Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ THÚY HOA
Ngày gửi: 14h:07' 16-04-2023
Dung lượng: 305.9 KB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ THÚY HOA
Ngày gửi: 14h:07' 16-04-2023
Dung lượng: 305.9 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/02/2023 Tuần dạy: 26 Tiết theo phân phối chương trình: 44
BÀI 7: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- HS biết được các đường trung tuyến của tam giác
- Hs biết được sự đồng quy của ba đường trung tuyến tại trọng tâm của tam giác
- Nhận biết tính chất chia tỉ lệ ba trung tuyến của trong tâm thông qua đo lường trực quan
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận,
thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được khái niệm tập hợp, hiểu được phần tử của tập hợp, biết viết một
tập hợp bằng các cách khác nhau.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học
- Năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng
các kiến thức trên để giải các bài toán có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự
đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bìa cứng hình tam giác, bút chì
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, 2 HS chung bàn chuẩn bị 1 tấm bìa hình tam giác, vẽ hình vẽ 5 vào giấy kẻ ô
vuông
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động : Khởi động
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tạo hứng thú học tập.
- Thông qua hoạt động trải nghiệm đo đạc và quan sát học sinh thảo luận về trọng tâm của tam giác
b) Nội dung: Thực hiện nội dung hoạt động khởi động: đặt đầu bút chì ở điểm nào của tam giác thì ta có thể giữ
tấm bìa thăng bằng?
c) Sản phẩm:
- Học sinh tìm được điểm để có thể giữ tấm bìa thăng bằng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
- GV: Cho hs xem nội dung: Đặt đầu bút chì ở Khởi động: Đặt đầu bút chì ở điểm nào của tam
điểm nào của tam giác thì ta có thể giữ tấm bìa giác thì ta có thể giữ tấm bìa thăng bằng
thăng bằng?
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV: Mời 1 HS lên phía trên thực hiện trên tấm
bìa hình tam giác và bút chì GV đã chuẩn bị sẵn
* HS thực hiện nhiệm vụ:
Hs thực hiện
*Báo cáo, thảo luận:
- Điểm này gọi là trọng tâm của tam giác
Hs nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét thao tác bạn thực hiện
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV nói điểm này còn được gọi là trọng tâm của
1
tam giác
- GV đặt vấn đề vào bài mới: “Tính chất ba đường
trung tuyến của tam giác”
2. Hoạt động : Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đường trung tuyến của tam giác
a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm vẽ trung tuyến của một tam giác
b) Nội dung: Hs thực hiện vẽ đường trung tuyến của tam giác vào vở, 1 HS lên bảng vẽ
c) Sản phẩm: HS vẽ được đường trung tuyến của tam giác
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
HDDKP1
Yêu cầu hs làm vào tập HĐKP1 SGK trang 73
Vẽ tam giác ABC, xác định trung điểm D của cạnh
- GV gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
BC và vẽ đoạn thẳng nối hai điểm ấy.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
A
- GV hướng dẫn:
+ Vẽ tam giác ABC
+ Vẽ trung điểm D của BC
+ Nối A với D
B
C
D
- HS làm vào vở
* Báo cáo, thảo luận:
- Hs cả lớp quan sát, nhận xét.
Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng
* Kết luận, nhận định 1:
nối một đỉnh của tam giác với trung điểm cạnh đối
- GV khẳng định những hình vẽ đúng
diện.
- GV giới thiệu về đường trung tuyến của tam giác
Ví dụ: Đoạn thẳng AD được gọi là đường trung
- HS ghi vào vở
tuyến của tam giác ABC (xuất phát từ đỉnh A hoặc
ứng với cạnh BC).
- GV hỏi vậy một tam giác có bao nhiêu đường trung
tuyến?
Chú ý: Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến.
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt lại
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
Thực hành 1:
Yêu cầu hs làm vào tập thực hành 1 SGK trang 73
Em hãy vẽ tiếp các đường trung tuyến còn lại của
- GV gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
tam giác ABC.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn:
+ Lần lượt vẽ tiếp các đường trung tuyến BE, CF
- HS làm vào vở
* Báo cáo, thảo luận:
A
- Hs cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
E
F
G
- GV khẳng định những hình vẽ đúng
- GV em có nhận xét gì về ba đường trung tuyến của tam
giác ABC?
