Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Địa lý 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Thị Trà
    Ngày gửi: 09h:10' 02-01-2025
    Dung lượng: 11.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    NGUYỄN KIM HỒNG (Tổng Chủ biên)
    PHAN VĂN PHÚ – MAI PHÚ THANH (đồng Chủ biên)
    ĐỖ THỊ HOÀI – LÂM THỊ XUÂN LAN – HOÀNG THỊ KIỀU OANH
    LÊ THỊ HỒNG QUẾ – HOÀNG TRỌNG TUÂN – TRẦN QUỐC VIỆT

    ĐỊA LÍ

    10

    NGUYỄN KIM HỒNG (Tổng Chủ biên)
    PHAN VĂN PHÚ – MAI PHÚ THANH (đồng Chủ biên)
    ĐỖ THỊ HOÀI – LÂM THỊ XUÂN LAN – HOÀNG THỊ KIỀU OANH
    LÊ THỊ HỒNG QUẾ – HOÀNG TRỌNG TUÂN – TRẦN QUỐC VIỆT

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
    Yêu cầu cần đạt
    Là những yêu cầu về kiến thức và
    kĩ năng cần đạt được sau khi học sinh
    học xong mỗi bài.

    &+›¡1*7+n&+48<ƒ1
    Bài

    6

    THẠCH QUYỂN, NỘI LỰC

    Yêu cầu cần đạt:
    – Trình bày được khái niệm thạch quyển, phân biệt được
    thạch quyển với vỏ Trái Đất.
    – Trình bày khái niệm nội lực, nguyên nhân sinh ra nội lực.
    – Phân tích được sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh về tác động của
    nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất.
    – Nhận xét và giải thích được sự phân bố các vành đai
    động đất, núi lửa trên bản đồ.

    Mở đầu
    Thạch quyển là gì? Thạch quyển và vỏ Trái Đất
    giống và khác nhau ra sao?
    Địa hình bề mặt Trái Đất không bằng phẳng, có
    chỗ cao, chỗ thấp; chỗ là núi cao, chỗ là vực sâu;...
    Vì sao địa hình bề mặt Trái Đất lại không bằng phẳng?
    Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi của bề mặt
    Trái Đất?

    Hình thành kiến thức mới

    I. KHÁI NIỆM THẠCH QUYỂN
    Dựa vào hình 6.1 và thông tin trong bài học, em hãy:
    – Cho biết thạch quyển là gì.
    – Phân biệt được thạch quyển với vỏ Trái Đất.

    Nội dung chính của bài học được
    thể hiện thông qua kênh chữ và tư liệu.

    Hình 6.1. Thạch quyển

    Thạch quyển là phần cứng ngoài cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên
    của lớp man-ti. Thạch quyển hay còn gọi là quyển đá vì vật chất cấu tạo nên quyển này ở
    trong trạng thái cứng và chủ yếu là các loại đá.
    Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển được cấu tạo bởi các mảng kiến tạo có
    kích thước lớn nhỏ khác nhau, chuyển động trên lớp man-ti quánh dẻo. Vận động kiến tạo
    ở ranh giới các mảng đã làm thay đổi cấu trúc và hình thái địa hình bề mặt Trái Đất.

    31

    LUYỆN TẬP
    Em hãy trình bày cách tìm đường đi từ nhà em đến trường bằng
    bản đồ truyền thống và bằng bản đồ số.
    VẬN DỤNG
    Em hãy sưu tầm một bản đồ du lịch của Việt Nam, xác định
    quãng đường đi từ bãi biển Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) đến Cố đô Huế
    (tỉnh Thừa Thiên Huế) và vẽ lại thành một bản đồ mô phỏng với một
    số điểm du lịch trên đường đi.

    2

    Dẫn dắt học sinh vào bài học bằng cách
    gợi mở những vấn đề các em có thể
    khám phá trong từng bài.

    Các câu hỏi trong bài học giúp các em
    định hướng nội dung kiến thức cần
    tìm hiểu.
    Tư liệu hình được sắp xếp theo thứ tự 1,
    2, 3,... đứng trước là số bài (Ví dụ tư liệu
    ở bài 6 được đánh số 6.1, 6.2, 6.3,...) là
    cơ sở để tổ chức các hoạt động học tập
    cho học sinh.

    Luyện tập – Vận dụng
    Là các câu hỏi, bài tập, bài thực hành để
    học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện
    kĩ năng và sử dụng kiến thức, kĩ năng
    đã học nhằm nhìn nhận, đánh giá,
    giải quyết những vấn đề trong thực tiễn
    có liên quan đến bài học.

