Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hóa học 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Thị Trà
    Ngày gửi: 09h:19' 02-01-2025
    Dung lượng: 39.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CAO CỰ GIÁC (Chủ biên)
    ĐẶNG THỊ THUẬN AN – NGUYỄN ĐÌNH ĐỘ
    NGUYỄN XUÂN HỒNG QUÂN – PHẠM NGỌC TUẤN

    HOÁ HỌC
    10

    CAO CỰ GIÁC (Chủ biên)
    ĐẶNG THỊ THUẬN AN – NGUYỄN ĐÌNH ĐỘ
    NGUYỄN XUÂN HỒNG QUÂN – PHẠM NGỌC TUẤN

    HOÁ HỌC

    10

    1

    Hướng dẫn sử dụng sách

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

    Trong mỗi bài học gồm các nội dung sau:
    7URQJPӛLEjLKӑFJӗPFiFQӝLGXQJVDX
    MỞ ĐẦU
    Khởi động, đặt vấn đề, gợi mở và tạo hứng thú vào bài học
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động hình thành kiến thức mới
    Thảo luận
    Tóm tắt kiến thức trọng tâm
    LUYỆN TẬP
    Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng đã học
    VẬN DỤNG
    Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào thực tiễn
    MỞ RỘNG
    Giới thiệu thêm kiến thức và ứng dụng liên quan đến bài học,
    giúp các em tự học ở nhà

    CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG SÁCH
    Kí hiệu

    Tiếng Anh

    Tiếng Việt

    askt

    ánh sáng khuếch tán

    asmt

    ánh sáng mặt trời

    đpnc
    qs

    điện phân nóng chảy
    sản phẩm khí, sản phẩm rắn (kết tủa)

    (s)

    solid

    chất rắn

    (l)

    liquid

    chất lỏng

    (g)

    gas

    chất khí (hơi)

    (aq)

    aqueous

    chất tan trong nước (dung dịch)

    Ea

    activation energy

    năng lượng hoạt hoá

    Eb

    bond energy

    năng lượng liên kết

    SATP

    standard ambient temperature and pressure

    điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất

    'H

    enthalpy change

    biến thiên enthalpy

    o
    ' f H298

    standard enthalpy of formation at 298 K

    enthalpy tạo thành chuẩn ở 298 K

    'r Ho298

    standard enthalpy change of reaction at 298 K

    biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng ở 298 K

    +m\EҧRTXҧQJLӳJuQViFKJLiRNKRDÿӇGjQKWһQJFiFHPKӑFVLQKOӟSVDX
    2

    LỜI NÓI ĐẦU
    Các em học sinh thân mến!
    Từ lâu, hoá học được mệnh danh là “trung tâm của các ngành khoa học” vì nhiều ngành
    khoa học như vật lí, sinh học, y học, khoa học Trái Đất, … đều lấy hoá học làm nền tảng
    cho sự phát triển. Hoá học cũng là cơ sở phát triển cho nhiều ngành công nghiệp khác như
    vật liệu, luyện kim, điện tử, dược phẩm, dầu khí, … Trong cuộc sống hằng ngày, hoá học
    hiện diện ở khắp mọi nơi. Từ lương thực – thực phẩm, đồ dùng thiết yếu trong gia đình,
    dụng cụ học tập, thuốc chữa bệnh, nguyên liệu sản xuất, … đến hương thơm quyến rũ của
    nước hoa, mĩ phẩm, … đều là những sản phẩm của hoá học.
    Sách giáo khoa Hoá học 10 gồm phần Mở đầu và 7 Chương mang đến cho các em những
    hiểu biết về cấu tạo chất và sự biến đổi của chất dựa trên các nguyên lí, quy luật của tự
    nhiên, từ đó sẽ thấy được vai trò to lớn về đóng góp của hoá học đối với sự phát triển kinh
    tế, khoa học kĩ thuật, ứng dụng thực tiễn, … Mỗi chương được chia thành một số bài học,
    mỗi bài học gồm một chuỗi các hoạt động nhằm hình thành năng lực hoá học cho các em.
    Để học tập đạt kết quả tốt, các em cần tích cực, chủ động thực hiện các hoạt động sau:
    Hoạt động Mở đầu bài học đưa ra câu hỏi, tình huống, vấn đề, … của thực tiễn với mục đích
    định hướng, gợi mở các em huy động kiến thức và kinh nghiệm để bắt nhịp một cách hứng
    thú vào bài học.
    Hoạt động Hình thành kiến thức mới là chuỗi hoạt động quan trọng mà ở đó các em cần
    tích cực quan sát các hình ảnh, thực hiện thí nghiệm, thảo luận, phán đoán khoa học, … để
    chiếm lĩnh kiến thức mới của bài học.
    Các hoạt động Luyện tập, Vận dụng giúp các em ôn tập kiến thức, rèn luyện kĩ năng của bài
    học và sử dụng chúng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn liên quan đến hoá học.
    Hoạt động Mở rộng, giúp các em tìm hiểu thêm kiến thức hoặc ứng dụng liên quan đến
    bài học.
    Cuối mỗi bài học là một số bài tập, nhằm tạo điều kiện cho các em tự kiểm tra và đánh giá
    kết quả học tập của mình.
    Bảng Giải thích thuật ngữ cuối sách, giúp các em tra cứu một số thuật ngữ khoa học liên
    quan đến bài học.
    Đây là cuốn sách thuộc bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản Giáo dục
    Việt Nam. Sách được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người
    học, giúp các em không ngừng sáng tạo trước thế giới tự nhiên rộng lớn, đồng thời tạo cơ
    hội cho các em vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống hằng ngày.
    Các tác giả hi vọng cuốn sách giáo khoa Hoá học 10 sẽ là người bạn đồng hành hữu ích
    cùng các em khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư duy logic và năng lực vận
    dụng kiến thức vào thực tiễn.
    CÁC TÁC GIẢ