B
D
C
- HS chúng cùng đi qua một điểm
- GV giới thiệu điểm này gọi là trong tâm của tam giác
ABC. Ta đặt tên là G
* GV giao nhiệm vụ học tập
Vận dụng 1:
- Yêu cầu hs đọc và hiểu nội dung vận dụng 1 ở phần này a) Vẽ đường trung tuyến DH của tam giác DEF
SGK/trang 7.
b) Vẽ đường trung tuyến MK của tam giác vuông
- Yêu cầu hs thực hiện vận dụng 1 vào phiếu học tập
MNP
* HS thực hiện nhiệm vụ
c) Vẽ tam giác nhọn IJK và tất cả các đường trung
- Hs đọc SGK và thực hiện vào phiếu học tập
tuyến của nó.
2
- Vẽ hình theo yêu cầu a) b) c)
* Báo cáo, thảo luận
- Yêu cầu 3 hs lên thực hiện
- Hs khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của hs và kết luận
Phiếu học tập
F
I
N
K
H
E
D
M
F
P
J
G
D
E
K
Hoạt động 2: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được tính đồng quy của ba đường trung tuyến tại trọng tâm và tính chia tỉ lệ ba đường
trung tuyến của trọng tâm.
b) Nội dung:
- HS trả lời các câu hỏi của GV
- HS thực hành sử dụng tính chất ba đường trung tuyến của tam giác trong đo lường và tính toán
c) Sản phẩm: HS xác định được trọng tâm và tính được các tỉ số
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
HDDKP2
Yêu cầu hs làm vào tập HĐKP2 SGK trang 74
- GV chia HS nhóm theo bàn thực hành trên tam giác đã
chuẩn bị sẵn.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn:
+ Gấp xác định trung điểm một cạnh
+ Kẻ đoạn thẳng nối trung điểm này với đỉnh đối diện
+ Vẽ hai trung tuyến còn lại
- HS thực hiện
* Báo cáo, thảo luận:
- Ba đường trung tuyến vừa vẽ cùng đi qua một điểm
+ AD là đường trung tuyến của tam giác ABC
- Hs cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định
Ba đường trung tuyến vừa vẽ cùng đi qua một điểm
+ Các tỉ số
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
Yêu cầu hs làm vào tập HĐKP2 SGK trang 74
- GV gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn:
3
Định lí:
Ba đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại
một điểm. Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng
- HS thực hiện
* Báo cáo, thảo luận:
- HS
+ AD là đường trung tuyến của tam giác ABC
+ Các tỉ số
- Hs cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định lại tính chất
Gọi HS đọc nội dung hình 6 SGK trang 74
bằng độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy
Trong tam giác ABC các đường trung tuyến AD,
BE, CF cùng đi qua điểm G.
Điểm G gọi là trọng tâm của tam giác ABC.
Ta có:
A
F
B
G
E
D
C
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Yêu cầu hs làm vào tập thực hành 2 SGK trang 75
- GV gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn:
- HS thực hiện
* Báo cáo, thảo luận:
- HS
+ G là trọng tâm của tam giác AEF với trung tuyến AM.
A
G
E
M
F
+ Các tỉ số
Ta có:
- Hs cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV nhận xét
* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- Yêu cầu hs đọc và hiểu nội dung vận dụng 2 trong SGK
trang 75.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc và hiểu nội dung SGK trang 75
* Báo cáo, thảo luận:
GV I, J là trọng tâm của tam giác ABC và DBC
Tính AI, JD?
HS
(1) ,
OA = OD
GV Tính OI, OJ và IJ = OI + OJ
Vận dụng 2: Cho tam giác ABC có O là trung điểm
của BC, trên tia đối của tia OA, lấy điểm D sao cho
OA = OD. Gọi I và J lần lượt là trọng tâm của tam
giác ABC và DBC. Chứng minh rằng AI = IJ = JD
A
I
B
(2)
O
C
J
D
HS
I, J là trọng tâm của tam giác ABC và DBC
,
4
(3)
Từ (1)(2)(3) suy ra: AI = IJ = JD
* Kết luận, nhận định
GV hoàn chỉnh lại bài làm
HS ghi vào vở
Ta có:
(1) ,
(2)
(3)
Và OA = OD
Từ (1)(2)(3) suy ra: AI = IJ = JD
3. Hoạt động : Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được các kiến thức về trọng tâm, tính chất ba đường trung tuyến để
+ Tính đúng các tỉ số
+ Tính được độ dài các đoạn thẳng
- Giải được các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập thực hành 1, 2, 4, 5, 6 SGK trang 75, 76.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập thực hành 1, 2, 4, 5, 6 SGK trang 75, 76
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
Bài tập 1:
E
Thực hiện nhóm đôi bài tập 1 vào phiếu học tập
Yêu cầu hs đọc đề và làm bài tập 1
N
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
G
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm trên phiếu học tập
* Báo cáo, thảo luận :
H
F
M
- Đại diện nhóm lên trình bày.