    /ͥLQyLÿ̯X
    &iFHPKӑFVLQKWKkQPӃQ
    7URQJ FKѭѫQJ WUuQK P{Q /ӏFK Vӱ Yj ĈӏD Ot FҩS 7UXQJ KӑF Fѫ Vӣ
    SKkQP{QĈӏDOtÿmJL~SFiFHPWLӃSFұQÿѭӧFQKӳQJQӝLGXQJFѫEҧQ
    YӅÿӏDOtWӵQKLrQÿҥLFѭѫQJÿӏDOtFiFFKkXOөFYjNKXYӵFWUrQWKӃJLӟL
    ÿӏDOt9LӋW1DP«7ӯÿyFiFHPÿmÿѭӧFKuQKWKjQKYӅFѫEҧQFiFQăQJOӵF
    ÿӏDOtEDRJӗPQKұQWKӭFNKRDKӑFÿӏDOtWuPKLӇXÿӏDOtYjYұQGөQJNLӃQWKӭF
    NƭQăQJÿӏDOtYjRWKӵFWLӉQ
    7LӃSWөFYӟLÿӏQKKѭӟQJÿyFKѭѫQJWUuQKP{QĈӏDOtFҩS7UXQJKӑF
    SKә WK{QJ QyL FKXQJ Yj OӟS  QyL ULrQJ ÿѭӧF [k\ GӵQJ WKHR KѭӟQJ
    SKiWWULӇQPӣUӝQJYjQkQJFDRQӝLGXQJJLiRGөFÿӏDOtÿmKӑF6iFKJLiR
    NKRDĈӏDOt EӝViFK&KkQWUӡLViQJWҥR FӫD1Kj[XҩWEҧQ*LiRGөF
    9LӋW 1DP VӁ JL~S KӑF VLQK Fy WKrP Vӵ KLӇX ELӃW YӅ Wӵ QKLrQ [m KӝL
    FRQQJѭӡLÿӗQJWKӡLSKiWWULӇQSKҭPFKҩWQăQJOӵFÿiSӭQJ\rXFҫXFXӝF
    VӕQJYjÿһFELӋWJҳQYӟLÿӏQKKѭӟQJQJKӅQJKLӋSFKRFiFHP
    6iFKJLiRNKRDĈӏDOtJӗPEDSKҫQ0ӝWVӕYҩQÿӅFKXQJĈӏDOt
    WӵQKLrQĈӏDOtNLQKWӃ±[mKӝLYӟLFҩXWU~FFKѭѫQJEDRJӗPEjLPӣÿҫX
    YjEjLKӑF
    3KҫQ0ӝWVӕYҩQÿӅFKXQJÿӅFұSÿӃQYҩQÿӅÿӏQKKѭӟQJQJKӅQJKLӋS
    FKRKӑFVLQKWK{QJTXDP{QĈӏDOtYjYҩQÿӅVӱGөQJEҧQÿӗ
    3KҫQĈӏDOtWӵQKLrQEDRJӗPFiFQӝLGXQJYӅ7UiLĈҩWWKҥFKTX\ӇQ
    NKtTX\ӇQWKXӹTX\ӇQÿҩWVLQKTX\ӇQYjPӝWVӕTX\OXұWFӫDYӓÿӏDOt
    3KҫQĈӏDOtNLQKWӃ±[mKӝLEDRJӗPFiFQӝLGXQJYӅÿӏDOtGkQFѭ
    QJXӗQOӵFSKiWWULӇQNLQKWӃÿӏDOtFiFQJjQKNLQKWӃSKiWWULӇQEӅQYӳQJ
    YjWăQJWUѭӣQJ[DQK
    6iFKJLiRNKRDĈӏDOt EӝViFK&KkQWUӡLViQJWҥR VӁOjQJѭӡLEҥQ
    ÿӗQJKjQKÿiQJWLQFұ\FQJFiFHPNKiPSKiQKӳQJWUҧLQJKLӋPWK~YӏYj
    QKLӅXÿLӅXEәtFKWK{QJTXDWӯQJQӝLGXQJEjLKӑF
    &È&7È&*,Ҧ

