Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Sinh học 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Thị Trà
    Ngày gửi: 09h:23' 02-01-2025
    Dung lượng: 48.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TỐNG XUÂN TÁM (Chủ biên)
    LẠI THỊ PHƯƠNG ÁNH – TRẦN HOÀNG ĐƯƠNG – PHẠM ĐÌNH VĂN

    SINH HỌC
    10

    TỐNG XUÂN TÁM (Chủ biên)
    LẠI THỊ PHƯƠNG ÁNH – TRẦN HOÀNG ĐƯƠNG – PHẠM ĐÌNH VĂN

    1

    MỤC LỤC
    Lời nói đầu .............................................................................................................................................................................................................3
    Hướng dẫn sử dụng sách ........................................................................................................................................................................................4
    PHẦN MỞ ĐẦU
    Bài 1:

    Giới thiệu khái quát chương trình môn Sinh học ...................................................................................................................................... 5

    Bài 2:

    Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học ......................................................................................................................... 12

    Bài 3:

    Các cấp độ tổ chức của thế giới sống ...................................................................................................................................................... 16

    PHẦN MỘT: SINH HỌC TẾ BÀO

    CHƯƠNG 4. CHU KÌ TẾ BÀO, PHÂN BÀO VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

    CHƯƠNG 1. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

    Bài 18: Chu kì tế bào ...................................................................... 85

    Bài 4:

    Khái quát về tế bào ............................................................ 19

    Bài 19: Quá trình phân bào............................................................ 90

    Bài 5:

    Các nguyên tố hoá học và nước .......................................... 21

    Bài 6:

    Các phân tử sinh học trong tế bào ...................................... 24

    Bài 20: Thực hành: Quan sát tiêu bản các kì phân bào
    nguyên phân và giảm phân............................................... 96

    Bài 7:

    Thực hành: Xác định một số thành phần hoá học
    của tế bào .......................................................................... 33

    Bài 21: Công nghệ tế bào............................................................... 98
    Ôn tập Chương 4 ............................................................................ 104

    Ôn tập Chương 1 .............................................................................. 37
    CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC TẾ BÀO
    Bài 8:

    Tế bào nhân sơ ................................................................... 38

    Bài 9:

    Tế bào nhân thực ............................................................... 42

    PHẦN HAI: SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS
    CHƯƠNG 5. VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG
    Bài 22: Khái quát về vi sinh vật .................................................... 106

    Bài 10: Thực hành: Quan sát tế bào ............................................... 52

    Bài 23: Thực hành: Một số phương pháp nghiên cứu
    vi sinh vật ........................................................................ 110

    Ôn tập Chương 2 .............................................................................. 54

    Bài 24: Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật ................... 114

    CHƯƠNG 3. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở TẾ BÀO
    Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất ........................... 56
    Bài 12: Thực hành: Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất .... 61
    Bài 13: Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào ............... 64
    Bài 14: Thực hành: Một số thí nghiệm về enzyme ......................... 69

    Bài 25: Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật ................................ 119
    Bài 26: Công nghệ vi sinh vật....................................................... 124
    Bài 27: Ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn................................ 130
    Bài 28: Thực hành: Lên men ........................................................ 135
    Ôn tập Chương 5 ............................................................................ 138

    Bài 15: Tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng .......................... 72

    CHƯƠNG 6. VIRUS VÀ ỨNG DỤNG

    Bài 16: Phân giải các chất và giải phóng năng lượng ..................... 76

    Bài 29: Virus ................................................................................ 140

    Bài 17: Thông tin giữa các tế bào ................................................... 80

    Bìa 30: Ứng dụng của virus trong y học và thực tiễn .................... 145

    Ôn tập Chương 3 .............................................................................. 83

    Bài 31: Virus gây bệnh ................................................................. 148
    Ôn tập Chương 6 ............................................................................ 155
    Bảng giải thích thuật ngữ .............................................................. 157

