Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 1 thành viên
  • Thi Tinh
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Đức Hà
    Ngày gửi: 20h:24' 10-05-2022
    Dung lượng: 61.5 KB
    Số lượt tải: 458
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 - 2021
    Môn: Ngữ văn - Lớp 7
    Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
    
    


    Câu 1. (3,0 điểm)
    Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
    Cha ông ta vốn coi trọng đức tính giản dị và khiêm tốn. Vì thế, trong các giá trị nghệ thuật, người xưa cũng ưa thích sự giản dị, không chấp nhận sự xa hoa, hào nhoáng và phô trương. Trong sáng tạo nghệ thuật, các thủ pháp thường thiên về sự giản dị, nhẹ nhàng và thanh nhã. Đã ưa thích sự thông thoáng, thanh dịu khi quan hệ với tự nhiên, lại yêu chuộng giản dị, khiêm tốn trong quan hệ giữa xã hội nên tâm hồn Việt Nam rất kỵ những gì u uất, nặngnềhayrườmrà,loèloẹt.Bởivậynhữnghìnhthứcnặngnề,trangtrírườmrà,phứctạp, mầusắcloèloẹtphôtrươngkhôngđượcưachuộngtrongtruyềnthốngnghệthuậtdântộc.
    (Trích nguồn: https://caycanhthanglong.vn/cai-gian-d-khong-bao-gio-cu.html)
    Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạtnào?
    Ghi lại câu văn nêu luận điểm của đoạn văn trên. Câu văn đó đề cập đến những đức tínhnào?
    Tìm trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ trong câu văn sau: Bởi vậy, từ xa xưa đến nay, những hình thức nặng nề, trang trí rườm rà, phức tạp, màu sắc lòe loẹt, phô trương không được ưa chuộng trong truyền thống nghệ thuật dântộc.

    Câu 2. (2,0 điểm)
    Tìm cho biết tác dụng của phép liệt kê trong đoạn văn sau:
    (…) Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!
    (Phạm Duy Tốn - Sống chết mặc bay)
    Câu 3. (5,0điểm)
    Tục ngữ có câu: Có công mài sắt, có ngày nên kim. Em hãy chứng minh để làm sáng tỏ lời khuyêntrên.

    ==== Hết ====
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 - 2021
    Môn: Ngữ văn - Lớp 7
    
    


    Câu
    Yêu cầu
    Điểm
    
    1
    a. Phương thức biểu đạt của đoạn văn là : Nghị luận
    1,0
    
    
    b. Câu văn nêu luận điểm: Cha ông ta vốn coi trọng đức tính giản dị và khiêm
    0,5
    
    
    tốn.
    
    
    
    - Câu văn đề cập đến: Đức tính giản dị và đức tính khiêm tốn.
    0,5
    
    
    c. - Trạng ngữ: “từ xa xưa đến nay”
    0,5
    
    
    - Ý nghĩa trạng ngữ: thêm vào câu để xác định thời gian cho câu văn
    0,5
    
    2
    * Yêu cầu: - Xác định đúng phép liệt kê
    - Nêu được tác dụng của việc sử dụng phép liệt kê
    - Liệt kê: nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết, kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ.
    =>Tác dụng: Nhờ việc sử dụng phép liệt kê giúp người đọcthấy rõ được khung cảnh khi đê vỡ: người dân lâm vào cảnh nghìn sầu muôn thảm, sóng gió nổi dậy, tấtcảchìmtrongbiểnnước.Quađóvachtrầnbảnchấtxấuxa“lònglangdạthú”
    củatênquanphụmẫu,sựthờơvôtráchnhiệmtrướccảnhlầmthancơcựcmà
    
    
    
    
    1,0
    
    
    
    
    1,0
    
    
    người dân đang phải gánhchịu.
    
    
    
    3
    Yêu cầuchung:
    Học sinh biết vận dụng vănnghị luận chứng minh làm rõ ý nghĩa, giá trị của câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực kiên trì của conngười
    Biết cách lập luận chặt chẽ, mạch lạc, có dẫn chứng tiêu biểu để khẳng định và làm rõ vấn đề vừa chứngminh.
    - Văn bản đầy đủ bố cục 3 phần; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo
    đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
    
    
    
    I. Mở bài:
    
    0,5
    
    
    - Dẫn dắt vấn đề và giới thiệu câu tục ngữ "Có công mài sắt có ngày nên kim”
    
    
    
    II. Thân bài:
    
    
    
    1.Giải thích câu tục ngữ "Có công mài sắt, có ngày nên kim"
    1,0
    
    
    - Sắt là một loại kim loại cứng, khó gọt đẽo.
    
    
    
    - Kim là dụng cụ để khâu vá có hình dáng rất nhỏ, mảnh mai
     
    Gửi ý kiến