    3

    MỤC LỤC
    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ......................................................................................2
    LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................................3
    Bài mở đầu. Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp .......................................................... 6
    CHƯƠNG 1. SỬ DỤNG BẢN ĐỒ .....................................................................................9
    Bài 1. Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ ......................... 9
    Bài 2. Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và trong đời sống ..............14
    Bài 3. Một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống ........................................17
    CHƯƠNG 2. TRÁI ĐẤT ..................................................................................................21
    Bài 4. Trái Đất, thuyết kiến tạo mảng ...................................................................................21
    Bài 5. Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất ................................................................26
    CHƯƠNG 3. THẠCH QUYỂN ........................................................................................31
    Bài 6. Thạch quyển, nội lực .............................................................................................................31
    Bài 7. Ngoại lực .................................................................................................................................35
    CHƯƠNG 4. KHÍ QUYỂN ..............................................................................................39
    Bài 8. Khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất ........................................39
    Bài 9. Khí áp và gió ...........................................................................................................................42
    Bài 10. Mưa ..........................................................................................................................................46
    Bài 11. Thực hành: Đọc bản đồ các đới và kiểu khí hậu trên Trái Đất,
    phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu .......................................................................49
    CHƯƠNG 5. THUỶ QUYỂN ...........................................................................................52
    Bài 12. Thuỷ quyển, nước trên lục địa .......................................................................................52
    Bài 13. Nước biển và đại dương ..................................................................................................57
    CHƯƠNG 6. SINH QUYỂN ............................................................................................61
    Bài 14. Đất ...........................................................................................................................................61
    Bài 15. Sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
    của sinh vật ........................................................................................................ 64
    Bài 16. Thực hành: Phân tích sự phân bố của đất và sinh vật trên Trái Đất .................67
    CHƯƠNG 7. MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA VỎ ĐỊA LÍ .........................................................69
    Bài 17. Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí ...................................69
    Bài 18. Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới .....................................................................71
    CHƯƠNG 8. ĐỊA LÍ DÂN CƯ .........................................................................................76
    Bài 19. Dân số và sự phát triển dân số thế giới ......................................................................76
    Bài 20. Cơ cấu dân số ......................................................................................................................80

    4

    Bài 21. Phân bố dân cư và đô thị hoá ........................................................................................84
    Bài 22. Thực hành: Phân tích tháp dân số,
    vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi .................................................. 88
    CHƯƠNG 9. NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ, MỘT SỐ TIÊU CHÍ
    ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ...........................................................................89
    Bài 23. Nguồn lực phát triển kinh tế. .........................................................................................89
    Bài 24. Cơ cấu nền kinh tế, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế ..................92
    CHƯƠNG 10. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ .................................................................95
    Bài 25. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển
    và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ....................................................95
    Bài 26. Địa lí các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ........................... 98
    Bài 27. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp,
    vấn đề và định hướng phát triển nông nghiệp .......................................... 105
    Bài 28. Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố
    ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ............................................108
    Bài 29. Cơ cấu, vai trò và đặc điểm công nghiệp,
    các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp ................... 109
    Bài 30. Địa lí các ngành công nghiệp .................................................................................... 111
    Bài 31. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp, tác động của công nghiệp tới môi trường
    và định hướng phát triển ngành công nghiệp .................................................... 117
    Bài 32. Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển
    và phân bố ngành công nghiệp trên thế giới ...................................................... 120
    Bài 33. Cơ cấu, vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến
    sự phát triển, phân bố dịch vụ ................................................................................... 121
    Bài 34. Địa lí ngành giao thông vận tải .................................................................................. 124
    Bài 35. Địa lí ngành bưu chính viễn thông ........................................................................... 130
    Bài 36. Địa lí ngành thương mại ............................................................................................... 133
    Bài 37. Địa lí ngành du lịch và tài chính – ngân hàng ...................................................... 137
    Bài 38. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề phát triển ngành du lịch ....................................... 142
    CHƯƠNG 11. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ TĂNG TRƯỞNG XANH ............................143
    Bài 39. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên ..................................................................... 143
    Bài 40. Phát triển bền vững, tăng trưởng xanh .................................................................. 146
    THUẬT NGỮ ...............................................................................................................149

    5

    Bài

    0æõ²X

    MÔN ĐỊA LÍ
    VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

    Yêu cầu cần đạt:
    – Khái quát được đặc điểm
    cơ bản của môn Địa lí.
    – Xác định được vai trò của
    môn Địa lí đối với đời sống.
    – Xác định được những ngành
    nghề có liên quan đến kiến thức
    địa lí.

    Ở cấp Trung học phổ thông, Địa lí là môn học được lựa chọn theo
    nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Do đó, các em được
    học các kiến thức cốt lõi và các chuyên đề Địa lí để có được những hiểu biết
    cơ bản về khoa học địa lí, về các ngành nghề có liên quan đến Địa lí, có
    khả năng ứng dụng kiến thức địa lí trong đời sống, tạo cơ sở vững chắc giúp
    các em tiếp tục theo học các ngành nghề có liên quan,...
    Vậy, môn Địa lí ở cấp Trung học phổ thông có đặc điểm gì? Có vai trò
    như thế nào đối với đời sống và có liên quan đến những ngành nghề nào
    trong xã hội ngày nay?

    I. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG VÀ
    VAI TRÒ CỦA MÔN ĐỊA LÍ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG
    1. Đặc điểm cơ bản của môn Địa lí

    Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy nêu các đặc điểm cơ bản của môn Địa lí ở cấp
    Trung học phổ thông.