    3

    0š&/š&
    +ѬӞ1*'Ү16Ӱ'Ө1*6È&+

    

    /Ӡ,1Ï,ĈҪ8

    

    0Ө&/Ө&

    4

    0ӢĈҪ8
    %jL1KұSP{QKRiKӑF
    &+ѬѪ1*&Ҩ87Ҥ21*8<Ç17Ӱ

    6
    
    

    %jL7KjQKSKҫQFӫDQJX\rQWӱ

    

    %jL1JX\rQWӕKRiKӑF

    

    %jL&ҩXWU~FOӟSYӓHOHFWURQFӫDQJX\rQWӱ

    

    &+ѬѪ1*%Ҧ1*78Ҫ1+2¬1&È&1*8<Ç17Ӕ+2È+Ӑ&

    

    %jL&ҩXWҥREҧQJWXҫQKRjQFiFQJX\rQWӕKRiKӑF

    

    %jL;XKѭӟQJELӃQÿәLPӝWVӕWtQKFKҩWFӫDQJX\rQWӱFiFQJX\rQWӕ
    WKjQKSKҫQYjPӝWVӕWtQKFKҩWFӫDKӧSFKҩWWURQJPӝWFKXNu
    YjQKyP
    
    %jLĈӏQKOXұWWXҫQKRjQ±éQJKƭDFӫDEҧQJWXҫQKRjQ
    FiFQJX\rQWӕKRiKӑF
    &+ѬѪ1*/,Ç1.ӂ7+2È+Ӑ&

    
    

    %jL4X\WҳFRFWHW

    

    %jL/LrQNӃWLRQ

    

    %jL/LrQNӃWFӝQJKRiWUӏ

    

    %jL/LrQNӃWK\GURJHQYjWѭѫQJWiFYDQGHU:DDOV

    

    &+ѬѪ1*3+Ҧ1Ӭ1*2;,+2ȱ.+Ӱ
    %jL3KҧQӭQJR[LKRi±NKӱYjӭQJGөQJWURQJFXӝFVӕQJ

    4

    

    
    

    &+ѬѪ1*1Ă1*/ѬӦ1*+2È+Ӑ&

    

    %jL(QWKDOS\WҥRWKjQKYjELӃQWKLrQHQWKDOS\FӫDSKҧQӭQJKRiKӑF

    

    %jL7tQKELӃQWKLrQHQWKDOS\FӫDSKҧQӭQJKRiKӑF

    

    &+ѬѪ1*7Ӕ&ĈӜ3+Ҧ1Ӭ1*+2È+Ӑ&

    

    %jL3KѭѫQJWUuQKWӕFÿӝSKҧQӭQJYjKҵQJVӕWӕFÿӝSKҧQӭQJ

    4

    %jL&iF\ӃXWӕҧQKKѭӣQJÿӃQWӕFÿӝSKҧQӭQJKRiKӑF

    

    &+ѬѪ1*1*8<Ç17Ӕ1+Ï09,,$±+$/2*(1

    

    %jL7tQKFKҩWYұWOtYjKRiKӑFFiFÿѫQFKҩWQKyP9,,$

    

    %jL+\GURJHQKDOLGHYjPӝWVӕSKҧQӭQJFӫDLRQKDOLGH

    

    *,Ҧ,7+Ë&+7+8Ұ71*Ӳ

    

    5

    0ĿïŜ8
    Bài

    1

    1+t301+2k+&
    0š&7,€8
    – Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học.
    – Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất, ...
    – Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học.

    Hầu hết mọi thứ xung quanh chúng ta đều liên quan
    đến hoá học. Hoá học nghiên cứu về những vấn đề
    gì? Hoá học có vai trò như thế nào trong đời sống và
    sản xuất? Làm thế nào để có phương pháp học tập
    và nghiên cứu hoá học một cách hiệu quả?

    1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HOÁ HỌC
    Nhận biết đối tượng nghiên cứu của hoá học

    S Các chất hoá học có mặt
    trong đời sống hằng ngày

    1. Quan sát Hình 1.1, hãy chỉ ra các
    đơn chất và hợp chất. Viết công
    thức hoá học của chúng.
    Nitơ
    (Nitrogen)

    Nhôm
    (aluminium)

    (a) Lá nhôm

    Hydrogen

    (b) Bình khí nitrogen

    Oxygen

    (c) Cốc nước

    Na+

    Cl–

    (d) Muối ăn

    S Hình 1.1. Một số đơn chất và hợp chất

    (a)

    (b)

    S Hình 1.2. Ba thể của bromine

    6

    (c)

    2. Quan sát Hình 1.2, cho biết ba
    thể của bromine tương ứng với
    mỗi hình (a), (b) và (c). Sắp
    xếp theo thứ tự tăng dần mức
    độ trật tự trong cấu trúc của
    ba thể này.