Phiếu học tập
- Cả lớp quan sát và nhận xét chéo phiếu học tập của nhau
* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
- Tuyên dương nhóm làm đúng.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Thực hiện cá nhân bài tập 2
Yêu cầu hs đọc đề và làm bài tập 2
a) Biết AM = 15cm, tính AG
b) Biết GN = 6cm, tính CN
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận :
- 2 HS lên trình bày.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng
Bài tập 2:
A
N
G
B
5
C
a) Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên ta
có:
b) Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên ta
có:
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- Gv treo bảng phụ bài tập 4 SGK trang 75
- Yêu cầu hs thực hiện theo hướng dẫn của GV
M
Bài tập 4:
A
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS thực hiện các yêu cầu
* Báo cáo, thảo luận :
M
N
- Đại diện HS lên bảng trình bày.
I
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá
H
B
C
mức độ hoàn thành của hs.
a) Xét hai tam giác NBC và MCB
Ta có:
cạnh chung
Vậy:
(c.g.c)
Suy ra: BM = CN
b) Do I là giao điểm của BM và CN nên I là
trọng tâm của tam giác ABC suy ra AH là
đường trung tuyến của tam giác ABC.
Vậy: H là trung điểm của BC
Bài tập 5:
* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
A
- Gv gọi HS đọc bài tập 5 SGK trang 76
- Yêu cầu hs thực hiện theo hướng dẫn của GV
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
N
M
G
- HS thực hiện các yêu cầu
* Báo cáo, thảo luận :
B
- Đại diện HS lên bảng trình bày.
C
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Gọi G là trọng tâm của tam giácABC
* Kết luận, nhận định:
Xét hai tam giác BGN và CGM
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá Ta có:
mức độ hoàn thành của hs.
Vậy:
(c.g.c)
Suy ra: BN = CM
Suy ra: AB = AC
Hay tam giác ABC cân tại A.
4. Hoạt động : Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đường trung tuyến để giải thích nội dung ở phần “Em có biết”
b) Nội dung: HS giải quyết các bài toán sau: Tìm điểm cân bằng của một miếng bìa hình tam giác
c) Sản phẩm: Tìm được điểm cân bằng
d) Tổ chức thực hiện:
HS giải thích được cách tìm điểm cân bằng của tam giác
Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc phần kiến thức trọng tâm.
- Làm bài tập 3, 6 SGK trang 75, 76.
- Chuẩn bị giờ sau: “Bài 8. Tính chất ba đường cao của tam giác”
6
Ngày soạn: 20/02/2023
Tuần dạy: 26 Tiết theo phân phối chương trình: 45
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Hệ thống lại cho học sinh các tính chất về cạnh và góc của tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác,
tìm hiểu về các đường vuông góc và đường xiên.
- Củng cố cho hs các tính chất đồng quy của các đường đặc biệt trong tam giác như: trung tuyến, trung trực
- Vận dụng các kiến thức trong chương để giải quyết được một số vấn đề liên quan đến tam giác trong thực tiễn.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận,
thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi,
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay giải quyết các bài toán thực tế.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực
hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để giải bài tập một số bài tập có nội
dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự
đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia đơn vị, bảng phụ
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, êke, đo độ, compa.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động : Mở đầu.
a) Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức trọng tâm bài 1 đến bài 7.
b) Nội dung: Các câu hỏi về nội dung các bài đa học
c) Sản phẩm: Các tính chất về cạnh và góc của tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam
giác, tìm hiểu về các đường vuông góc và đường xiên. Các tính chất đồng quy của các đường đặc
biệt trong tam giác như: trung tuyến, trung trực
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Mỗi cá nhân nhớ lại các nội dung đã học.
- GV nêu yêu cầu các nội dung đã học từ bài 1 đến bài 7
7
Dự kiến sản phẩm
- HS thực hiện theo yêu cầu
là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghe các câu hỏi, hình và trả lời các câu hỏi của
GV.
* Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi hình ảnh GV yêu cầu khoảng 2 HS trả lời miệng.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV chuẩn hóa câu trả lời của HS.
- GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ của
HS
2. Hoạt động : Luyện tập
Hoạt động 1: Dạng 1: Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh hai tam giác bằng
nhau, tam giác cân
a) Mục tiêu: Hệ thống lại cho học sinh các trường hợp bằng nhau của tam giác
b) Nội dung: Thực hiện bài 1,2 SGK trang 84.
c) Sản phẩm: Kết quả bài 1,2 SGK trang 84.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
GV yêu cầu mỗi cá nhân đọc đề và làm bài tập sau
Bài 1/SGK tr 84
Bài 1/ SGK tr 84
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Cho HS lần lượt lên bảng làm bài tập 1a.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV gợi ý
Hỏi: ABC cân tại A ta suy ra được gì?
Hỏi: Có mấy cách để chứng minh hai tam giác bằng
nhau?
Hỏi: Chứng minh
BEC =
CFB theo trường hợp
bằng nhau nào của hai tam giác?
Chứng minh
Vì ABC cân tại A (gt)
(tính chất tam giác cân)
Vì BE là đường cao (gt)
Vì CF là đường cao (gt)
a)
Xét
8
BEC
và
CFB
Có BC là cạnh chung
- Cho HS làm bài tập 1b theo cặp đôi.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV gợi ý bằng sơ đồ tư duy
(gt)
Do đó BEC = CFB (ch – gn)
EC = FB (2 cạnh tương ứng)
b) Ta có AC = AE + EC
AB = AF + FB
Mà AB = AC (gt), EC = FB (cmt)
AE = AF
Xét
AHF
và
AHE
có AE = AF (cmt)
AH là cạnh chung
Do đó AHF = AHE (ch – cgv)
- Cho HS làm bài tập 1c theo hướng dẵn của GV.
c) Xét ABC có BE, CF là hai đường cao
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV gợi ý
cắt nhau tại H (gt)
Hỏi: Chứng minh 3 điểm A, H, I thẳng hàng ta cần
=> H là trực tâm của ABC
chứng minh điều gì?
(1)
Hỏi: Ta chứng minh AH trùng với AI như thế nào?
Xét ABI và ACI
Hỏi: Ta cần chứng minh
và
có AB = AC (cmt)
bằng cách nào?
AI là cạnh chung
* Báo cáo kết quả nhiệm vụ 1:
BI = CI (I là trung điểm của BC)
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phản biện.
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu câu hỏi phản Do đó ABI = ACI (c.c.c)
biện.
(2 góc tương ứng)
* Kết luận, nhận định 1:
mà
(2 góc kề bù)
- GV chính xác hóa kết quả của bài toán 1.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động của lớp, kĩ
năng diễn đạt trình bày của HS.
Từ (1) và (2) => AH trùng với AI
=> 3 điểm A, H, I thẳng hàng.
Hoạt động 2: Chứng minh tam giác cân, hai tam giác bằng nhau
a) Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác.
- Sử dụng các định lý để chứng minh tam giác cân.
b) Nội dung: Thực hiện bài 2 trong SGK trang 84.
c) Sản phẩm: Kết quả bài 2 trong SGK trang 84.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Bài 2 /SGK trang 84
- GV yêu cầu hai bạn cùng bàn một nhóm đọc bài 2
trong SGK trang 84
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
9
- HS thực hiện đọc bài 2 trong SGK trang 84
- Thảo luận nhóm và rút ra câu trả lời.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 2 HS nêu cách chứng minh.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV nhận xét hoạt động của nhóm, chuẩn hóa kết quả
nhóm
- GV củng cố lại các cách trình bày chứng minh hai tam a) Xét
giác bằng nhau, tam giác cân.
