê phán thói hư, tật xấu của quan lại .
    D. Phê phán thói keo kiệt, bủn xỉn của quan.
    Câu 5 (0.5 điểm): Em hiểu thế nào về nghĩa của từ “hách dịch”?
    A. Thể hiện thái độ hòa nhã, coi trọng của cấp dưới đối với cấp trên.
    B.Thể hiện thái độ ưu ái, quan tâm đến của cấp trên đối với cấp dưới.
    C. Thể hiện thái độ ra oai, hạch sách người khác do cậy mình có quyền thế.
    D.Thể hiện thái độ nhân nhượng của cấp trên đối với cấp dưới.
    Câu 6 (0.5 điểm): Nội dung nghĩa hàm ẩn trong câu “… Nếu ngài mặc hầu quan trên thì
    vạt đằng trước phải may ngắn đi dăm tấc, còn nếu ngài mặc để tiếp dân đen, thì vạt đằng
    sau phải may ngắn lại.” là gì?
    A. Khi gặp quan trên, ngài sẽ luồn cúi, nên vạt trước chùng lại
    B. Khi gặp dân, vị quan này là người vênh váo, hách dịch nên vạt trước sẽ hớt lên.
    C. Vị quan là người hai mặt, trên thì nịnh hót, dưới thì chèn ép.
    D. Cả A và B
    Câu 7 (0.5 điểm): Chi tiết người thợ may hỏi quan lớn may chiếc áo này để tiếp ai có ý
    nghĩa gì?
    A. Có ý nịnh nọt quan để được thưởng.
    B. Có ý để quan may thêm một cái áo nữa.
    C. Thể hiện thái độ kính trọng đối với quan.
    D.Có ý mỉa mai người quan luôn hách dịch với nhân dân và nịnh nọt quan trên. 
    Câu 8 (0.5 điểm):Viên quan trong câu chuyện là người như thế nào?
    A. Tính cách hèn hạ đối với cấp trên và hách dịch đối với kẻ dưới.
    B. Đối xử không công bằng với kẻ dưới.
    C. Hay nịnh nọt cấp trên.
    D. Khinh ghét người nghèo khổ.
    Câu 9 (1 điểm): Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất đối với em rút ra từ văn bản trên.
    Câu 10 (1 điểm): Qua câu chuyện, tác giả dân gian đã phê phán kiểu người nào trong xã hội
    bấy giờ?
    Phần II. VIẾT. (4,0 điểm)
    Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về tình yêu thương trong cuộc sống.
    IV. HÝỚNG DẪN CHẤM ÐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    Phần
    I. Ðọc
    hiểu

    Câu

    Nội dung

    Ðiểm

    1
    2
    3
    4
    5
    6

    A
    B
    C
    C
    C
    D

    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5

    7
    8

    II. Viết

    D
    A

    0,5
    0,5

    9

    Bài học:
    - Nên có thái độ với những người quan chuyên đi đối xử tồi tệ 0,5
    với dân.
    - Chúng ta nên có thái độ hòa nhã với tất cả mọi người chứ 0,5
    không nên phân biệt đối xử.

    10

    Tác giả phê phán kiểu người trong xã hội bấy giờ:
    - Một số quan lại luôn tìm cách xu nịnh, luồn lách để được
    0,5
    thăng tiến, vơ vét của cải của dân lành về làm giàu cho mình
    - Thói khinh bỉ, bắt nạt, coi thường những người dân đen nghèo
    0,5
    khổ.
    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
    Mở bài nêu ðýợc vấn ðề, Thân bài triển khai ðýợc vấn ðề, Kết
    bài khái quát ðýợc vấn ðề.
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
    Tình yêu thương trong cuộc sống.
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt
    các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;
    đảm bảo các yêu cầu sau:
    Mở bài :
    + Dẫn dắt vấn đề cần nghị luận.
    + Nêu vấn đề: Tình yêu thương trong cuộc sống.
    Thân bài :
    + Nêu quan niệm về tình yêu thýõng?
    – Tình yêu thương là sự quan tâm, chăm sóc, che chở, lo lắng
    cho nhau giữa con người với con người.
    + Nêu biểu hiện của tình yêu thương trong đời sống ( HS
    nêu được từ 3-4 biểu hiện GV cho điểm tối đa)
    - Trong gia đình ông bà cha mẹ anh chị em yêu thương đùm bọc
    nhau.
    - Cha mẹ hi sinh, chấp nhận những khó khăn gian khổ để đổi
    lấy cuộc sống ấm no hạnh phúc cho con.
    - Con cái biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và yêu thương anh
    chị em.
    - Ngoài xã hội: Tình yêu thương được biểu hiện ở hành động
    nhường chỗ trên xe bus cho cụ già, chia sẻ phần ăn sáng của
    mình cho em bé đang đói bụng, giúp đỡ những người có hoàn
    cảnh khó khăn, quan tâm chia sẻ với họ cả vật chất lẫn tinh
    thần…
    + Phân tích ý nghĩa của tình yêu thương:
    - Tình yêu thýõng thể hiện phẩm chất ðạo ðức cần có ở mỗi
    chúng ta.
    - Tình yêu thýõng sẽ khiến cho con ngýời trở nên tốt ðẹp hõn.
    - Là cõ sở tạo nên mối quan hệ tốt ðẹp, lành mạnh giữa con
    ngýời với con ngýời.
    - Thúc ðẩy tinh thần týõng thân týõng ái trong cộng ðồng.
    - Yêu thương còn tạo sức mạnh cảm hóa kì diệu đối với những