    2

    /ĹLQÖLîŗX
    Các em học sinh thân mến!
    Sách giáo khoa Sinh học 10 thuộc bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản Giáo dục
    Việt Nam. Sách được biên soạn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, giúp các em củng
    cố, hệ thống hoá được các kiến thức, kĩ năng đã học ở giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt từ môn Khoa học
    tự nhiên; tìm hiểu, khám phá thế giới sống, đồng thời giúp các em có cơ hội trải nghiệm, vận dụng sáng tạo
    kiến thức vào cuộc sống hằng ngày. Thông qua các chủ đề sinh học hiện đại như sinh học tế bào, sinh học vi
    sinh vật và virus, công nghệ tế bào, công nghệ enzyme, công nghệ vi sinh vật,… các em vừa được trang bị
    cách nhìn tổng quan về thế giới sống, làm cơ sở cho việc tìm hiểu các cơ chế, quá trình, quy luật hoạt động
    của các đối tượng sống thuộc các cấp độ tế bào, cơ thể và trên cơ thể; vừa có hiểu biết khái quát về sinh
    học, công nghệ sinh học và vai trò của sinh học đối với con người. Từ đó định hướng cho các em lựa chọn
    ngành nghề có liên quan đến sinh học và công nghệ sinh học.
    Sách giáo khoa Sinh học 10 gồm ba phần: Mở đầu giới thiệu khái quát chương trình môn Sinh học và
    các cấp độ tổ chức của thế giới sống, Sinh học tế bào, Sinh học vi sinh vật và virus. Sách gồm 31 bài học và
    6 bài ôn tập, được chia thành 6 chương:
    – Chương 1. Thành phần hoá học của tế bào
    – Chương 2. Cấu trúc tế bào
    – Chương 3. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở tế bào
    – Chương 4. Chu kì tế bào, phân bào và công nghệ tế bào
    – Chương 5. Vi sinh vật và ứng dụng
    – Chương 6. Virus và ứng dụng
    Các bài học trong cuốn sách giáo khoa Sinh học 10 giúp các em trải nghiệm thực tiễn, khám phá khoa
    học, thực hành, giáo dục STEM. Mỗi bài học gồm một chuỗi các hoạt động học nhằm góp phần hình thành,
    phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung, năng lực sinh học bao gồm các thành phần năng lực: nhận
    thức sinh học; tìm hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho các em. Để chủ động tìm tòi,
    khám phá tri thức, các em cần đọc kĩ mục tiêu của mỗi bài học, thực hiện tốt các hoạt động sau đây:
    Hoạt động khởi động (còn gọi là mở đầu) đưa ra tình huống, vấn đề hoặc câu hỏi kèm theo hình ảnh,…
    thuộc lĩnh vực sinh học, gắn với ngữ cảnh của cuộc sống, nhằm giúp các em liên tưởng đến thực tiễn, định
    hướng cho các em sử dụng năng lực vào giải quyết các vấn đề trong bài học.
    Hoạt động hình thành kiến thức mới (còn gọi là khám phá) là những chuỗi hoạt động chính để các em
    có cơ hội được học tập, tìm tòi, giải quyết vấn đề, trải nghiệm kiến thức sinh học để chiếm lĩnh kiến thức
    mới của bài học.
    Hoạt động luyện tập giúp các em ôn tập, củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng của bài học.
    Hoạt động vận dụng hoặc mở rộng giúp các em phát triển năng lực thông qua yêu cầu vận dụng kiến
    thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn của cuộc sống hằng ngày.
    Ở mỗi bài học có phần đọc thêm để mở rộng vốn hiểu biết; câu hỏi, bài tập giúp các em củng cố, hệ
    thống lại những gì đã học và đồng thời giải quyết các vấn đề có liên quan đến thực tiễn cuộc sống.
    Nếu gặp một thuật ngữ nào trong quá trình học mà chưa biết thì các em hãy tra cứu Bảng giải thích
    thuật ngữ ở cuối sách có liên quan đến bài học đó.
    Các tác giả hi vọng cuốn sách Sinh học 10 sẽ là người bạn đồng hành thân thiết, gắn bó với các em để
    khám phá thế giới sống, phát triển phẩm chất và năng lực.
    Các em hãy giữ gìn cuốn sách cẩn thận, sạch sẽ; không viết, vẽ vào sách.
    CÁC TÁC GIẢ

    3

    Hướng dẫn sử dụng sách

    Hướng dẫn sử dụng sách

    Trong mỗi bài học gồm các nội dung sau:
    Tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn, kích thích tính tò mò, hứng thú
    vào khám phá kiến thức mới.
    Trong mỗi bài học gồm các nội dung sau:
    HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    Tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn, kích thích tính tò mò, hứng thú
    vào khám phá kiến thức mới.
    HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm,
    giải quyết vấn đề, xử lí tình huống, thí nghiệm hoặc
    trải nghiệm thực tế để hình thành kiến thức mới.
    Tóm tắt kiến thức trọng tâm đáp ứng yêu cầu cần đạt
    của bài học.
    Cung cấp thêm những thông tin mở rộng, ứng dụng
    thực tiễn có liên quan đến bài học.
    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng đã học nhằm
    khắc sâu nội dung bài học.
    HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào thực tiễn
    cuộc sống.
    Khắc sâu các kiến thức đã học, giải quyết các vấn đề
    thực tiễn.