Chứng minh
ABH
và
MBH
có BH = HM (gt)
BH là cạnh chung
Do đó ABH = MBH (2cgv)
=> AB = BM (2 cạnh tương ứng)
=> ABM cân tại B
b) Vì AHF = AHE (cmt)
Xét ABC và
AB = BM (cmt)
(2 góc tương ứng)
MBC có
BC là cạnh chung
Do đó ABH = MBH (c. g. c)
Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã sửa, ôn lại các cách chứng minh tam giác cân, các trường hợp bằng nhau của tam giác,
tam giác vuông.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra giữa kì 2
10
Ngày soạn: 20/02/2023
Tuần dạy: 27
Tiết theo phân phối chương trình: 46
KIỂM TRA GIỮA KÌ II
11
BÀI 7: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- HS biết được các đường trung tuyến của tam giác
- Hs biết được sự đồng quy của ba đường trung tuyến tại trọng tâm của tam giác
- Nhận biết tính chất chia tỉ lệ ba trung tuyến của trong tâm thông qua đo lường trực quan
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận,
thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được khái niệm tập hợp, hiểu được phần tử của tập hợp, biết viết một
tập hợp bằng các cách khác nhau.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học
- Năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng
các kiến thức trên để giải các bài toán có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự
đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bìa cứng hình tam giác, bút chì
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, 2 HS chung bàn chuẩn bị 1 tấm bìa hình tam giác, vẽ hình vẽ 5 vào giấy kẻ ô
vuông
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động : Khởi động
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tạo hứng thú học tập.
- Thông qua hoạt động trải nghiệm đo đạc và quan sát học sinh thảo luận về trọng tâm của tam giác
b) Nội dung: Thực hiện nội dung hoạt động khởi động: đặt đầu bút chì ở điểm nào của tam giác thì ta có thể giữ
tấm bìa thăng bằng?
c) Sản phẩm:
- Học sinh tìm được điểm để có thể giữ tấm bìa thăng bằng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
- GV: Cho hs xem nội dung: Đặt đầu bút chì ở Khởi động: Đặt đầu bút chì ở điểm nào của tam
điểm nào của tam giác thì ta có thể giữ tấm bìa giác thì ta có thể giữ tấm bìa thăng bằng
thăng bằng?
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV: Mời 1 HS lên phía trên thực hiện trên tấm
bìa hình tam giác và bút chì GV đã chuẩn bị sẵn
* HS thực hiện nhiệm vụ:
Hs thực hiện
*Báo cáo, thảo luận:
- Điểm này gọi là trọng tâm của tam giác
Hs nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét thao tác bạn thực hiện
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV nói điểm này còn được gọi là trọng tâm của
1
tam giác
- GV đặt vấn đề vào bài mới: “Tính chất ba đường
trung tuyến của tam giác”
2. Hoạt động : Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đường trung tuyến của tam giác
a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm vẽ trung tuyến của một tam giác
b) Nội dung: Hs thực hiện vẽ đường trung tuyến của tam giác vào vở, 1 HS lên bảng vẽ
c) Sản phẩm: HS vẽ được đường trung tuyến của tam giác
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
HDDKP1
Yêu cầu hs làm vào tập HĐKP1 SGK trang 73
Vẽ tam giác ABC, xác định trung điểm D của cạnh
- GV gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
BC và vẽ đoạn thẳng nối hai điểm ấy.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
A
- GV hướng dẫn:
+ Vẽ tam giác ABC
+ Vẽ trung điểm D của BC
+ Nối A với D
B
C
D
- HS làm vào vở
* Báo cáo, thảo luận:
- Hs cả lớp quan sát, nhận xét.
Đường trung tuyến của tam giác là đoạn thẳng
* Kết luận, nhận định 1:
nối một đỉnh của tam giác với trung điểm cạnh đối
- GV khẳng định những hình vẽ đúng
diện.
- GV giới thiệu về đường trung tuyến của tam giác
Ví dụ: Đoạn thẳng AD được gọi là đường trung
- HS ghi vào vở
tuyến của tam giác ABC (xuất phát từ đỉnh A hoặc
ứng với cạnh BC).
- GV hỏi vậy một tam giác có bao nhiêu đường trung
tuyến?
Chú ý: Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến.
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt lại
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
Thực hành 1:
Yêu cầu hs làm vào tập thực hành 1 SGK trang 73
Em hãy vẽ tiếp các đường trung tuyến còn lại của
- GV gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
tam giác ABC.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn:
+ Lần lượt vẽ tiếp các đường trung tuyến BE, CF
- HS làm vào vở
* Báo cáo, thảo luận:
A
- Hs cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
E
F
G
- GV khẳng định những hình vẽ đúng
- GV em có nhận xét gì về ba đường trung tuyến của tam
giác ABC?
