Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Kiểm tra giữa kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanhphong
Ngày gửi: 21h:35' 22-10-2025
Dung lượng: 27.5 KB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanhphong
Ngày gửi: 21h:35' 22-10-2025
Dung lượng: 27.5 KB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
KHUNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn 6
T
T
1
Nội
Kĩ dung/Đơn
năng
vị kiến
thức
Nhận biết
- Nhận diện
thể loại, nhân
vật xuất hiện
trong
đoạn
trích.
Truyện
- Ngôi kể
đồng thoại
- Phát hiện chi
Đọc
tiết.
hiểu
- Chỉ ra biện
pháp tu từ
nhân hoá.
- Tự luận: 3
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2
Thông hiểu
Viết
Tổng tỉ lệ
Tổng tỉ lệ
2,0
20%
- Xác định
được kiểu bài,
yêu cầu của
đề.
Viết một
- Trình bày
bài văn kể
(bố cục, chính
lại một trải
tả, chữ viết)
nghiệm
của bản
thân em.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1,0
10%
30%
Vận dụng
Tổng
- Lí giải chi - Qua văn bản rút ra
tiết vừa tìm bài học gì cho bản
được
thân
- Nêu tác
dụng của các
biện pháp tu
từ nhân hoá
- Tự luận: 1
- Tự luận: 1
2,0
20%
- Giới thiệu
được buổi trải
nghiệm của
bản thân.
- Khẳng định
ý nghĩa của
buổi
trải
nghiệm của
bản thân.
1,0
10%
- Biết lựa chọn một
trải nghiệm có ý
nghĩa (một việc làm,
sự kiện, kỉ niệm
đáng nhớ).
- Tự kể lại bằng lời
văn của mình, thể
hiện cảm xúc chân
thật, tự nhiên.
- Rút ra bài học,
thông điệp từ trải
nghiệm
- Có cách diễn đạt,
trình bày sáng tạo.
1
3,0
30%
40%
40%
60%
1,0
10%
30%
- Tự luận:
5
5,0
50%
5,0
50%
100%
100%
MÃ ĐỀ 01
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (TIẾT: 41, 42)
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Môn: Ngữ Văn; Lớp: 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run
lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải
dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật
tung, bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo. Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt
chân xuống nước đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím
vừa đi đến. Thỏ thấy Nhím liền nói:
- Tôi đánh rơi tấm vải khoác!
- Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.
Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn
lên người Thỏ:
- Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được.
- Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được.
Nhím ra dáng nghĩ:
- Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim.
Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng
lên nhọn hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may.
(Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng)
Câu 1. (0,5 điểm)
Nêu thể loại truyện? Kể tên các nhân vật xuất hiện trong đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm)
Em hãy chỉ ra ngôi kể trong văn bản?
Câu 3. (1,5 điểm)
Chi tiết nào trong truyện thể hiện sự thông minh và tốt bụng của Nhím? Em
hãy lí giải chi tiết vừa tìm được?
Câu 4. (1,5 điểm)
Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu
văn sau “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật”.
Câu 5. (1,0 điểm)
Qua văn bản em rút ra bài học gì cho bản thân?
Phần II. Viết (5,0 điểm)
Viết một bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân em.
-------------------------Hết------------------------(Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
MÃ ĐỀ 1
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2025 - 2026
Môn: Ngữ Văn - Lớp: 6
PHẦN ĐỌC - HIỂU
Câu
Nội dung
Thể loại: Truyện đồng thoại
1
Các nhân vật gồm Thỏ và Nhím.
2 - Ngôi kể: thứ 3
Chi tiết thể hiện sự thông minh và tốt bụng
- “Nhím xù lông… rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình
Thỏ để may.”
Lí giải:
3 - Thể hiện tấm lòng tốt và sự giúp đỡ chân thành của Nhím đối
với Thỏ.
- Thể hiện sự thông minh, sáng tạo, biết tận dụng đặc điểm của
mình để làm việc có ích.
4
5
- Học sinh làm được như sau
- Biện pháp tu từ nhân hóa: run lên bần bật.
- Tác dụng:
+ Biện pháp nhân hóa đã làm cho hình ảnh cây cối trở nên sinh
động, giống như con người, cũng cảm nhận được cái rét của gió
bấc.
+ Gợi tả khung cảnh mùa đông giá rét
Em học được rằng: Hãy biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè và trân
trọng những ai luôn quan tâm đến mình. (HS có thể trả lời theo
cách khác nhưng đảm bảo nội dung vẫn cho điểm tối đa)
PHẦN VIẾT
* Yêu cầu hình thức :
- Bài viết đảm bảo bố cục ba phần, biết tách đoạn theo các sự việc.
Diễn đạt rõ ràng, lưu loát, dùng từ, đặt câu chính xác. Trình bày
sạch đẹp, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả.
- Bài viết đúng thể loại, kể lại được trải nghiệm của bản thân đã
trải qua.
* Mở bài:
- Dẫn dắt vào trải nghiệm
- Giới thiệu trải nghiệm được kể
* Thân bài:
- Thời gian, địa điểm diễn ra câu chuyện
- Diễn biến chuyện
Điểm
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
0,25
1,0
0.25
0.25
0,5
1,0
+ Kể lại các sự việc trong câu chuyện theo trình tự (Các sự việc
phải đủ để người nghe hiểu về câu chuyện; cách kể chuyện phải tạo
được sự lôi cuốn, hấp dẫn)
* Kết bài: + Kết thúc câu chuyện
+ Cảm xúc của bản thân
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo
Thể hiện cảm nghĩ sâu sắc về trải nghiệm đáng nhớ, có cách diễn đạt mới
mẻ.