    +m\E̫RTX̫QJLͷJuQViFKJLiRNKRDÿ͋GjQKW̿QJ
    FiFHPK͕FVLQKOͣSVDX

    2
    4

    PHẦN MỞ ĐẦU
    BÀI

    1

    GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
    CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
    <€8&p8&p1ôn7

    − Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
    − Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
    − Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế – xã hội; vai trò sinh học với sự phát
    triển bền vững môi trường sống và những vấn đề toàn cầu.
    − Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
    − Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học. Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến
    thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt (y – dược học, pháp y, công nghệ thực phẩm, bảo vệ môi trường,
    nông nghiệp, lâm nghiệp,…). Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.
    − Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
    − Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống.
    − Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh học, kinh tế, công nghệ.

    Một trong những thành tựu của ngành Sinh học là tạo ra các loài sinh vật
    biến đổi gene (Genetically Modified Organism − GMO), nhờ đó, mang lại cho con
    người những loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thời gian bảo quản lâu
    hơn, giá thành rẻ hơn,... Đặc biệt, thành tựu này còn góp phần giải quyết vấn đề
    nạn đói trên thế giới. Ngoài việc đảm bảo nguồn thực phẩm, ngành Sinh học còn
    có những vai trò gì đối với đời sống con người?

    Hình 1.1. Dâu tây biến đổi gene và dâu tây thông thường

    ,ô’,7›¦1*/‰1+9 &1*+,€1&89j0š&7,€8016,1++&

    1. Đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu của sinh học
    Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các sinh vật sống và các cấp độ tổ chức khác của thế giới
    sống, hay nói cách khác đây là ngành tập trung nghiên cứu về các cá thể sống cũng như mối quan
    hệ giữa các cá thể sống với nhau và với môi trường.
    Ví dụ: Hình 1.2 mô tả hiện tượng bướm đang hút mật hoa. Hai loài này có mối quan hệ mật thiết
    với nhau: bướm mang hạt phấn từ hoa này đến hoa khác giúp cho quá trình thụ phấn xảy ra,
    ngược lại, hoa cung cấp thức ăn cho bướm.

    Hình 1.2. Bướm hút mật hoa

    1. Hãy đặt ra các câu hỏi liên quan đến hiện tượng trong Hình 1.2.
    2. Hãy sắp xếp các câu hỏi đã đặt ra vào những nội dung sau:
    a) Hình thái và cấu tạo cơ thể.
    b) Hoạt động chức năng của cơ thể.
    c) Mối quan hệ giữa các cá thể với nhau.
    d) Mối quan hệ giữa cá thể với môi trường.
    e) Quá trình tiến hoá của sinh vật.
    5

    Ngành Sinh học bao gồm nhiều lĩnh vực, mỗi lĩnh vực đóng
    góp những vai trò nhất định trong nghiên cứu cũng như
    trong thực tiễn đời sống của con người. Một số lĩnh vực
    nghiên cứu của ngành Sinh học gồm:

    3. Hãy kể tên một số lĩnh vực của ngành Sinh
    học. Nhiệm vụ chính của mỗi lĩnh vực đó là gì?

    a) Di truyền học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở
    các loài sinh vật và Sinh học phân tử nghiên cứu về cơ sở
    phân tử của các cơ chế di truyền như nhân đôi DNA, phiên
    mã, dịch mã cũng như các hoạt động sống của tế bào.

    4. Để trả lời các câu hỏi đã đặt ra, ta cần tìm
    hiểu lĩnh vực nào của ngành Sinh học?

    b) Sinh học tế bào nghiên cứu về cấu tạo và các hoạt động
    sống của tế bào. Việc nghiên cứu ứng dụng của Di truyền
    học và Sinh học tế bào giúp tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây
    trồng bằng các phương pháp khác nhau (gây đột biến, lai tế
    bào sinh dưỡng, chuyển gene,...).