B
D
C
- HS chúng cùng đi qua một điểm
- GV giới thiệu điểm này gọi là trong tâm của tam giác
ABC. Ta đặt tên là G
* GV giao nhiệm vụ học tập
Vận dụng 1:
- Yêu cầu hs đọc và hiểu nội dung vận dụng 1 ở phần này a) Vẽ đường trung tuyến DH của tam giác DEF
SGK/trang 7.
b) Vẽ đường trung tuyến MK của tam giác vuông
- Yêu cầu hs thực hiện vận dụng 1 vào phiếu học tập
MNP
* HS thực hiện nhiệm vụ
c) Vẽ tam giác nhọn IJK và tất cả các đường trung
- Hs đọc SGK và thực hiện vào phiếu học tập
tuyến của nó.
2
- Vẽ hình theo yêu cầu a) b) c)
* Báo cáo, thảo luận
- Yêu cầu 3 hs lên thực hiện
- Hs khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của hs và kết luận
Phiếu học tập
F
I
N
K
H
E
D
M
F
P
J
G
D
E
K
Hoạt động 2: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được tính đồng quy của ba đường trung tuyến tại trọng tâm và tính chia tỉ lệ ba đường
trung tuyến của trọng tâm.
b) Nội dung:
- HS trả lời các câu hỏi của GV
- HS thực hành sử dụng tính chất ba đường trung tuyến của tam giác trong đo lường và tính toán
c) Sản phẩm: HS xác định được trọng tâm và tính được các tỉ số
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
HDDKP2
Yêu cầu hs làm vào tập HĐKP2 SGK trang 74
- GV chia HS nhóm theo bàn thực hành trên tam giác đã
chuẩn bị sẵn.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn:
+ Gấp xác định trung điểm một cạnh
+ Kẻ đoạn thẳng nối trung điểm này với đỉnh đối diện
+ Vẽ hai trung tuyến còn lại
- HS thực hiện
* Báo cáo, thảo luận:
- Ba đường trung tuyến vừa vẽ cùng đi qua một điểm
+ AD là đường trung tuyến của tam giác ABC
- Hs cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định
Ba đường trung tuyến vừa vẽ cùng đi qua một điểm
+ Các tỉ số
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
Yêu cầu hs làm vào tập HĐKP2 SGK trang 74
- GV gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn:
3
Định lí:
Ba đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại
một điểm. Điểm đó cách mỗi đỉnh một khoảng
- HS thực hiện
* Báo cáo, thảo luận:
- HS
+ AD là đường trung tuyến của tam giác ABC
+ Các tỉ số
- Hs cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định lại tính chất
Gọi HS đọc nội dung hình 6 SGK trang 74
bằng độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy
Trong tam giác ABC các đường trung tuyến AD,
BE, CF cùng đi qua điểm G.
Điểm G gọi là trọng tâm của tam giác ABC.
Ta có:
A
F
B
G
E
D
C
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Yêu cầu hs làm vào tập thực hành 2 SGK trang 75
- GV gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn:
- HS thực hiện
* Báo cáo, thảo luận:
- HS
+ G là trọng tâm của tam giác AEF với trung tuyến AM.
A
G
E
M
F
+ Các tỉ số
Ta có:
- Hs cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV nhận xét
* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- Yêu cầu hs đọc và hiểu nội dung vận dụng 2 trong SGK
trang 75.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc và hiểu nội dung SGK trang 75
* Báo cáo, thảo luận:
GV I, J là trọng tâm của tam giác ABC và DBC
Tính AI, JD?
HS
(1) ,
OA = OD
GV Tính OI, OJ và IJ = OI + OJ
Vận dụng 2: Cho tam giác ABC có O là trung điểm
của BC, trên tia đối của tia OA, lấy điểm D sao cho
OA = OD. Gọi I và J lần lượt là trọng tâm của tam
giác ABC và DBC. Chứng minh rằng AI = IJ = JD
A
I
B
(2)
O
C
J
D
HS
I, J là trọng tâm của tam giác ABC và DBC
,
4
(3)
Từ (1)(2)(3) suy ra: AI = IJ = JD
* Kết luận, nhận định
GV hoàn chỉnh lại bài làm
HS ghi vào vở
Ta có:
(1) ,
(2)
(3)
Và OA = OD
Từ (1)(2)(3) suy ra: AI = IJ = JD
3. Hoạt động : Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được các kiến thức về trọng tâm, tính chất ba đường trung tuyến để
+ Tính đúng các tỉ số
+ Tính được độ dài các đoạn thẳng
- Giải được các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập thực hành 1, 2, 4, 5, 6 SGK trang 75, 76.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập thực hành 1, 2, 4, 5, 6 SGK trang 75, 76
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
Bài tập 1:
E
Thực hiện nhóm đôi bài tập 1 vào phiếu học tập
Yêu cầu hs đọc đề và làm bài tập 1
N
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
G
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm trên phiếu học tập
* Báo cáo, thảo luận :
H
F
M
- Đại diện nhóm lên trình bày.