2,0
0,5
0,25
0,25
Môn: Ngữ văn 6
T
T
1
Nội
Kĩ dung/Đơn
năng
vị kiến
thức
Nhận biết
- Nhận diện
thể loại, nhân
vật xuất hiện
trong
đoạn
trích.
Truyện
- Ngôi kể
đồng thoại
- Phát hiện chi
Đọc
tiết.
hiểu
- Chỉ ra biện
pháp tu từ
nhân hoá.
- Tự luận: 3
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2
Thông hiểu
Viết
Tổng tỉ lệ
Tổng tỉ lệ
2,0
20%
- Xác định
được kiểu bài,
yêu cầu của
đề.
Viết một
- Trình bày
bài văn kể
(bố cục, chính
lại một trải
tả, chữ viết)
nghiệm
của bản
thân em.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1,0
10%
30%
Vận dụng
Tổng
- Lí giải chi - Qua văn bản rút ra
tiết vừa tìm bài học gì cho bản
được
thân
- Nêu tác
dụng của các
biện pháp tu
từ nhân hoá
- Tự luận: 1
- Tự luận: 1
2,0
20%
- Giới thiệu
được buổi trải
nghiệm của
bản thân.
- Khẳng định
ý nghĩa của
buổi
trải
nghiệm của
bản thân.
1,0
10%
- Biết lựa chọn một
trải nghiệm có ý
nghĩa (một việc làm,
sự kiện, kỉ niệm
đáng nhớ).
- Tự kể lại bằng lời
văn của mình, thể
hiện cảm xúc chân
thật, tự nhiên.
- Rút ra bài học,
thông điệp từ trải
nghiệm
- Có cách diễn đạt,
trình bày sáng tạo.
1
3,0
30%
40%
40%
60%
1,0
10%
30%
- Tự luận:
5
5,0
50%
5,0
50%
100%
100%
MÃ ĐỀ 01
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (TIẾT: 41, 42)
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Môn: Ngữ Văn; Lớp: 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run
lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải
dệt bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật
tung, bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo. Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt
chân xuống nước đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím
vừa đi đến. Thỏ thấy Nhím liền nói:
- Tôi đánh rơi tấm vải khoác!
- Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.
Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn
lên người Thỏ:
- Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được.
- Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được.
Nhím ra dáng nghĩ:
- Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim.
Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng
lên nhọn hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may.
(Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng)
Câu 1. (0,5 điểm)
Nêu thể loại truyện? Kể tên các nhân vật xuất hiện trong đoạn trích.
Câu 2. (0,5 điểm)
Em hãy chỉ ra ngôi kể trong văn bản?
Câu 3. (1,5 điểm)
Chi tiết nào trong truyện thể hiện sự thông minh và tốt bụng của Nhím? Em
hãy lí giải chi tiết vừa tìm được?
Câu 4. (1,5 điểm)
Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu
văn sau “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật”.
Câu 5. (1,0 điểm)
Qua văn bản em rút ra bài học gì cho bản thân?
Phần II. Viết (5,0 điểm)
Viết một bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân em.
-------------------------Hết------------------------(Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
MÃ ĐỀ 1
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2025 - 2026
Môn: Ngữ Văn - Lớp: 6
PHẦN ĐỌC - HIỂU
Câu
Nội dung
Thể loại: Truyện đồng thoại
1
Các nhân vật gồm Thỏ và Nhím.
2 - Ngôi kể: thứ 3
Chi tiết thể hiện sự thông minh và tốt bụng
- “Nhím xù lông… rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình
Thỏ để may.”
Lí giải:
3 - Thể hiện tấm lòng tốt và sự giúp đỡ chân thành của Nhím đối
với Thỏ.
- Thể hiện sự thông minh, sáng tạo, biết tận dụng đặc điểm của
mình để làm việc có ích.
4
5
- Học sinh làm được như sau
- Biện pháp tu từ nhân hóa: run lên bần bật.
- Tác dụng:
+ Biện pháp nhân hóa đã làm cho hình ảnh cây cối trở nên sinh
động, giống như con người, cũng cảm nhận được cái rét của gió
bấc.
+ Gợi tả khung cảnh mùa đông giá rét
Em học được rằng: Hãy biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè và trân
trọng những ai luôn quan tâm đến mình. (HS có thể trả lời theo
cách khác nhưng đảm bảo nội dung vẫn cho điểm tối đa)
PHẦN VIẾT
* Yêu cầu hình thức :
- Bài viết đảm bảo bố cục ba phần, biết tách đoạn theo các sự việc.
Diễn đạt rõ ràng, lưu loát, dùng từ, đặt câu chính xác. Trình bày
sạch đẹp, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả.
- Bài viết đúng thể loại, kể lại được trải nghiệm của bản thân đã
trải qua.
* Mở bài:
- Dẫn dắt vào trải nghiệm
- Giới thiệu trải nghiệm được kể
* Thân bài:
- Thời gian, địa điểm diễn ra câu chuyện
- Diễn biến chuyện
Điểm
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
0,25
1,0
0.25
0.25
0,5
1,0
+ Kể lại các sự việc trong câu chuyện theo trình tự (Các sự việc
phải đủ để người nghe hiểu về câu chuyện; cách kể chuyện phải tạo
được sự lôi cuốn, hấp dẫn)
* Kết bài: + Kết thúc câu chuyện
+ Cảm xúc của bản thân
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo
Thể hiện cảm nghĩ sâu sắc về trải nghiệm đáng nhớ, có cách diễn đạt mới
mẻ.
2,0
0,5
0,25
0,25
 






Các ý kiến mới nhất