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25
    0,5

    1,0

    người lầm đường lạc lối, mang lại niềm hạnh phúc, niềm tin để
    họ sống tốt đẹp hơn.
    - Tình yêu thương con người còn là cơ sở để hình thành nên
    những phẩm chất tốt đẹp khác như lòng biết ơn, dũng cảm, vị
    tha…Chúng ta cần có tình yêu thương còn bởi nó là truyền
    thống tốt đẹp của dân tộc VN...
    + Dẫn chứng về tình yêu thương
    - Trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, nhân dân
    ta đã biết yêu thương đùm bọc nhau để chống lại kẻ thù xâm
    lược, có biết bao nhiêu bà mẹ VN nuôi giấu bộ đội như con đẻ
    của mình, biết bao nhiêu chiến sĩ coi đồng đội của mình như
    anh em ruột thịt, sẵn sàng đồng cam cộng khổ, thậm chí hi sinh
    cả tính mạng của mình để cứu đồng đội. Và chính có tình yêu
    thương, đoàn kết đó mà nhân dân ta đã dành lại được độc lập, tự
    do.
    - Ngày nay, nhân dân ta thể hiện tình yêu thương qua những
    hành động cụ thể như giúp đỡ nhau để xoá đói giảm nghèo, chia
    sẻ kinh nghiệm làm giàu, giúp nhau vượt qua những khó khăn
    trong cuộc sống. Hay mỗi khi một vùng nào trong cả nước gặp
    thiên tai hạn hán, lũ lụt thì nhân nhân cả nước cũng như kiều
    bào ở nước ngoài cùng chung tay giúp đỡ chia sẻ vật chất, động
    viên tinh thần để họ có thể ổn định cuộc sống.
    - Nhiều phong trào nhân đạo được nhân dân nhiệt tình hưởng
    ứng như “Trái tim cho em”, “Lục lạc vàng”, “Vì bạn xứng
    đáng”, “Cặp lá yêu thương”, “Hiến máu nhân đạo”...
    * Phản biện:
    Bên cạnh những người sống có tình yêu thương thì trong
    XH vẫn còn những người sống vô cảm, ích kỉ, chỉ nghĩ đến bản
    thân mình, nhận vào thật nhiều nhưng không muốn cho đi,
    không quan tâm, giúp đỡ người khác. Hay những người thể hiện
    tình yêu thương mà thiếu đi sự chân thành… Những người đó
    cần phải lên án và phê phán.
    * Liên hệ bản thân
    - Tiếp theo cần có ý thức rèn luyện tình yêu thương ở mọi lúc
    mọi nơi bằng những hành động thiết thực trong cuộc sống.
    - Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ người khác lúc gặp khó khăn.
    - Học tập theo những tấm gương có tình yêu thương con người.
    - Sống có trách nhiệm với những người thân yêu trong gia đình
    và những người xung quanh.
    - Tham gia các phong trào ủng hộ, các hoạt động từ thiện: chăm
    sóc người già yếu, bệnh tật, an ủi người đau thương, giúp đỡ trẻ
    mồ côi, đồng bào bị thiên tai, dịch bệnh...
    Kết bài :
    + Khẳng định vai trò của tình yêu thương.
    + Nêu suy nghĩ về hướng rèn luyện của em.
    d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng
    Việt.
    e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt, trình bày sáng tạo, mới mẻ trong
    sử dụng từ ngữ, hình ảnh.

    Ngýời ra ðề

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Phaòm Thiò Haònh
     
    Gửi ý kiến