    3. Quan sát Hình 1.3, cho biết
    trong các quá trình (a), (b),
    đâu là quá trình biến đổi vật lí,
    quá trình biến đổi hoá học. Giải
    thích.
    (a) Quá trình thăng hoa
    của iodine

    (b) Nhúng đinh sắt vào dung dịch copper sulfate

    S Hình 1.3. Quá trình biến đổi vật lí và quá trình biến đổi hoá học
    Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự
    nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và
    sự biến đổi của chất cũng như ứng dụng của chúng.

    2 VAI TRÒ CỦA HOÁ HỌC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ
    SẢN XUẤT

    Tìm hiểu vai trò của hoá học trong đời sống và sản xuất

    S Hình 1.4. Một số loại nhiên liệu dùng cho động cơ đốt trong

    Khi đốt nến (được làm bằng
    paraffin), nến chảy ra ở dạng
    lỏng, thấm vào bấc, cháy trong
    không khí, sinh ra khí carbon
    dioxide và hơi nước. Cho biết
    giai đoạn nào diễn ra hiện
    tượng biến đổi vật lí, giai đoạn
    nào diễn ra hiện tượng biến đổi
    hoá học. Giải thích.

    4. Quan sát các Hình từ 1.4 đến
    1.10, cho biết hoá học có ứng
    dụng trong những lĩnh vực nào
    của đời sống và sản xuất.

    S Hình 1.5. Một số loại vật liệu xây dựng

    7

    5. Nêu vai trò của hoá học trong
    mỗi ứng dụng được mô tả ở các
    hình bên.
    S Hình 1.6. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người

    S Hình 1.7. Chỉ khâu tự tiêu được dùng trong y khoa

    Kể tên một vài ứng dụng khác
    của hoá học trong đời sống.

    S Hình 1.8. Mĩ phẩm

    S Hình 1.9. Bón phân cho cây trồng

    S Hình 1.10. Nghiên cứu

    trong phòng thí nghiệm

    Hoá học có vai trò quan trọng trong đời sống, sản xuất
    và nghiên cứu khoa học.
    8

    Từ sáng sớm thức dậy cho đến tối đi
    ngủ, em sử dụng rất nhiều chất trong
    việc sinh hoạt cá nhân, ăn uống, học
    tập, … Hãy liệt kê những chất đã sử
    dụng hằng ngày mà em biết. Nếu
    thiếu đi những chất ấy thì cuộc sống
    sẽ bất tiện như thế nào?

    3 PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HOÁ HỌC
    Trình bày phương pháp học tập hoá học
    Để học tốt môn Hoá học, chúng ta cần có phương pháp học
    tập đúng đắn thông qua một số hoạt động được thực hiện
    trên lớp học, cũng như ở nhà.

    1. Ôn tập và nghiên cứu bài học
    trước khi đến lớp

    2. Rèn luyện tư duy hoá học

    3. Ghi chép

    4. Luyện tập thường xuyên

    5. Thực hành thí nghiệm

    6. Nêu ý nghĩa của các hoạt động có
    trong Hình 1.11 đối với việc học
    tập môn Hoá học.
    7. Hãy cho biết các hoạt động trong
    Hình 1.11 tương ứng với phương
    pháp học tập hoá học nào.

    Dựa vào các tiêu chí khác nhau,
    em hãy lập sơ đồ để phân loại các
    chất sau: oxygen, ethanol, iron(III)
    oxide, acetic acid, sucrose.

    6. Sử dụng thẻ ghi nhớ

    Nguyên tử

    P roton

    7. Hoạt động tham quan, trải nghiệm

    Neutron

    E lectron

    8. Sử dụng sơ đồ tư duy

    S Hình 1.11. Minh hoạ một số hoạt động trong học tập môn Hoá học

    Em cùng các bạn trong nhóm hãy tự
    tạo thẻ ghi nhớ để ghi nhớ một số
    nguyên tố trong 20 nguyên tố hoá
    học đầu tiên của bảng tuần hoàn.

    Phương pháp học tập hoá học nhằm phát triển
    năng lực hoá học, bao gồm: (1) Phương pháp tìm hiểu
    lí thuyết; (2) Phương pháp học tập thông qua thực
    hành thí nghiệm; (3) Phương pháp luyện tập, ôn tập;
    (4) Phương pháp học tập trải nghiệm.
    9

    4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HOÁ HỌC
    Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu hoá học
    Khi nghiên cứu một vấn đề hoá học, chúng ta cần có phương
    pháp nghiên cứu. Không có phương pháp nào là chung cho
    mọi nghiên cứu. Tuỳ vào mục đích và đối tượng nghiên cứu
    mà chúng ta lựa chọn phương pháp cho phù hợp.

    8. Cho biết 3 phương pháp nghiên
    cứu hoá học được sử dụng độc
    lập hay bổ trợ lẫn nhau trong
    quá trình nghiên cứu.

    1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết là sử dụng những
    định luật, nguyên lí, quy tắc, cơ chế, mô hình, …cũng như
    các kết quả nghiên cứu đã có để tiếp tục làm rõ những vấn
    đề của lí thuyết hoá học.
    2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm là nghiên cứu
    những vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu
    thập số liệu, phân tích, định lượng, …
    3. Phương pháp nghiên cứu ứng dụng nhằm mục đích
    giải quyết các vấn đề hoá học được ứng dụng trong các
    lĩnh vực khác nhau.