Phiếu học tập
- Cả lớp quan sát và nhận xét chéo phiếu học tập của nhau
* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
- Tuyên dương nhóm làm đúng.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Thực hiện cá nhân bài tập 2
Yêu cầu hs đọc đề và làm bài tập 2
a) Biết AM = 15cm, tính AG
b) Biết GN = 6cm, tính CN
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận :
- 2 HS lên trình bày.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng
Bài tập 2:
A
N
G
B
5
C
a) Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên ta
có:
b) Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên ta
có:
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- Gv treo bảng phụ bài tập 4 SGK trang 75
- Yêu cầu hs thực hiện theo hướng dẫn của GV
M
Bài tập 4:
A
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS thực hiện các yêu cầu
* Báo cáo, thảo luận :
M
N
- Đại diện HS lên bảng trình bày.
I
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá
H
B
C
mức độ hoàn thành của hs.
a) Xét hai tam giác NBC và MCB
Ta có:
cạnh chung
Vậy:
(c.g.c)
Suy ra: BM = CN
b) Do I là giao điểm của BM và CN nên I là
trọng tâm của tam giác ABC suy ra AH là
đường trung tuyến của tam giác ABC.
Vậy: H là trung điểm của BC
Bài tập 5:
* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
A
- Gv gọi HS đọc bài tập 5 SGK trang 76
- Yêu cầu hs thực hiện theo hướng dẫn của GV
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
N
M
G
- HS thực hiện các yêu cầu
* Báo cáo, thảo luận :
B
- Đại diện HS lên bảng trình bày.
C
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Gọi G là trọng tâm của tam giácABC
* Kết luận, nhận định:
Xét hai tam giác BGN và CGM
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá Ta có:
mức độ hoàn thành của hs.
Vậy:
(c.g.c)
Suy ra: BN = CM
Suy ra: AB = AC
Hay tam giác ABC cân tại A.
4. Hoạt động : Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về đường trung tuyến để giải thích nội dung ở phần “Em có biết”
b) Nội dung: HS giải quyết các bài toán sau: Tìm điểm cân bằng của một miếng bìa hình tam giác
c) Sản phẩm: Tìm được điểm cân bằng
d) Tổ chức thực hiện:
HS giải thích được cách tìm điểm cân bằng của tam giác
Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc phần kiến thức trọng tâm.
- Làm bài tập 3, 6 SGK trang 75, 76.
- Chuẩn bị giờ sau: “Bài 8. Tính chất ba đường cao của tam giác”
6
Ngày soạn: 20/02/2023
Tuần dạy: 26 Tiết theo phân phối chương trình: 45
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Hệ thống lại cho học sinh các tính chất về cạnh và góc của tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác,
tìm hiểu về các đường vuông góc và đường xiên.
- Củng cố cho hs các tính chất đồng quy của các đường đặc biệt trong tam giác như: trung tuyến, trung trực
- Vận dụng các kiến thức trong chương để giải quyết được một số vấn đề liên quan đến tam giác trong thực tiễn.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận,
thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi,
thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng máy tính cầm tay giải quyết các bài toán thực tế.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực
hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để giải bài tập một số bài tập có nội
dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự
đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia đơn vị, bảng phụ
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, êke, đo độ, compa.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động : Mở đầu.
a) Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức trọng tâm bài 1 đến bài 7.
b) Nội dung: Các câu hỏi về nội dung các bài đa học
c) Sản phẩm: Các tính chất về cạnh và góc của tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam
giác, tìm hiểu về các đường vuông góc và đường xiên. Các tính chất đồng quy của các đường đặc
biệt trong tam giác như: trung tuyến, trung trực
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
Mỗi cá nhân nhớ lại các nội dung đã học.
- GV nêu yêu cầu các nội dung đã học từ bài 1 đến bài 7
7
Dự kiến sản phẩm
- HS thực hiện theo yêu cầu
là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghe các câu hỏi, hình và trả lời các câu hỏi của
GV.
* Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi hình ảnh GV yêu cầu khoảng 2 HS trả lời miệng.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV chuẩn hóa câu trả lời của HS.
