Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:36' 10-05-2024
    Dung lượng: 36.3 KB
    Số lượt tải: 125
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ BUÔN HỒ

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

    TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ

    MÔN: NGỮ VĂN 9

    ĐỀ DẪN XUẤT

    Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

    I. Mục tiêu cần đạt:
    - Nắm được kiến thức cơ bản về các tác phẩm văn học, những đơn vị kiến thức
    tiếng Việt, kiểu bài làm văn nghị luận đã học ở học kì II: những thể loại chủ yếu,
    giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm tiêu biểu.
    - Qua bài kiểm tra: đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng
    lực diễn đạt.
    II: Hình thức kiểm tra
    - Trắc nghiệm và tự luận.
    - Cách tổ chưc : Tập trung , thời gian 90 phút
    III: Thiết lập ma trận
    - Liệt kê các chuẩn kiến thức
    - Giới hạn nội dung kiểm tra
    - Xác định khung ma trận
    A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

    T
    T

    1


    năng

    Đọc
    hiểu

    Nội
    dung/đơn
    vị kiến
    thức

    Văn bản
    nghị luận

    Tổng
    %
    điểm

    Mức độ nhận thức

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    TNK
    Q

    T
    L

    TNK
    Q

    TNK
    Q

    T
    L

    5

    0

    0

    2

    3

    T
    L

    Vận dụng
    cao
    TNK T
    Q
    L
    0

    60

    2

    Viết

    Viết bài
    văn nghị
    luận
    về 0
    một
    bài
    thơ

    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    1*

    0

    25
    5
    30%

    1*

    15
    15
    30%
    60%

    0

    1*

    0

    1*

    40

    0
    30
    0
    10
    30%
    10%
    40%

    100

    B. BẢN ĐẶC TẢ

    TT

    1

    Kĩ năng

    Nội dung/
    Đơn vị kiến
    thức

    Mức độ đánh giá

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Vận
    Thông
    Nhận
    Vận
    dụng
    hiểu
    biết
    dụng
    cao

    Đọc hiểu - Văn bản Nhận biết:
    - Nhận biết được kiểu văn bản. 5 TN
    nghị luận
    - Nhận biết được chi tiết, nội
    dung trong đoạn trích.
    Thông hiểu:
    - Hiểu về biện pháp tu từ và tác
    dụng.
    - Hiểu được cách lập luận của
    văn bản.
    Vận dụng:
    - Giải thích được cảm nhận của
    bản thân.

    3TN

    2TL

    - Trình bày cách rèn luyện về
    tính khiêm tốn của bản thân.
    2

    Viết

    Viết
    bài
    văn nghị
    luận
    về
    một bài thơ

    Tổng

    Nhận biết:
    Thông hiểu:
    Vận dụng:
    1TL*
    Vận dụng cao:
    Viết bài văn nghị luận về một
    bài thơ.

    1TL*

    5TN

    3TN

    1TL*

    1TL*

    2 TL

    1 TL

    Tỉ lệ %
    30
    30
    30
    10
    Tỉ lệ chung
    60
    40
    * Ghi chú: Phần viết có một câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
    hướng dẫn chấm.

    C. ĐỀ KIỂM TRA
    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc ngữ liệu sau:

        Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu
    thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa. Người có tính
    khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong
    hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường,
    không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa.
          Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc
    đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra
    chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá
    nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù
    tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
          Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người,
    không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như
    không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với
    mọi người.
        Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên
    đường đời.
    (Trích “Tinh hoa xử thế”, Lâm Ngữ Đường, Ngữ văn 7, tập 2, NXB
    Giáo dục, 2015)
    Lựa chọn đáp án đúng:
    Câu 1. Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản gì?
    A. Tự sự
    B. Nghị luận
    C. Thuyết minh
    D. Hành chính
    Câu 2. Đoạn trích bàn về đức tính nào của con người?
    A. Trung thực
    B. Khiêm tốn
    B. Rộng lượng
    D. Chân thành
    Câu 3. Tài nghệ của con người được so sánh với hình ảnh nào?
    A. Những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la
    B. Những vì sao trên bầu trời
    C. Những hạt cát trên bãi biển
    D. Những bông lúa giữa cánh đồng
    Câu 4. Khiêm tốn là điều không thể thiếu đối với những ai muốn gì trong cuộc
    sống?
    A.Thành công
    C. Giàu có
    B. Nổi tiếng
    D. Hiểu biết
    Câu 5. Dù tài năng đến đâu thì con người cũng cần phải làm gì nữa?
    A. Tự nghiên cứu
    B. Học thêm, học mãi mãi

    C. Biết nhìn người
    D. Biết lắng nghe người khác
    Câu 6. Câu văn: “Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn
    phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa.”
    sử dụng biện pháp tu từ nào?
    A. So sánh
    B. Nhân hoá
    C. Nói giảm nói tránh
    D. Liệt kê
    Câu 7. Tác dụng của biện pháp tu từ được xác định trong câu: “Người có tính
    khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm,
    cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa.”
    A. Diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn
    B. Làm rõ vấn đề được nói đến
    C. Bổ sung cho câu văn
    D. Làm rõ các khía cạnh khác
    Câu 8. Cách lập luận trong đoạn trích được thể hiện như thế nào?
    A. Rõ ràng, cụ thể
    B. Trôi chảy, khúc chiết
    C. Đầy đủ, sâu sắc
    D. Chặt chẽ, rõ ràng
    Thực hiện yêu cầu/trả lời câu hỏi:
    Câu 9. Em có đồng tình với ý kiến: Dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học
    thêm, học mãi mãi? Vì sao?
    Câu 10. Em hãy trình bày cách rèn tính khiêm tốn của em.
    II. VIẾT (4.0 điểm)
    Phân tích bài thơ “Viếng lăng Bác” của nhà thơ Viễn Phương.
    ------------------------- Hết -----------------------D. HƯỚNG DẪN CHẤM
    Nội dung

    Phần Câu
    I
    ĐỌC HIỂU
    1 B
    2 B
    3 A
    4 A
    5 B
    6 D
    7 A
    8 D
    9 - Đồng tình với quan điểm trên

    - Vì:
    + Tài năng là cái vốn có, nó chỉ thực sự phát huy khi ta có kiến thức
    và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

    Điểm
    6,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1,0

    II

    + Kiến thức là đại dương, không chỉ vậy mỗi ngày lượng kiến thức
    mới lại có thêm. Bởi vậy chúng ta cần liên tục trau dồi để làm phong
    phú tri thức của bản thân.
    10 HS trình bày cách rèn luyện tính khiêm tốn của bản thân
    1,0
    VIẾT

    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài, thân bài, kết bài.
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích bài thơ “Viếng lăng
    Bác”.
    c. Triển khai theo các luận điểm:
    Mở bài: Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm.
    Thân bài:
    - Cảm xúc về hình ảnh hàng tre biểu tượng đất nước, con người Việt
    Nam.
    - Những suy tưởng của tác giả qua hình ảnh dòng người, mặt trời,
    vầng trăng, trời xanh.
    - Cảm xúc chân thành ở khổ thơ cuối.
    Kết bài: Khẳng định lại giá trị bài thơ và nêu suy nghĩ của bản thân.
    d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

    Duyệt của chuyên môn

    Giáo viên ra đề

    4,0
    0,25
    0,25

    2.5

    0,5
    0,5
     
    Gửi ý kiến