    Tìm hiểu các bước nghiên cứu hoá học
    Ví dụ: Để nghiên cứu thành phần hoá học và bước đầu ứng
    dụng tinh dầu tràm trà (Melaleuca alternifolia) trong sản
    xuất nước súc miệng, các nhà nghiên cứu đã thực hiện theo
    các bước được mô tả trong Hình 1.12:

    (1) Nghiên cứu thành phần hoá học và ứng dụng của tinh dầu tràm
    trà làm nước súc miệng qua các công trình khoa học trên các
    tạp chí đã được xuất bản.

    (3) Thí nghiệm chiết xuất tinh dầu bằng phương pháp chưng
    cất lôi cuốn hơi nước.

    9. Hãy cho biết trong đề tài “nghiên
    cứu thành phần hoá học và bước
    đầu ứng dụng tinh dầu tràm trà
    trong sản xuất nước súc miệng”,
    các nhà nghiên cứu đã sử dụng
    phương pháp nghiên cứu nào?

    (2) Đặt giả thuyết: tinh dầu tràm trà có khả
    năng kháng khuẩn.

    (4) Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của sản phẩm
    nước súc miệng từ tinh dầu tràm trà.

    S Hình 1.12. Các bước thực hiện trong đề tài nghiên cứu thành phần hoá học
    và bước đầu ứng dụng tinh dầu tràm trà trong sản xuất nước súc miệng

    10

    t1IԋԊOHQIÈQOHIJÐOD՞VIPÈIՐDCBPHՓNOHIJÐO
    cứu lí thuyết, nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu
    ứng dụng.
    t1IԋԊOHQIÈQOHIJÐOD՞VIPÈIՐDUIԋ՘OHCBPHՓN
    một số bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Nêu
    giả thuyết khoa học; (3) Thực hiện nghiên cứu (lí thuyết,
    thực nghiệm, ứng dụng); (4) Viết báo cáo: thảo luận kết
    quả và kết luận vấn đề.

    Mưa acid là một thuật ngữ chung chỉ sự tích luỹ của các chất
    gây ô nhiễm, có khả năng chuyển hoá trong nước mưa tạo
    nên môi trường acid. Các chất gây ô nhiễm chủ yếu là khí
    SO2 và NOx thải ra từ các quá trình sản xuất trong đời sống,
    đặc biệt là quá trình đốt cháy than đá, dầu mỏ và các nhiên
    liệu tự nhiên khác. Hiện tượng này gây ảnh hưởng trực tiếp
    đến đời sống con người, động - thực vật và có thể làm thay
    đổi thành phần của nước các sông, hồ, giết chết các loài cá
    và những sinh vật khác, đồng thời huỷ hoại các công trình
    kiến trúc. Theo em, việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm
    giảm thiểu tác hại của mưa acid thuộc phương pháp nghiên
    cứu lí thuyết, thực nghiệm, hay ứng dụng.

    Hãy chỉ rõ các bước nghiên cứu trong
    Hình 1.12 tương ứng với những
    bước nào trong phương pháp
    nghiên cứu hoá học.

    S Quá trình hình thành mưa acid

    Hoá học là một ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, kết hợp chặt chẽ giữa lí
    thuyết và thực nghiệm. Hoá học còn được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối giữa
    các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lí, địa chất và sinh học, ... Theo truyền thống, hoá
    học được chia thành 5 chuyên ngành chính, bao gồm: hoá lí thuyết và hoá lí, hoá vô cơ, hoá
    hữu cơ, hoá phân tích, hoá sinh.

    11

    %j,7t3
    1. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hoá học?
    A. Thành phần, cấu trúc của chất.
    B. Tính chất và sự biến đổi của chất.
    C. Ứng dụng của chất.
    D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
    2. Qua tìm hiểu thực tế, em hãy thiết kế một poster về vai trò của hoá học đối với lĩnh vực y học.
    3. Cho các bước trong phương pháp nghiên cứu hoá học: Nêu giả thuyết khoa học; Viết báo cáo:
    thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; Thực hiện nghiên cứu; Xác định vấn đề nghiên cứu. Hãy sắp
    xếp các bước trên vào sơ đồ dưới đây theo thứ tự để có quy trình nghiên cứu phù hợp.

    Sơ đồ các bước nghiên cứu hoá học

    12

    &KòðQJ
    Bài

    &ś87ą21*8<­17ʼn

    7+j1+3+p1&˜$1*8<€17ž

    2

    0š&7,€8
    – Trình bày được thành phần của nguyên tử.
    – So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của
    hạt nhân với kích thước nguyên tử.

    Từ rất lâu, các nhà khoa học đã nghiên cứu các mô hình
    nguyên tử và cập nhật chúng thông qua việc thu thập
    những dữ liệu thực nghiệm. Nguyên tử gồm những hạt
    cơ bản nào? Cơ sở nào để phát hiện ra các hạt cơ bản đó
    và chúng có tính chất gì?

    1 THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

    S Mô phỏng mô hình nguyên tử

    Trình bày thành phần cấu tạo nguyên tử
    Từ thời cổ Hy Lạp, nhà triết học Democritous (Đê-mô-crít, 460 − 370 trước Công Nguyên)
    cho rằng mọi vật chất được tạo thành từ các phần tử rất nhỏ được gọi là “atomos”, nghĩa là
    không thể phá huỷ và không thể chia nhỏ hơn được nữa. Đến giữa thế kỉ XIX, các nhà khoa
    học cho rằng: các chất đều được cấu tạo nên từ những hạt rất nhỏ, không thể phân chia được
    nữa, gọi là nguyên tử. Vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, bằng những nghiên cứu thực
    nghiệm, các nhà khoa học đã chứng minh sự tồn tại của nguyên tử và nguyên tử có cấu tạo
    phức tạp.
    Proton

    Neutron

    Electron

    1. Quan sát Hình 2.1, cho biết
    thành phần nguyên tử gồm
    những loại hạt nào?

    S Hình 2.1. Mô hình nguyên tử
    13

    Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ
    nguyên tử chứa electron.