    Nếu yêu thích môn Sinh học, em sẽ chọn lĩnh
    vực nào của ngành Sinh học? Tại sao?

    c) Vi sinh vật học nghiên cứu các đặc điểm hình thái, cấu tạo, phân bố, các quá trình sinh học cũng
    như vai trò, tác hại của các loài vi sinh vật đối với tự nhiên và con người.
    d) Giải phẫu học nghiên cứu về hình thái và cấu tạo bên trong cơ thể sinh vật và Sinh lí học
    nghiên cứu các quá trình (cơ học, hoá học, vật lí) diễn ra bên trong cơ thể sinh vật sống thông qua
    hoạt động của các cơ quan và hệ cơ quan.
    e) Động vật học nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại và hành vi của động vật cũng
    như vai trò và tác hại của chúng đối với tự nhiên và con người.
    g) Thực vật học nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại thực vật; vai trò và tác hại của
    thực vật đối với tự nhiên và con người.
    h) Sinh thái học và Môi trường nghiên cứu mối quan hệ tương tác qua lại giữa các cá thể sinh vật
    với nhau và với môi trường sống của chúng, sự thay đổi của các yếu tố môi trường và những vấn
    đề liên quan đến môi trường.
    i) Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo
    ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

    2. Mục tiêu học tập môn Sinh học
    Môn Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ được sự hình thành và phát triển của thế giới sống, các quy
    luật của tự nhiên để từ đó giữ gìn và bảo vệ sức khoẻ; biết yêu và tự hào về thiên nhiên, quê
    hương, đất nước; có thái độ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên; ứng xử với thiên nhiên phù
    hợp với sự phát triển bền vững.
    Môn Sinh học còn giúp chúng ta hình thành và phát triển năng lực
    sinh học, gồm các thành phần năng lực như: nhận thức sinh học; tìm
    hiểu thế giới sống; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
    Môn sinh học cũng giúp chúng ta rèn luyện thế giới quan khoa học,
    tinh thần trách nhiệm, trung thực và nhiều năng lực cần thiết.

    6

    5. Học tập môn Sinh học mang lại
    cho chúng ta những lợi ích gì?

    Em sẽ thể hiện tình yêu thiên
    nhiên, quê hương, đất nước bằng
    những hành động cụ thể nào?

    Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các sinh vật sống và các cấp độ tổ chức khác của thế giới sống.
    Ngành Sinh học có nhiều lĩnh vực nghiên cứu như: Di truyền học và Sinh học phân tử, Sinh học
    tế bào, Vi sinh vật học, Giải phẫu học và Sinh lí học, Động vật học, Thực vật học, Sinh thái học và
    Môi trường, Công nghệ sinh học,...
    Môn Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ về thế giới sống, hình thành và phát triển năng lực sinh học,
    có thái độ đúng đắn đối với thiên nhiên.

    II. 9$,75‹&˜$6,1++&
    Đối với con người, những thành tựu của sinh học đã góp
    phần vào sự phát triển kinh tế − xã hội, làm thay đổi mạnh
    mẽ nền công nghiệp, nông nghiệp, y học,...; tăng chất lượng,
    hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường. Ngoài ra,
    thành tựu sinh học còn góp phần thay đổi cuộc sống hằng
    ngày, giúp con người giảm bệnh tật, đảm bảo nhu cầu dinh
    dưỡng, nâng cao điều kiện chăm sóc sức khoẻ và điều trị
    bệnh, gia tăng tuổi thọ. Chẳng hạn, công nghệ sinh học đã
    đạt được những thành tựu to lớn như: tạo ra các loài sinh
    vật mang gene người để sản xuất hormone, protein,…; các
    giống cây trồng sạch bệnh; nhiều loài sinh vật mang những
    đặc tính tốt được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến và
    công nghệ tế bào;…

    Hình 1.3. Nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô

    6. Hãy nêu một vài thành tựu cụ thể chứng
    minh vai trò của ngành Sinh học đối với sự phát
    triển kinh tế − xã hội.
    7. Những hiểu biết về bộ não đã mang lại lợi
    ích gì cho con người?

    Ngành Sinh học đã có những đóng góp gì
    trong bảo vệ và phát triển bền vững môi
    trường sống?