    Môn Địa lí ở cấp Trung học phổ thông thuộc nhóm môn khoa học xã hội, được thiết kế
    theo ba mạch: Địa lí đại cương, Địa lí kinh tế – xã hội thế giới, Địa lí Việt Nam, bao gồm các
    kiến thức cốt lõi và chuyên đề học tập, vừa mở rộng, nâng cao nội dung kiến thức đã học
    ở cấp Tiểu học và Trung học cơ sở, vừa cập nhật các tri thức khoa học, hiện đại của Địa lí
    học, các vấn đề về phát triển của thế giới, khu vực, Việt Nam và địa phương.
    Môn Địa lí có tính tích hợp, được thể hiện ở nhiều mức độ và hình thức khác nhau:
    – Tích hợp giữa các kiến thức địa lí tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế trong từng
    nội dung bài học, chủ đề địa lí.

    6

    – Vận dụng kiến thức các môn học khác để làm sáng rõ kiến thức địa lí.
    – Lồng ghép các nội dung giáo dục môi trường, biển đảo, phòng chống thiên tai, biến đổi
    khí hậu; giáo dục dân số, giới tính, di sản, an toàn giao thông,... vào nội dung địa lí.
    – Kết hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực khác nhau để xây dựng thành các chủ đề có
    tính tích hợp cao.
    2. Vai trò của môn Địa lí đối với đời sống
    Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết môn Địa lí có vai trò như thế nào đối với
    đời sống. Nêu một số ví dụ chứng minh.
    Địa lí cung cấp kiến thức, cơ sở khoa học và thực tiễn về các yếu tố tự nhiên, kinh tế –
    xã hội và môi trường trên Trái Đất; tình hình phát triển và phân bố của các đối tượng địa lí
    như dân cư, các ngành sản xuất vật chất,…
    – Giúp học sinh có những hiểu biết về thế giới xung quanh bằng việc đánh giá,
    phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế –
    xã hội đến từng đối tượng địa lí cụ thể…; giải thích được phương thức con người khai thác
    hợp lí và có hiệu quả nguồn lực sẵn có cho sinh hoạt và sản xuất; quy hoạch, tổ chức không
    gian sống và sản xuất phù hợp với tự nhiên và văn hoá, xã hội của từng quốc gia, khu vực.
    – Giúp học sinh định hướng và điều chỉnh hành vi phù hợp với sự thay đổi của
    môi trường tự nhiên và văn hoá, xã hội của từng quốc gia, khu vực cụ thể, nhất là trong
    giai đoạn hội nhập toàn cầu như hiện nay.
    – Giúp học sinh hình thành các kĩ năng, sử dụng hiệu quả các phương tiện như
    bản đồ, tranh ảnh, biểu đồ, bảng số liệu thống kê,… để giải quyết các vấn đề thực tiễn
    cũng như nghiên cứu khoa học, tạo nền tảng kiến thức để học tốt các môn học khác và
    định hướng nghề nghiệp cho học sinh.

    II. ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
    Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy trao đổi với các bạn và trình bày trước lớp những
    nội dung theo gợi ý dưới đây:
    – Những ngành nghề nào có liên quan đến kiến thức địa lí? Cho ví dụ chứng minh.
    – Môn Địa lí góp phần định hướng nghề nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông như thế nào?

    7

    Mối quan hệ giữa các nhóm ngành nghề và kiến thức địa lí
    NHÓM NGÀNH NGHỀ

    KIẾN THỨC ĐỊA LÍ

    – Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản (trồng trọt, chăn nuôi, – Vai trò, đặc điểm của ngành.
    lâm nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản).
    – Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố của ngành.
    – Công nghiệp (luyện kim, cơ khí, hoá chất, điện tử, sản xuất – Tình hình phát triển và phân bố.
    hàng tiêu dùng, lương thực thực phẩm, dệt – may,…).
    – Tổ chức không gian lãnh thổ.
    – Dịch vụ:
    – Kiến thức tổng hợp địa lí: địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế – xã hội,
    + Dịch vụ kinh doanh: điều hành doanh nghiệp/phương tiện địa lí môi trường.
    vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm, bất động sản.
    – Kĩ năng sử dụng các công cụ địa lí học: bản đồ, bảng số liệu
    + Dịch vụ tiêu dùng: buôn bán, du lịch, y tế, giáo dục,…
    thống kê, biểu đồ, sơ đồ,…
    + Dịch vụ công: quy hoạch và phát triển các vùng; nghiên cứu,
    đánh giá, quản lí các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường; trắc địa
    bản đồ.