    2 SỰ TÌM RA ELECTRON
    Tìm hiểu thí nghiệm khám phá tia âm cực của Thomson
    Năm 1897, nhà vật lí người Anh J. J. Thomson (Tôm-xơn)
    thực hiện thí nghiệm phóng điện trong một ống thuỷ tinh
    gần như chân không (gọi là ống tia âm cực). Ông quan sát
    thấy màn huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia
    phát ra từ cực âm (gọi là tia âm cực) và những tia này bị hút
    về cực dương của trường điện (Hình 2.2), chứng tỏ chúng
    tích điện âm. Đó chính là chùm các hạt electron.
    S Joseph John Thomson (1856 – 1940)
    $QRGH
    FӵFGѭѫQJ
    1JXӗQÿLӋQ
    N9

    7ҩPNLPORҥLWtFK
    ÿLӋQGѭѫQJ
    Màn
    KXǤQKTXDQJ

    .KHKҽS

    +

    &DWKRGH
    FӵFkP
    1ӕLYӟLPi\K~W
    FKkQNK{QJ

    7ҩPNLPORҥL
    WtFKÿLӋQkP



    2. Cho biết vai trò của màn huỳnh
    quang trong thí nghiệm ở
    Hình 2.2.
    3. Quan sát Hình 2.2, giải thích
    vì sao tia âm cực bị hút về cực
    dương của trường điện.

    S Hình 2.2. Thí nghiệm của Thomson
    t5SPOHOHVZÐOUՠUՓOUԺJNՖUMPԺJIԺUDØLIՒJMԋ՛OHWË
    NBOHÿJՍOUÓDIÉN
    ÿԋ՛DHՐJMË electron (kí hiệu là e).
    t)ԺUFMFDUSPODØ
    oóJՍOUÓDIRe = –1,602 u10–19 C (coulomb).
    o,IՒJMԋ՛OHNe = 9,11 u10–28 g.
    t/Hԋ՘JUBDIԋBQIÈUIJՍOÿԋ՛DÿJՍOUÓDIOËPOIՑIԊO
    1,602 × 10−19$OÐOOØÿԋ՛DEáOHMËNÿJՍOUÓDIÿԊO

    ÿJՍOUÓDID՝BFMFDUSPOÿԋ՛DRVZԋ՗DM˦

    14

    4. Nếu đặt một chong chóng nhẹ
    trên đường đi của tia âm cực thì
    chong chóng sẽ quay. Từ hiện
    tượng đó, hãy nêu kết luận về
    tính chất của tia âm cực.

    Thí nghiệm giọt dầu của Millikan
    Năm 1909, nhà vật lí thực nghiệm người Mĩ là R. A. Millikan (Mi-li-kan) đã tiến hành phun các
    giọt dầu vào một hộp trong suốt. Bên trong hộp chứa hai tấm kim loại được nối vào nguồn
    điện một chiều với một đầu tích điện âm (–) và một đầu tích điện dương (+). Trong hộp còn
    có thiết bị phát ra một chùm tia Röntgen (tia X) để ion hoá các giọt dầu (cấp cho nó một
    điện tích). Tia X có khả năng đánh bật các electron khỏi không khí giữa các tấm kim loại và
    các electron sẽ bám vào các giọt dầu, làm chúng tích điện âm. Bằng cách thay đổi cường
    độ trường điện, Millikan có thể kiểm soát tốc độ rơi của các giọt dầu. Chuyển động của các
    giọt dầu trong thiết bị phụ thuộc vào điện tích của mỗi giọt và vào trường điện. Millikan đã
    quan sát các giọt dầu bằng kính thiên văn.
    Ông có thể làm cho các giọt dầu rơi chậm hơn, nhanh hơn, hoặc khiến chúng dừng lại khi
    thay đổi cường độ của trường điện. Từ những quan sát của mình, ông đã tính được điện
    tích và khối lượng của electron.

    'өQJFөEѫP
    7ҩPNLPORҥLWtFK
    ÿLӋQGѭѫQJ
    1JXӗQÿLӋQ

    1JXӗQSKyQJ
    [ҥWLD;
    7ҩPNLPORҥL
    WtFKÿLӋQkP

    'ҫX
    /ӛWKRiWGҫX
    .tQK
    WKLrQYăQ
    ÿӇTXDQViW
    *LӑWGҫXWURQJ
    WKtQJKLӋPUѫL

    S Thí nghiệm giọt dầu của Millikan

    3 SỰ KHÁM PHÁ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
    Tìm hiểu thí nghiệm của Rutherford
    Năm 1911, nhà vật lí người New Zealand là E. Rutherford (Rơ-dơ-pho) đã tiến hành bắn
    phá một chùm hạt alpha (kí hiệu là Į, hạt nhân của nguyên tử helium, mang điện tích +2, có
    khối lượng gấp khoảng 7 500 lần khối lượng electron) lên một lá vàng siêu mỏng (Hình 2.3)
    và quan sát đường đi của chúng sau khi bắn phá bằng màn huỳnh quang (zinc sulfide, ZnS).

