Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Thị Vân
    Ngày gửi: 19h:07' 20-10-2025
    Dung lượng: 30.3 KB
    Số lượt tải: 87
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
    NĂM HỌC 2021 – 2022
    Môn: Ngữ văn 6
    Thời gian: 90 phút
    V. MA TRẬN ĐỀ :
    Mức độ
    NLĐG
    I. Đọc- hiểu
    Ngữ liệu: Văn bản
    ngoài chương trình.
    Tiêu chí lựa chọn ngữ
    liệu:
    Một văn bản dài dưới
    150 chữ tương đương
    với một đoạn văn bản
    được học chính thức
    trong chương trình.
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    II. Tạo lập văn bản
    Viết đoạn văn/ bài văn
    theo yêu cầu

    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    Tổng số câu
    Số điểm toàn bài
    Tỉ lệ % điểm toàn bài

    Nhận biết

    Thông
    hiểu

    Vận
    dụng
    thấp

    Nêu
    phương
    thức biểu
    đạt chính/
    phong cách
    ngôn ngữ/
    văn
    bản
    trích/ thể
    loại.

    - Hiểu được
    nội dung, ý
    nghĩa của
    từ ngữ/ văn
    bản...

    - Trình
    bày suy
    nghĩ của
    bản thân
    về một
    chi tiết
    trong văn
    bản.

    1
    0,5
    5%

    2
    1,5
    15%

    1
    1,0
    10%
    Viết
    1
    đoạn văn
    theo yêu
    cầu.

    1
    0,5
    5%

    2
    1,5
    15%

    1
    2,0
    20%
    2
    3,0
    30%

    Vận dụng
    cao

    Cộng

    4
    3
    30%
    Viết
    bài
    làm
    theo
    cầu.

    một
    tập
    văn
    yêu

    1
    5
    50%
    1
    5
    50%

    2
    7
    70%
    6
    10
    100%

    Đề bài:
    I. Đọc hiểu văn bản:
    Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
    …“Tôi sống độc lập từ thủa bé. Ấy là tục lệ lâu đời trong họ nhà dế chúng tôi.
    Vả lại, mẹ thường bảo chúng tôi rằng : "Phải như thế để các con biết kiếm ăn một
    mình cho quen đi. Con cái mà cứ nhong nhong ăn bám vào bố mẹ thì chỉ sinh ra
    tính ỷ lại, xấu lắm, rồi ra đời không làm nên trò trống gì đâu". Bởi thế, lứa sinh
    nào cũng vậy, đẻ xong là bố mẹ thu xếp cho con cái ra ở riêng. Lứa sinh ấy, chúng
    tôi có cả thảy ba anh em. Ba anh em chúng tôi chỉ ở với mẹ ba hôm. Tới hôm thứ
    ba, mẹ đi trước, ba đứa tôi tấp tểnh, khấp khởi, nửa lo nửa vui theo sau. Mẹ dẫn
    chúng tôi đi và mẹ đem đặt mỗi đứa vào một cái hang đất ở bờ ruộng phía bên kia,
    chỗ trông ra đầm nước mà không biết mẹ đã chịu khó đào bới, be đắp tinh tươm
    thành hang, thành nhà cho chúng tôi từ bao giờ. Tôi là em út, bé nhất nên được mẹ
    tôi sau khi dắt vào hang, lại bỏ theo một ít ngọn cỏ non trước cửa, để tôi nếu có bỡ
    ngỡ, thì đã có ít thức ăn sẵn trong vài ngày. Rồi mẹ tôi trở về”…
    (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ký)
    Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích.
    Câu 2: (0,5 điểm) Tìm câu chủ đề của đoạn văn trên.
    Câu 3: (1 điểm) Câu văn sau có bao nhiêu tiếng? Trong câu có những từ phức
    nào?
    “Tới hôm thứ ba, mẹ đi trước, ba đứa tôi tấp tểnh, khấp khởi, nửa lo nửa vui theo
    sau.”.
    Câu 4: (1 điểm) Theo em, khi được dế mẹ dẫn đi ở riêng, tại sao anh em Dế Mèn
    lại “nửa vui nửa lo”?
    II. Tạo lập văn bản:
    Câu 1: (2 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 dòng) để giải thích tại sao
    trong cuộc sống không nên ỷ lại?
    (Ỷ lại: dựa dẫm vào công sức người khác một cách quá đáng.)
    Câu 2: (5 điểm) Chọn một trong hai đề sau:
    Đề 1: Em hãy kể về một người bạn tốt của mình.
    Đề 2: Em hãy kể về kỷ niệm ấu thơ làm em nhớ mãi.

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
    Phần

    Đọc hiểu

    Phần
    Tạo
    lập
    văn
    bản

    Câu
    Nội dung
    1
    Phương thức tự sự
    2
    Câu chủ đề: Tôi sống độc lập từ thuở bé.
    - Có 20 tiếng.
    3
    - tấp tểnh, khấp khởi.
    HS tự lí giải. Có thể theo hướng sau:
    - Vui:
    + Vì được sống độc lập, tự do thoải mái;
    + Vì thấy mình khôn lớn trưởng thành hơn...
    4
    - Lo:
    + Vì chưa biết sống độc lập sẽ như thế nào
    + Vì phải xa rời vòng tay cha mẹ…
    (Cho điểm nếu HS lí giải hợp lí)
    1. a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn
    b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
    c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Có thể viết đoạn
    văn nêu suy nghĩ theo hướng sau:
    - Sống ỷ lại là thói quen xấu.
    - Sống ỷ lại là cách sống dựa vào công sức, sự chăm lo
    của người khác, không biết tự làm nên bằng công sức
    của mình.
    - Người sống ỷ lại sẽ khó trưởng thành, thiếu tích cực
    trong suy nghĩ và hành động.

    (Đối với HS lớp 6, đây là câu hỏi khó nên GV cần linh
    hoạt khi chấm, có thể cho điểm động viên khuyến khích
    chứ không cứng nhắc rập khuôn theo đáp án)…

    Điểm
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1,0

    0,25
    0,25
    1,0

    0,25
    0,25

    2

    d. Sáng tạo: HS có thể có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị
    luận.
    e. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp,
    ngữ nghĩa TV.
    a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ
    Mở bài, Thân bài, kết bài.
    b. Xác định đúng vấn đề tự sự.
    c. Triển khai vấn đề:
    * Đề 1: HS kể về một người bạn, cần có sự lập ý rõ ràng:
    - Giới thiệu về bạn
    - Tả ngoại hình bạn
    - Tả tính cách bạn
    - Kể về kỉ niệm với bạn
    - Tình cảm của bản thân.
    * Đề 2: Kể về một kỷ niệm.
    - Giới thiệu kỷ niệm sâu sắc làm em nhớ mãi đến tận
    ngày nay.
    – Kỷ niệm đó diễn ra ở đâu? khung cảnh thế nào?
    – Những đối tượng nào gắn bó với kỷ niệm của em?
    – Kỷ niệm đó mang lại cho em suy nghĩ gì?
    – Kỷ niệm của em có phải là hồi ức đẹp không?
    - Em có suy nghĩ gì về những kỷ niệm đáng nhớ đó.
    d. Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt.
    e. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp,
    ngữ nghĩa TV.

    0,25
    0,25
    4.0

    0,25
    0,25
     
    Gửi ý kiến