    Môn Địa lí góp phần cung cấp kiến thức nền tảng cho học sinh về tình hình phát triển
    của các ngành kinh tế, từ đó giúp học sinh có những hiểu biết cơ bản về ngành nghề,
    một số điều kiện cần có để phát triển ngành nghề ở các phạm vi từ lớn đến nhỏ (thế giới,
    quốc gia, địa phương). Từ các đơn vị kiến thức, học sinh hình thành tư duy tổng hợp địa lí,
    có thể nhận xét và giải thích tình hình phát triển của các ngành kinh tế, dự báo xu hướng
    phát triển của ngành nghề trong tương lai.

    LUYỆN TẬP
    Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện vai trò của môn Địa lí với đời sống hoặc việc
    định hướng nghề nghiệp của học sinh.
    VẬN DỤNG
    Em hãy tìm hiểu và trao đổi với bạn về một số công việc cụ thể của ngành nghề
    mà em yêu thích và cho biết công việc đó gắn với kiến thức, kĩ năng môn Địa lí như
    thế nào.

    8

    &+›¡1*6ž'š1*%l1ô‘
    Bài

    1

    MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN
    CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ

    Yêu cầu cần đạt:
    Phân biệt được một số phương pháp
    biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ:
    kí hiệu, đường chuyển động, chấm điểm,
    khoanh vùng, bản đồ – biểu đồ.

    Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt
    Trái Đất lên mặt phẳng. Trên bản đồ thể hiện nhiều đối tượng địa lí
    khác nhau. Vậy, các đối tượng này được thể hiện trên bản đồ bằng
    những phương pháp nào? Bài học này sẽ phần nào giúp chúng ta
    đọc bản đồ hiệu quả hơn, nhờ việc phân biệt được các phương pháp
    biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

    I. PHƯƠNG PHÁP KÍ HIỆU
    Dựa vào hình 1.1, hình 1.2 và thông tin
    trong bài, em hãy:
    – Cho biết các đối tượng địa lí nào trên bản đồ
    được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu.
    – Chứng minh phương pháp kí hiệu không
    chỉ thể hiện được vị trí mà còn thể hiện được
    số lượng, cấu trúc, chất lượng,… của đối tượng
    địa lí.
    Phương pháp kí hiệu dùng
    để biểu hiện các đối tượng địa lí
    phân bố theo những điểm cụ thể như:
    các sân bay, các nhà máy điện, các trung
    tâm công nghiệp, các mỏ khoáng sản,
    các loại cây trồng,…
    Để thể hiện các đối tượng địa lí
    bằng phương pháp này, người ta
    đặt các kí hiệu chính xác vào vị trí
    phân bố của đối tượng trên bản đồ. Có ba
    dạng kí hiệu chính sau đây:
    a) Kí hiệu hình học
    b) Kí kiệu chữ
    c) Kí hiệu tượng hình

    Hình 1.1. Các dạng kí hiệu chính

    Phương pháp kí hiệu biểu hiện
    được vị trí phân bố, số lượng, cấu trúc,
    chất lượng,… của đối tượng địa lí.

    Hình 1.2. Các sân bay ở Việt Nam, năm 2020

    9

    II. PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHUYỂN ĐỘNG
    Dựa vào hình 1.3 và thông tin trong bài, em hãy cho biết:
    – Những đối tượng địa lí nào được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động.
    – Phương pháp đường chuyển động thể hiện những đặc điểm nào của các đối tượng địa lí.
    Phương pháp đường
    chuyển động biểu hiện các
    đối tượng địa lí di chuyển
    trong không gian như các
    loại gió, dòng biển, các
    luồng di dân, sự trao đổi
    hàng hoá,…
    Phương pháp này thể
    hiện được hướng di chuyển,
    khối lượng, tốc độ,… của các
    đối tượng địa lí trên bản đồ
    bằng các mũi tên có độ dài,
    ngắn, dày, mảnh khác nhau.

    Hình 1.3. Gió và bão ở Việt Nam

    III. PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM
    Dựa vào hình 1.4 và thông tin trong bài, em hãy cho biết những đối tượng địa lí nào được thể hiện bằng
    phương pháp chấm điểm.

    10

    Phương pháp chấm điểm biểu hiện các đối tượng phân bố không đều trong
    không gian như: các điểm dân cư, cơ sở chăn nuôi,… bằng các điểm chấm có giá trị
    nhất định.
    Phương pháp chấm điểm thể hiện được giá trị, số lượng, mức độ phân bố,… của
    đối tượng địa lí.

    Hình 1.4. Phân bố dân cư châu Á, năm 2020

    IV. PHƯƠNG PHÁP KHOANH VÙNG
    Dựa vào hình 1.5, em hãy cho biết phương pháp khoanh vùng biểu hiện được những đặc điểm gì của đối tượng địa lí.