    15

    $ÈDIԺUBMQIB
    YVZÐORVBMÈWËOH

    5. Quan sát Hình 2.3, cho biết các
    hạt Į có đường đi như thế nào.
    Dựa vào Hình 2.4, giải thích kết
    quả thí nghiệm thu được.

    .ËOIVˀOIRVBOH
    -ÈWËOH
    TJÐVNՑOH
    $ÈDIԺUBMQIB
    CՀUOHԋ՛DMԺJ
    /HVՓOIԺUBMQIB
    3BEJVN
    

    S Hình 2.3. Thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử của Rutherford
    Đường đi của hạt alpha

    Các nguyên tử vàng (gold)

    Nguyên tử oxygen có 8 electron,
    cho biết hạt nhân của nguyên tử
    này có điện tích là bao nhiêu?

    S Hình 2.4. Kết quả thí nghiệm khám
    phá hạt nhân nguyên tử của Rutherford
    t/HVZÐOUՠDØDԼVUԺPSՕOH
    HՓNIԺUOIÉOՙUSVOH
    UÉN WË M՗Q WՑ MË DÈD FMFDUSPO DIVZՋO ÿՖOH YVOH
    RVBOIIԺUOIÉO
    t /HVZÐO Uՠ USVOH IPË WՊ ÿJՍO số đơn vị điện tích
    dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của
    các electron trong nguyên tử

    4 CẤU TẠO HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
    Tìm hiểu sự xuất hiện của proton và neutron
    7ËP OʅN 
     LIJ CՁO QIÈ IԺU OIÉO OHVZÐO Uՠ OJUSPHFO
    CՂOHDÈDIԺUĮ UIբDIJՍOUSPOHNÈZHJBUՒDIԺU

    3VUIFSGPSE
    ÿÍOIՀOUIԼZTբYVԼUIJՍOIԺUOIÉOOHVZÐOUՠPYZHFOWË
    16

    S Ernest Rutherford
    (1871 – 1937)

    6. Điện tích của hạt nhân nguyên tử
    do thành phần nào quyết định?
    Từ đó, rút ra nhận xét về mối
    quan hệ giữa số đơn vị điện tích
    hạt nhân và số proton.

    một loại hạt mang một đơn vị điện tích dương (e 0 hay
    +1), đó là proton (kí hiệu là p).
    Năm 1932, khi dùng các hạt Į để bắn phá hạt nhân nguyên
    tử beryllium, J. Chadwick (Chát-uých) nhận thấy sự xuất
    hiện của một loại hạt có khối lượng xấp xỉ hạt proton,
    nhưng không mang điện. Ông gọi chúng là neutron (kí hiệu
    là n).
    Neutron

    +
    ++
    +
    +
    +

    Nguyên tử natri (sodium) có điện tích
    hạt nhân là +11. Cho biết số proton và
    số electron trong nguyên tử này.

    Proton

    S Hình 2.5. Thành phần hạt nhân nguyên tử
    Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là proton và
    neutron. Proton mang điện tích dương (+1) và
    neutron không mang điện. Proton và neutron có
    khối lượng gần bằng nhau.

    5 KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
    So sánh kích thước nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
    Nếu hình dung hạt nhân là một khối cầu có kích thước như
    viên bi thì nguyên tử sẽ là một khối cầu có kích thước bằng
    một sân bóng đá.

    +

    + +
    + +
    +

    Nguyên tử
    ~ 10−10 m

    Hạt nhân~10−14 m

    7. Quan sát Hình 2.6, hãy lập tỉ lệ
    giữa đường kính nguyên tử và
    đường kính hạt nhân của nguyên
    tử carbon. Từ đó, rút ra nhận xét.

    Đám mây electron

    S Hình 2.6. Đường kính nguyên tử, hạt nhân trong nguyên tử carbon
    17

    o

    Đơn vị nanomet (nm) hay angstrom (A) thường được sử dụng để biểu thị kích thước
    nguyên tử.
    o

    o

    1 nm = 10–9 m; 1A = 10–10 m; 1 nm = 10A
    Nếu xem nguyên tử như một quả cầu, trong đó các electron chuyển động rất nhanh
    xung quanh hạt nhân thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 10−10 m và đường kính
    hạt nhân khoảng 10−14 m. Như vậy, đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính
    của hạt nhân khoảng 10 000 lần.

    Những hiểu biết của nhân loại về vũ
    trụ và thế giới xung quanh ngày càng
    phát triển. Người Hy Lạp cổ đại lần đầu
    tiên đoán được sự tồn tại của các hạt
    gọi là nguyên tử. Khoảng 1500 năm
    sau, người ta đã chứng minh được sự
    tồn tại của nguyên tử và xem chúng là
    những hạt nhỏ nhất, tạo nên vật chất.
    Sau đó không lâu, người ta phát hiện ra
    nguyên tử được tạo thành từ 3 loại hạt
    cơ bản là proton, neutron và electron.
    Tuy nhiên, các hạt này vẫn chưa phải
    những hạt nhỏ nhất trong vũ trụ. Ngày
    nay các công trình nghiên cứu cho thấy
    proton và neutron được tạo thành bởi
    các hạt nhỏ hơn, gọi là hạt quark.