    Hình 1.4. Chuột bạch chuyển gene mã hoá hormone
    sinh trưởng của chuột cống (1982)

    Bằng sự hiểu biết về cấu tạo và hoạt động chức năng sinh lí của não bộ, người ta có thể chủ động
    đưa ra những phương pháp cải thiện trí nhớ, tư vấn và chữa trị các vấn đề về tâm lí cũng như hành
    vi của con người, góp phần làm cho Tâm lí học và Khoa học xã hội trở nên sâu sắc hơn.
    Đối với môi trường, việc xây dựng các mô hình sinh thái giúp đánh giá các vấn đề xã hội như
    sự nóng lên toàn cầu, mức độ ô nhiễm môi trường, sự thủng tầng ozone, suy kiệt các nguồn tài
    nguyên thiên nhiên,… từ đó đưa ra các biện pháp hợp lí hướng đến sự phát triển bền vững.

    Ngành Sinh học ngày càng ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống con người, sự phát triển
    kinh tế − xã hội, sự phát triển bền vững môi trường sống và những vấn đề toàn cầu.

    7

    ,,,6,1++&7521*7›¡1*/$,
    Ứng dụng công nghệ sinh học góp phần tạo ra các sản phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng.
    Nhiều loài sinh vật biến đổi gene mang những đặc tính tốt, có khả năng chịu được môi trường
    khắc nghiệt tiếp tục được tạo ra nhằm phục vụ cho nhu cầu của con người, đảm bảo an ninh
    lương thực. Các loại thuốc mới và thực phẩm chức năng được sản xuất để ứng dụng trong việc
    điều trị bệnh ở người.
    Bên cạnh đó, bảo vệ môi trường cũng là vấn đề cần đặt lên hàng đầu. Con người đã chủ động
    dùng vi sinh vật để xử lí nước thải, xử lí dầu tràn trên biển, phân huỷ rác thải để tạo phân bón,…
    Việc tạo ra xăng sinh học cũng là một trong những phát minh giúp bảo vệ môi trường.
    Sinh học cũng đóng vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu
    y học như: liệu pháp gene nhằm chữa trị các bệnh liên quan
    đến sai hỏng vật chất di truyền, trị liệu bằng tế bào gốc,
    điều trị ung thư,… Hiện nay, đã tìm ra nguyên nhân cũng
    như cách điều trị nhiều bệnh nguy hiểm đối với con người.
    Hơn nữa, sinh học có thể kết hợp với tin học để nghiên cứu
    sinh học trên các phần mềm chuyên dụng, các mô hình
    mô phỏng nhằm hạn chế việc sử dụng sinh vật làm vật thí
    nghiệm; kết hợp với khoa học Trái Đất, khoa học vũ trụ để
    nghiên cứu về khả năng tồn tại của sự sống ở các hành tinh
    khác ngoài Trái Đất.

    8. Con người có thể giải quyết những vấn đề
    môi trường như thế nào?
    9. Sự kết hợp giữa sinh học và tin học mang
    lại những triển vọng gì trong tương lai?

    Tại sao việc ứng dụng các thành tựu của sinh
    học được xem là giải pháp quan trọng để giải
    quyết nhiều vấn đề như môi trường, sức khoẻ
    con người?

    Trong tương lai, ngành Sinh học có thể mang lại nhiều thành tựu mới nhằm phục vụ đời sống
    con người và phát triển kinh tế − xã hội như: xử lí ô nhiễm môi trường; tạo được nhiều giống
    vật nuôi, cây trồng; áp dụng liệu pháp gene và liệu pháp tế bào gốc trong điều trị bệnh; tạo ra
    năng lượng sinh học;…

    ,9&k&1*j1+1*+/,€148$1ô‚16,1++&9j1*'š1*6,1++&
    Hiện nay, có rất nhiều ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học nhằm đáp ứng
    nhu cầu về nhiều mặt cho đời sống con người như: giảng dạy, nghiên cứu, chăm sóc sức khoẻ,
    quản lí,… Có thể khái quát các nhóm ngành nghề theo sơ đồ Hình 1.5.