- GV nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ của
HS
2. Hoạt động : Luyện tập
Hoạt động 1: Dạng 1: Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh hai tam giác bằng
nhau, tam giác cân
a) Mục tiêu: Hệ thống lại cho học sinh các trường hợp bằng nhau của tam giác
b) Nội dung: Thực hiện bài 1,2 SGK trang 84.
c) Sản phẩm: Kết quả bài 1,2 SGK trang 84.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
GV yêu cầu mỗi cá nhân đọc đề và làm bài tập sau
Bài 1/SGK tr 84
Bài 1/ SGK tr 84
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Cho HS lần lượt lên bảng làm bài tập 1a.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV gợi ý
Hỏi: ABC cân tại A ta suy ra được gì?
Hỏi: Có mấy cách để chứng minh hai tam giác bằng
nhau?
Hỏi: Chứng minh
BEC =
CFB theo trường hợp
bằng nhau nào của hai tam giác?
Chứng minh
Vì ABC cân tại A (gt)
(tính chất tam giác cân)
Vì BE là đường cao (gt)
Vì CF là đường cao (gt)
a)
Xét
8
BEC
và
CFB
Có BC là cạnh chung
- Cho HS làm bài tập 1b theo cặp đôi.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV gợi ý bằng sơ đồ tư duy
(gt)
Do đó BEC = CFB (ch – gn)
EC = FB (2 cạnh tương ứng)
b) Ta có AC = AE + EC
AB = AF + FB
Mà AB = AC (gt), EC = FB (cmt)
AE = AF
Xét
AHF
và
AHE
có AE = AF (cmt)
AH là cạnh chung
Do đó AHF = AHE (ch – cgv)
- Cho HS làm bài tập 1c theo hướng dẵn của GV.
c) Xét ABC có BE, CF là hai đường cao
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV gợi ý
cắt nhau tại H (gt)
Hỏi: Chứng minh 3 điểm A, H, I thẳng hàng ta cần
=> H là trực tâm của ABC
chứng minh điều gì?
(1)
Hỏi: Ta chứng minh AH trùng với AI như thế nào?
Xét ABI và ACI
Hỏi: Ta cần chứng minh
và
có AB = AC (cmt)
bằng cách nào?
AI là cạnh chung
* Báo cáo kết quả nhiệm vụ 1:
BI = CI (I là trung điểm của BC)
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phản biện.
- HS quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu câu hỏi phản Do đó ABI = ACI (c.c.c)
biện.
(2 góc tương ứng)
* Kết luận, nhận định 1:
mà
(2 góc kề bù)
- GV chính xác hóa kết quả của bài toán 1.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động của lớp, kĩ
năng diễn đạt trình bày của HS.
Từ (1) và (2) => AH trùng với AI
=> 3 điểm A, H, I thẳng hàng.
Hoạt động 2: Chứng minh tam giác cân, hai tam giác bằng nhau
a) Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác.
- Sử dụng các định lý để chứng minh tam giác cân.
b) Nội dung: Thực hiện bài 2 trong SGK trang 84.
c) Sản phẩm: Kết quả bài 2 trong SGK trang 84.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Bài 2 /SGK trang 84
- GV yêu cầu hai bạn cùng bàn một nhóm đọc bài 2
trong SGK trang 84
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
9
- HS thực hiện đọc bài 2 trong SGK trang 84
- Thảo luận nhóm và rút ra câu trả lời.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 2 HS nêu cách chứng minh.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV nhận xét hoạt động của nhóm, chuẩn hóa kết quả
nhóm
- GV củng cố lại các cách trình bày chứng minh hai tam a) Xét
giác bằng nhau, tam giác cân.
Chứng minh
ABH
và
MBH
có BH = HM (gt)
BH là cạnh chung
Do đó ABH = MBH (2cgv)
=> AB = BM (2 cạnh tương ứng)
=> ABM cân tại B
b) Vì AHF = AHE (cmt)
Xét ABC và
AB = BM (cmt)
(2 góc tương ứng)
MBC có
BC là cạnh chung
Do đó ABH = MBH (c. g. c)
Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã sửa, ôn lại các cách chứng minh tam giác cân, các trường hợp bằng nhau của tam giác,
tam giác vuông.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra giữa kì 2
10
Ngày soạn: 20/02/2023
Tuần dạy: 27
Tiết theo phân phối chương trình: 46
KIỂM TRA GIỮA KÌ II
11
 






Các ý kiến mới nhất