    S Cấu tạo của proton và neutron

    Tìm hiểu khối lượng của nguyên tử
    T Bảng 2.1. Một số tính chất của các loại hạt cơ bản trong nguyên tử
    Hạt

    Điện tích
    tương đối

    Khối lượng (amu)

    Khối lượng (g)

    p

    +1

    |1

    1,673u10–24

    n

    0

    |1

    1,675u10–24

    e

    –1

    1
    |0,00055
    1840

    9,11u10–28

    Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, các hạt proton,
    neutron và electron, người ta dùng đơn vị khối lượng
    nguyên tử, kí hiệu là amu.
    1 amu bằng

    18

    1
    khối lượng nguyên tử của carbon –12.
    12
    1 amu = 1,66 u 10–24 g

    8. Dựa vào Bảng 2.1, hãy lập tỉ lệ
    khối lượng của một proton với
    khối lượng của một electron. Kết
    quả này nói lên điều gì?

    Nguyên tử oxygen –16 có 8 proton,
    8 neutron và 8 electron. Tính khối
    lượng nguyên tử oxygen theo đơn
    vị gam và amu.

    Khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng hạt
    nhân do khối lượng của các electron không đáng kể
    so với khối lượng của proton và neutron.

    Sử dụng sơ đồ tư duy để mô tả cấu
    tạo nguyên tử và hệ thống hoá
    kiến thức của bài học.

    %j,7t3
    1. Hãy cho biết dữ kiện nào trong thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo
    rỗng.
    2. Thông tin nào sau đây không đúng?
    A. Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
    B. Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
    C. Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
    D. Nguyên tử trung hoà điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng
    gần bằng khối lượng hạt nhân.
    3. Mỗi phát biểu dưới đây mô tả loại hạt nào trong nguyên tử?
    a) Hạt mang điện tích dương.
    b) Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện.
    c) Hạt mang điện tích âm.
    4. a) Cho biết 1 g electron có bao nhiêu hạt?
    b) Tính khối lượng của 1 mol electron (biết hằng số Avogadro có giá trị là 6,022 u 1023).

    19

    Bài

    3

    1*8<€17’+2k+&
    0š&7,€8
    – Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu
    nguyên tử.
    – Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
    – Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử
    và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.

    Kim cương và than chì có vẻ ngoài khác nhau. Tuy
    nhiên, chúng đều được tạo thành từ cùng một nguyên
    tố hóa học là nguyên tố carbon (C). Nguyên tố hoá học
    là gì? Một nguyên tử của nguyên tố hoá học có những
    đặc trưng cơ bản nào?
    S Kim cương và than chì

    1 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
    Tìm hiểu về điện tích hạt nhân
    1HXWURQ

    (OHFWURQ

    1. Quan sát Hình 3.1, cho biết
    nguyên tử nitrogen có bao nhiêu
    proton, neutron và electron.
    2. Điện tích hạt nhân của nguyên
    tử nitrogen có giá trị là bao
    nhiêu?

    3URWRQ

    S Hình 3.1. Mô hình nguyên tử nitrogen theo Rutherford
    t4ՒÿԊOWՏÿJՍOUÓDIIԺUOIÉO ;
    TՒQSPUPO 1
    TՒ
    electron (E).
    tóJՍOUÓDIIԺUOIÉO Z.
    20

    Nguyên tử sodium có 11 proton.
    Cho biết số đơn vị điện tích hạt
    nhân và số electron của nguyên
    tử này.

    Tìm hiểu về số khối của nguyên tử
    T Bảng 3.1. Số lượng các hạt cơ bản và số khối của nguyên tử một số nguyên tố
    Tên nguyên tố

    Kí hiệu

    P

    N

    Số khối (A)

    E

    Helium

    He

    2

    2

    4

    2

    Lithium

    Li

    3

    4

    7

    ?

    Nitrogen

    N

    7

    ?

    14

    7

    Oxygen

    O

    8

    8

    ?

    8

    3. Bổ sung những dữ liệu còn thiếu
    trong Bảng 3.1.

    Số khối (A) = số proton (P) + số neutron (N)

    2 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
    Tìm hiểu về số hiệu nguyên tử
    Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố được quy ước bằng
    số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.
    Số hiệu nguyên tử (kí hiệu là Z) cho biết:
    – Số proton trong hạt nhân nguyên tử.

    4. Nguyên tố carbon có số hiệu
    nguyên tử là 6. Xác định điện
    tích hạt nhân của nguyên tử này.

    – Số electron trong nguyên tử.
    ‡ Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một
    nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của
    nguyên tố đó.
    ‡.ՕJOHVZÐOUՒIPÈIՐDDØNՖUTՒIJՍVOHVZÐOUՠ

    Năm 1913, nhà vật lí người Anh là H. Moseley (Mơ-lê)
    đã thực hiện thí nghiệm khảo sát bản chất tự nhiên
    của tia X. Ông sử dụng một chùm tia electron có năng
    lượng cao để bắn vào các tấm kim loại khác nhau làm
    anode và thu được tia X. Ông phát hiện ra rằng, bước
    sóng của tia X luôn không đổi đối với một kim loại nhất
    định và thay đổi khi thay anode bằng những kim loại
    khác. Từ đó, ông cho rằng bước sóng này phụ thuộc
    vào số proton trong nguyên tử của mỗi nguyên tố kim
    loại được dùng làm anode.

    S Mô hình thí nghiệm khảo sát
    bản chất tự nhiên của tia X
    của Henry Moseley

    21

    Tìm hiểu khái niệm nguyên tố hoá học
    Protium, deuterium và tritium là các loại nguyên tử của
    nguyên tố hydrogen.
    Deuterium

    Protium

    Electron

    Tritium

    Proton
    +

    +

    +

    5. Quan sát Hình 3.2, cho biết số
    proton, số neutron, số electron
    và điện tích hạt nhân của từng
    loại nguyên tử của nguyên tố
    hydrogen.