    11

    Để thể hiện không gian
    phân bố của các đối tượng
    địa lí, người ta sử dụng
    phương pháp khoanh vùng.
    Ví dụ: vùng phân bố các
    dân tộc, vùng trồng lúa, vùng
    chăn nuôi bò,… Có nhiều cách
    khác nhau để thể hiện vùng
    phân bố của đối tượng địa lí
    như giới hạn vùng phân bố
    bằng các đường viền, tô màu,
    chải nét (kẻ vạch), hay bố trí
    một cách đều đặn các kí hiệu
    trong phạm vi vùng phân bố,…

    Hình 1.5. Phân bố các dân tộc Việt Nam, năm 2020

    V. PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ – BIỂU ĐỒ
    Dựa vào hình 1.6 và thông tin trong bài, em hãy cho biết:
    – Sản lượng thuỷ sản của các tỉnh ở nước ta được thể hiện trên hình 1.6 bằng phương pháp nào.
    – Phương pháp bản đồ – biểu đồ thể hiện được những đặc điểm nào của đối tượng địa lí.

    12

    Phương pháp bản đồ – biểu đồ thể
    hiện giá trị tổng cộng của các đối tượng
    địa lí trên một đơn vị lãnh thổ, đồng thời
    còn thể hiện được sự phân bố của các đối
    tượng đó trong không gian bằng cách
    dùng các dạng biểu đồ khác nhau đặt vào
    phạm vi của đơn vị lãnh thổ đó.
    Ngoài ra, còn có nhiều phương pháp
    biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ như:
    phương pháp nền chất lượng, phương pháp
    kí hiệu theo đường,…

    Hình 1.6. Sản lượng thuỷ sản ở Việt Nam,
    năm 2020

    LUYỆN TẬP
    Em hãy phân biệt những
    phương pháp biểu hiện
    các đối tượng địa lí trên
    bản đồ theo bảng gợi ý:

    Phương pháp
    Phương pháp kí hiệu
    Phương pháp đường chuyển động
    Phương pháp chấm điểm
    Phương pháp khoanh vùng
    Phương pháp bản đồ – biểu đồ

    Đối tượng
    biểu hiện
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?

    Cách thức
    biểu hiện
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?

    VẬN DỤNG
    Theo em, để thể hiện tổng diện tích và tổng sản lượng lúa của một đơn vị
    hành chính trên bản đồ, ta nên sử dụng phương pháp nào? Vì sao?

    13

    Bài

    2

    PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
    BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP ĐỊA LÍ VÀ
    TRONG ĐỜI SỐNG

    Yêu cầu cần đạt:
    Sử dụng được bản
    đồ trong học tập địa lí và
    đời sống.

    Bản đồ là phương tiện trực quan sinh động của môn Địa lí. Việc sử dụng tốt
    các loại bản đồ giúp học sinh chủ động, tích cực trong việc tìm hiểu về các sự vật,
    hiện tượng địa lí, đồng thời còn giúp hình thành và phát triển năng lực địa lí. Ngoài
    ra, bản đồ còn được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày. Vậy, làm thế nào
    để sử dụng được các loại bản đồ trong học tập địa lí và đời sống?

    I. SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP ĐỊA LÍ
    Dựa vào hình 2 và hiểu biết của bản thân, em hãy:
    – Kể tên một số dãy núi có hướng tây bắc – đông nam ở nước ta.
    – Xác định các khu vực địa hình có độ cao dưới 50 m.
    Việc sử dụng bản đồ trong học tập địa lí giúp tìm hiểu kiến thức về tự nhiên,
    kinh tế – xã hội và rèn luyện các kĩ năng đọc bản đồ, vẽ lược đồ, tính toán, so sánh,
    nhận xét, phân tích,…
    Để sử dụng hiệu quả bản đồ chúng ta phải tiến hành:
    – Xác định yêu cầu và mục đích của việc sử dụng bản đồ.
    – Lựa chọn bản đồ phù hợp với nội dung hay mục đích cần tìm hiểu.
    – Định hướng những nội dung cần khai thác từ bản đồ, sau đó lần lượt khai thác
    từng nội dung. Để khai thác tốt từng nội dung, chúng ta cần tìm hiểu hệ thống kí hiệu
    bản đồ, tỉ lệ bản đồ; xác định vĩ độ, kinh độ và phương hướng trên bản đồ; phân tích các
    số liệu và biểu đồ trên bản đồ (nếu có).
    Ngoài ra, khi sử dụng bản đồ cần phải hiểu rõ mối quan hệ tương hỗ và nhân quả giữa
    các đối tượng địa lí, đồng thời phải biết phát triển tư duy không gian.