    Hình 1.5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học

    Trong các ngành nghề trên, một số ngành nghề đã đạt được nhiều thành tựu được áp dụng trong
    đời sống con người.
    8

    1. Nhóm ngành sinh học cơ bản
    Nhóm ngành sinh học cơ bản bao gồm các ngành nghề có các công việc, nghiên cứu liên quan
    trực tiếp đến các cấp độ tổ chức sống (tế bào, cơ thể). Một số ngành nghề có vai trò quan trọng
    trong đời sống con người như:
    Y học: phát triển các kĩ thuật cấy ghép nội tạng, kĩ thuật hỗ trợ sinh sản, liệu pháp gene, liệu pháp
    tế bào gốc, các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ con người,…
    Dược học: sản xuất nhiều loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,… nhằm phòng và chữa trị
    nhiều bệnh ở người.
    Pháp y: xét nghiệm DNA hoặc dấu vân tay để xác định mối quan
    hệ huyết thống, xác định tình trạng sức khoẻ hoặc tình trạng tổn
    thương trong các vụ tai nạn giao thông, tai nạn lao động,... để giải
    quyết các vụ án dân sự; hoặc khám nghiệm tử thi; xét nghiệm DNA
    từ mẫu máu, tóc, da,... được thu nhận từ hiện trường vụ án trong
    điều tra các vụ án hình sự.

    10. Hãy kể tên một số ngành nghề liên
    quan đến sinh học và ứng dụng sinh
    học. Cho biết vai trò của các ngành
    nghề đó đối với đời sống con người.

    2. Nhóm ngành ứng dụng sinh học
    Nhóm ngành ứng dụng sinh học bao gồm các ngành nghề ứng
    dụng kiến thức sinh học để giải quyết các vấn đề thực tiễn như đảm 11. Tại sao sự phát triển của ngành
    bảo nguồn lương thực, bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh Lâm nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến
    việc bảo vệ đa dạng sinh học?
    học,… Một số ngành có nhiều thành tựu đáng chú ý như:
    Công nghệ thực phẩm: tạo ra các sản phẩm mới phục vụ cho nhiều
    lĩnh vực như thực phẩm, y học, chăn nuôi,… góp phần nâng cao
    Trong số các ngành nghề kể trên, hãy
    sức khoẻ con người.
    chọn một nghề mà em yêu thích, tìm
    Khoa học môi trường: đưa ra biện pháp xử lí kịp thời, đồng thời hiểu và trình bày về: mục tiêu, yêu
    chế tạo và sản xuất nhiều vật liệu, dụng cụ, thiết bị phục vụ cho cầu, cơ hội việc làm, thành tựu, triển
    việc bảo vệ môi trường. Nhiều biện pháp sinh học (sử dụng tảo, vi vọng trong tương lai của nghề đó.
    sinh vật) cũng đã được ứng dụng rất hiệu quả.
    Nông nghiệp: áp dụng các kĩ thuật hiện đại góp phần tăng năng suất, chất lượng các sản phẩm
    (gạo, trái cây, thuỷ sản,…) và giảm chi phí sản xuất, đảm bảo nguồn cung cấp lương thực trong
    nước và xuất khẩu.
    Lâm nghiệp: phối hợp chặt chẽ giữa việc trồng, bảo vệ và khai thác rừng một cách hợp lí; ban
    hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ cho việc quản lí và bảo vệ rừng. Nhờ đó, diện tích rừng được
    khôi phục đáng kể.
    Thuỷ sản: giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển;
    bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

    Các ngành nghề liên quan đến sinh học gồm: y – dược học,
    pháp y,... Các ngành nghề ứng dụng sinh học gồm: công nghệ
    thực phẩm, khoa học môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp,
    thuỷ sản,…

    Hãy đề xuất ý tưởng về một ứng dụng
    của sinh học trong tương lai mà em
    nghĩ sẽ mang lại hiệu quả cao.

    9

    96,1++&9£,3+k775,ƒ1%19Ÿ1*9j1+Ÿ1*9q1ô;m+•,

    1. Sinh học với phát triển bền vững
    Hội nghị Thượng đỉnh năm 1992 về Môi trường và Phát triển tại Brazil
    đã đưa ra định nghĩa về phát triển bền vững là sự phát triển nhằm
    thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng
    đến khả năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

    12. Sự phát triển của ngành Sinh
    học có ý nghĩa như thế nào đối với
    phát triển bền vững?

    Sinh học đóng vai trò vô cùng to lớn trong công cuộc bảo vệ môi trường sống: góp phần bảo vệ
    sự đa dạng sinh học, xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống; các
    công trình nghiên cứu về di truyền, sinh học tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo toàn
    nguồn gene quý hiếm của các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
    Bên cạnh đó, việc vận dụng kiến thức sinh học trong quản lí và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên
    thiên nhiên; tạo các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao; sản xuất các chế
    phẩm sinh học;... là một trong những yếu tố góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế − xã hội.