    Neutron

    1

    2

    3

    S Hình1 H3.2. Các loại nguyên1 Htử của nguyên tố hydrogen
    1H
    Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có
    cùng điện tích hạt nhân.

    Tìm hiểu kí hiệu nguyên tử
    Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (còn được gọi là
    số hiệu nguyên tử) của một nguyên tố hoá học và số khối
    được xem là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử. Để kí
    hiệu nguyên tử, người ta thường ghi các chỉ số đặc trưng ở
    bên trái kí hiệu nguyên tố với số khối A ở phía trên, số hiệu
    nguyên tử Z ở phía dưới.

    6. Kí hiệu nguyên tử cho biết
    những thông tin nào?
    Số khối

    65
    30

    Zn

    Số hiệu nguyên tử

    S Hình 3.3. Kí hiệu nguyên tử kẽm (zinc)
    Kí hiệu nguyên tử được sử dụng để biểu thị nguyên
    tử của một nguyên tố hoá học.
    Số khối
    Kí hiệu nguyên tố hoá học
    Số hiệu nguyên tử

    Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên
    tố oxygen. Biết nguyên tử của
    nguyên tố này có 8 electron và 8
    neutron.

    3 ĐỒNG VỊ
    Tìm hiểu khái niệm đồng vị
    Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có thể
    có số khối khác nhau. Sở dĩ như vậy vì hạt nhân của các
    nguyên tử đó có cùng số proton, nhưng có thể khác số
    neutron. Những nguyên tử này được gọi là đồng vị của
    một nguyên tố hoá học.
    Trong tự nhiên, hầu hết các nguyên tố được tìm thấy dưới
    EԺOHIՕOI՛QD՝BDÈDÿՓOHWՏ.ՖUOHVZÐOUՒIPÈIՐDEá
    22

    7. Quan sát Hình 3.2, so sánh
    điểm giống và khác nhau giữa
    các loại nguyên tử của nguyên
    tố hydrogen.

    ở dạng đơn chất hay hợp chất thì tỉ lệ giữa các đồng vị của
    nguyên tố này là không đổi. Ví dụ, các quả chuối đều chứa
    nguyên tố potassium (K) trong thành phần dinh dưỡng của
    chúng. Chúng có thể khác nhau về kích thước, hình dáng,
    mùi vị cũng như được thu hoạch ở những vị trí địa lí khác
    nhau nhưng đều chứa 93,26% số nguyên tử 1939 K ; 6,73% số
    nguyên tử 1941 K và 0,01% số nguyên tử 1940 K trong tổng số
    nguyên tử potassium có trong chúng.

    Kim cương là một trong những
    dạng tồn tại của nguyên tố
    carbon trong tự nhiên. Nguyên
    tố này có hai đồng vị bền với số
    khối lần lượt là 12 và 13. Hãy
    viết kí hiệu nguyên tử của hai
    đồng vị này.

    Ngoài những đồng vị bền, các nguyên tố hoá học còn có một
    số đồng vị không bền, gọi là các đồng vị phóng xạ, được sử
    dụng nhiều trong đời sống, y học, nghiên cứu khoa học, …
    Các đồng vị của một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton (P),
    cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N). Do đó, số khối (A)
    của chúng khác nhau.

    4 NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
    Tìm hiểu nguyên tử khối
    Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
    Khối lượng của một nguyên tử bằng tổng khối lượng của
    proton, neutron và electron trong nguyên tử đó. Proton
    và neutron đều có khối lượng gần bằng 1 amu, electron có
    khối lượng nhỏ hơn rất nhiều (khoảng 0,00055 amu). Do
    đó, có thể coi nguyên tử khối có giá trị bằng số khối.

    8. Nguyên tử của nguyên tố
    magnesium (Mg) có 12 proton
    và 12 neutron. Nguyên tử khối
    của Mg là bao nhiêu?

    Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng
    của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối
    lượng nguyên tử (1 amu).

    Xác định nguyên tử khối trung bình
    Mỗi nguyên tố thường có nhiều đồng vị, do đó trong thực tế,
    người ta thường sử dụng giá trị nguyên tử khối trung bình.
    Muốn xác định giá trị nguyên tử khối trung bình của một
    nguyên tố, ta cần phải biết được phần trăm số nguyên tử các
    đồng vị của nguyên tố đó trong tự nhiên. Người ta thường sử
    dụng phương pháp phổ khối lượng (Mass Spectrometry – MS)
    để xác định phần trăm số nguyên tử các đồng vị trong tự nhiên
    của các nguyên tố. Đây cũng là một phương pháp quan trọng
    trong việc phân tích thành phần và cấu trúc các chất.

    9. Trong tự nhiên, nguyên tố
    copper có hai đồng vị với phần
    trăm số nguyên tử tương ứng


    63
    29 Cu

    (69,15%) và

    65
    29 Cu

    (30,85%). Hãy tính nguyên tử
    khối trung bình của nguyên tố
    copper.

    23

    Trong tự nhiên, chlorine có hai đồng vị là
    tương ứng là 75,76% và 24,24%.

    35
    17 Cl



    37
    17 Cl

    có tỉ lệ phần trăm số nguyên tử

    Cách xác định nguyên tử khối trung bình của chlorine:
    $ &O

    $ 35 ...
     
    Gửi ý kiến