    14

    Hình 2. Địa hình Việt Nam

    II. SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG ĐỜI SỐNG
    Bản đồ được sử dụng rộng rãi trong nhiều hoạt động và lĩnh vực của đời sống xã hội.
    Trong sinh hoạt hằng ngày, bản đồ dùng để xác định vị trí; tìm đường đi; tính
    khoảng cách; xem dự báo thời tiết,...
    Trong sản xuất, kinh doanh dịch vụ hay các dự án, quy hoạch phát triển vùng, việc
    xây dựng các công trình thuỷ lợi, các trung tâm công nghiệp, các tuyến đường giao thông
    hay thiết kế các chương trình du lịch,... người ta đều phải sử dụng bản đồ.
    Đối với lĩnh vực quân sự, để xây dựng các phương án tác chiến, lợi dụng địa hình,
    địa vật trong phòng thủ và tấn công,... càng cần phải sử dụng tốt các loại bản đồ.
    15

    Dưới đây là cách sử dụng bản đồ cho một số hoạt động thường gặp trong đời sống
    hằng ngày.
    1. Xác định vị trí
    Em hãy sử dụng bản đồ số trên thiết bị điện tử có kết nối internet để xác định vị trí hiện tại của bản thân và chia sẻ
    vị trí đó với bạn của em.
    Việc xác định vị trí địa lí của một người, một vật hay một địa điểm trên bản đồ
    chủ yếu dựa vào hệ thống lưới kinh, vĩ tuyến, từ đó xác định được toạ độ địa lí và chỉ ra vị trí.
    Đối với các bản đồ số, việc xác định vị trí phải dựa vào hệ thống định vị toàn cầu (GPS).
    2. Tìm đường đi
    Dựa vào thông tin trong bài, em hãy trình bày cách tìm đường đi trên bản đồ truyền thống.
    Bước 1: chọn bản đồ hành chính hoặc bản đồ giao thông có địa danh bạn cần tìm.
    Bước 2: xác định vị trí xuất phát và điểm đến trên bản đồ.
    Bước 3: xác định lộ trình bằng cách chọn tuyến đường gần nhất nối vị trí xuất phát
    và điểm đến.
    Ngày nay, việc tìm đường đi trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn nhờ các bản đồ số
    được cài đặt trên thiết bị điện tử.
    3. Tính khoảng cách địa lí
    Em hãy tính khoảng cách từ địa điểm A đến địa điểm B (theo đường chim bay), biết khoảng cách đo được trên
    bản đồ là 5 cm và bản đồ có tỉ lệ 1: 200 000.
    Trong đời sống, đôi khi chúng ta cần biết khoảng cách giữa các địa điểm để tính toán
    thời gian, lựa chọn phương tiện, chủ động lên kế hoạch cho việc đi lại và làm việc của mình.
    Muốn tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ ta làm như sau:
    – Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trên bản đồ.
    – Căn cứ vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách trên thực tế.
    Ngoài ra, tuỳ mục đích sử dụng và với các bản đồ khác nhau, chúng ta có những cách
    tiếp cận và sử dụng khác nhau.
    LUYỆN TẬP
    Em hãy trình bày cách tìm đường đi từ nhà em đến trường bằng bản đồ
    truyền thống hoặc bằng bản đồ số.
    VẬN DỤNG
    Em hãy sưu tầm một bản đồ du lịch Việt Nam, xác định quãng đường đi từ bãi
    biển Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) đến Cố đô Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế) và vẽ lại thành một
    bản đồ mô phỏng thể hiện một số điểm du lịch trên đường đi.
    16

    Bài

    3

    MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA GPS
    VÀ BẢN ĐỒ SỐ TRONG ĐỜI SỐNG

    Yêu cầu cần đạt:
    Xác định và sử dụng
    được một số ứng dụng của
    GPS và bản đồ số trong
    đời sống.

    Ngày nay, với sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và công nghệ, GPS và các
    bản đồ số ngày càng được sử dụng rộng rãi trong đời sống của con người ở mọi
    quốc gia trên thế giới.
    Vậy, GPS và bản đồ số là gì? Chúng đem lại những tiện ích nào cho con người?
    Việc sử dụng chúng ra sao? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài học này.

    I. HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU (GPS)
    1. Khái niệm
    Bộ phận không gian
    Vệ tinh 2
    Vệ tinh 3
    Vệ tinh 1

    Bộ phận
    thu tín hiệu
    và xử lí
    số liệu

    Thiết bị sử dụng GPS

    Các trạm theo dõi và giám sát
    hoạt động của GPS

    Bộ phận sử dụng

    Bộ phận điều khiển

    7URQJÿy
    ±%ӝSKұQNK{QJJLDQJӗPQKLӅXYӋWLQKKӧSOҥLWUX\ӅQWtQKLӋXYjWK{QJWLQÿӃQQJѭӡLVӱGөQJ
    ±%ӝSKұQÿLӅXNKLӇQJӗPFiFWUҥPWKHRG}LJLiPViWKRҥWÿӝQJFӫD*36
    ± %ӝ SKұQ Vӱ GөQJ JӗP FiF Pi\ WKX WtQ KLӋX *36 SKҫQ PӅP [ӱ Ot Vӕ OLӋX Yj QKӳQJ WKLӃW Eӏ Vӱ GөQJ
    WѭѫQJӭQJOjPQKLӋPYөWLӃSQKұQWKHRG}LYjÿRÿҥFQKӳQJWtQKLӋXGR*36SKiWUDQKҵPPөFÿtFKÿӏQK
    YӏYjGүQÿѭӡQJ

    Hình 3.1. Cấu tạo của hệ thống GPS

    17

    GPS (Global Positioning System) là hệ thống định vị toàn cầu, xác định vị trí của
    vật thể dựa vào hệ thống vệ tinh nhân tạo.
    Cấu tạo của hệ thống định vị toàn cầu GPS bao gồm ba bộ phận chính: bộ phận
    không gian, bộ phận điều khiển mặt đất và bộ phận sử dụng.
    Ngày nay, bên cạnh GPS của Hoa Kỳ, còn có nhiều hệ thống định vị toàn cầu như
    GLONASS của Liên bang Nga, GALILEO của châu Âu, BEIDAU của Trung Quốc, NAVLC của
    Ấn Độ,… được gọi chung là hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GNSS (Global Navigation
    Satellite System).
    2. Một số ứng dụng của GPS

    Dựa vào hình 3.2, hình 3.3, thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy kể tên một số ứng dụng của GPS
    mà em biết.

    Hình 3.2. Ứng dụng của GPS trong giao thông
    hàng không

    Hình 3.3. Ứng dụng của GPS trong việc xác định
    vị trí bằng điện thoại thông minh

    Ngày nay, hệ thống định vị toàn cầu đã được đưa vào sử dụng rộng rãi,
    phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế – xã hội và hoạt động thường ngày của
    con người trên toàn thế giới.
    Trong đời sống hằng ngày, GPS đã trở thành một công cụ định vị và dẫn đường
    cho độ chính xác tương đối cao với hầu hết các ngành giao thông vận tải, giúp cho việc
    di chuyển thuận lợi, nhanh chóng, công tác tìm kiếm và cứu hộ cũng sẽ có hiệu quả hơn.
    Hiện nay, việc ứng dụng GPS vào các hoạt động nghỉ ngơi, giải trí ngày càng phổ biến.
    Các thiết bị máy thu GPS được cải tiến, tích hợp trên các thiết bị cầm tay như điện thoại
    di động, máy GPS cầm tay,… cho phép định vị các điểm du lịch, các khu vui chơi, giải trí,
    trụ ATM, nhà hàng, khách sạn,... Bên cạnh đó, các thiết bị thu tín hiệu còn có tác dụng
    dẫn đường tương đối chính xác, giúp cho việc di chuyển đến các địa điểm đó dễ dàng
    và nhanh chóng.

    18

    GPS còn được ứng dụng để cảnh báo trước các địa điểm có thể xảy ra thiên tai như
    động đất, sóng thần,… từ đó giúp con người phòng chống và giảm nhẹ những hậu quả
    của thiên tai.
    Với khả năng định vị chính xác và nhanh chóng, GPS còn được sử dụng vào việc
    tìm kiếm lại đồ vật bị thất lạc; giám sát trẻ tự kỉ, người già, người mất trí nhớ và nhiều
    công việc có tính nhân văn khác.

    II. BẢN ĐỒ SỐ
    1. Khái niệm
    Bản đồ số là loại bản đồ được thành lập dưới dạng dữ liệu máy tính trên cơ sở
    xử lí số liệu nhận được từ các thiết bị quét chuyên dụng, ảnh hàng không, ảnh vệ tinh,
    viễn thám hoặc số hoá các bản đồ truyền thống. Toàn bộ thông tin về các đối tượng
    địa lí trong bản đồ số được mã hoá thành dữ liệu số và lưu trữ.
    So với bản đồ truyền thống, bản đồ số linh hoạt hơn nhờ thông tin thường xuyên
    được cập nhật và hiệu chỉnh, đa dạng ứng dụng, có thể in ra các tỉ lệ khác nhau, có thể
    sửa đổi, cập nhật các kí hiệu, có thể tách lớp và chồng xếp thông tin bản đồ, cho phép
    phân tích, chế biến thành một dạng bản đồ mới,…
    2. Ứng dụng của bản đồ số trong đời sống
    Dựa vào hình 3.4, thông tin trong bài và hiểu biết của
    bản thân, em hãy cho biết:
    – Trong đời sống hằng ngày, em có thể sử dụng các bản đồ số
    vào những mục đích gì. Cho ví dụ và trình bày cách sử dụng
    bản đồ đó.
    – Cách sử dụng Google Maps để tìm đường đi trên thiết bị
    điện tử có kết nối internet.

    Ng...
     
    Gửi ý kiến