    2. Mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội
    a. Sinh học và vấn đề đạo đức sinh học
    Bên cạnh những thành tựu mà sinh học mang lại, cũng đã có nhiều thành tựu gây nên những ý
    kiến trái chiều. Chẳng hạn, vào năm 1996, khi cừu Dolly được tạo ra thành công nhờ nhân bản
    vô tính tại Scotland, làn sóng dư luận đã đặt ra câu hỏi: “Một khi phương pháp này được áp dụng
    thành công ở người thì điều gì sẽ xảy ra?”.
    Những thí nghiệm trên cơ thể con người luôn gây nên nhiều tranh
    cãi trong xã hội như: nhân bản vô tính con người, dùng người để thử
    nghiệm thuốc và những thí nghiệm vì mục đích lợi nhuận,…
    Như vậy, đạo đức sinh học ra đời với nhiệm vụ đưa ra những quy tắc,
    các giá trị đạo đức trong khoa học nghiên cứu sự sống cũng như ứng
    dụng khoa học vào thực tiễn. Việc nghiên cứu và thử nghiệm những
    phương pháp mới trên người, động vật, thực vật, vi sinh vật đòi hỏi
    làm rõ nguồn gốc và tuân thủ những quy định chặt chẽ về đạo đức
    nghiên cứu của quốc gia và quốc tế nhằm đảm bảo an toàn tối đa
    cho đối tượng tham gia nghiên cứu.

    13. Một thí nghiệm như thế nào
    được cho là vi phạm đạo đức sinh
    học? Em có đồng ý với việc dùng
    con người để làm thí nghiệm
    không? Tại sao?
    14. Khi nghiên cứu sinh học cần
    lưu ý những vấn đề gì để không
    trái với đạo đức sinh học?

    b. Sinh học và sự phát triển kinh tế, công nghệ
    Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực công nghiệp,
    nông nghiệp, y học,… đã cho ra đời nhiều sản phẩm như các giống
    cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt, chi phí thấp, góp phần bảo vệ
    môi trường, đảm bảo an toàn sức khoẻ người tiêu dùng, thúc đẩy sự
    phát triển kinh tế − xã hội.

    15. Kể tên một số sản phẩm ứng
    dụng công nghệ sinh học được sử
    dụng trong đời sống hằng ngày.

    Với việc nghiên cứu tập tính, hoạt động của động vật, người ta có thể chế tạo hoặc cải tiến các
    thiết bị, máy móc phục vụ cho đời sống con người, ví dụ như việc chế tạo các robot có cử động
    và cảm xúc như con người nhằm thay thế con người trong lao động nặng, hướng tới thời đại kĩ
    thuật cao. Từ đó thấy rằng, sự phát triển của sinh học góp phần thúc đẩy cho việc nghiên cứu
    công nghệ.

    10

    Mặt khác, việc bảo tồn đa dạng sinh học cũng gắn liền với sự phát triển kinh tế, mục tiêu bảo tồn
    và quản lí tài nguyên thiên nhiên được lồng ghép vào các dự án phát triển kinh tế như xây dựng
    các khu du lịch sinh thái. Ngược lại, sự phát triển kinh tế và công nghệ là nền tảng cho sự phát
    triển của ngành Sinh học.

    Tại sao đa dạng sinh học
    gắn liền với sự phát triển
    kinh tế − xã hội?

    Hình 1.6. Cừu Dolly

    Hình1.7. Robot sản xuất

    Đọc thêm
    Cùng với sự phát triển của công nghệ, robot đang dần thay thế cho con người trong lao động, nhờ đó có thể giải quyết những vấn
    đề còn tồn tại. Cụ thể, trong tương lai, robot có thể thay thế con người trong một số các công việc nặng, công việc có tính lặp đi
    lặp lại, đặc biệt là các công việc mang tính nguy hiểm, nhất là trong ngành Y học, một ngành có áp lực công việc rất lớn. Việc sử
    dụng robot thay thế con người trong tình hình đại dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp sẽ giải quyết được nhiều vấn đề như
    lực lượng nhân viên y tế không đáp ứng được việc lấy mẫu xét nghiệm, chăm sóc bệnh nhân với số lượng lớn trong một thời gian
    ngắn, cũng như tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây nhiễm. Chẳng hạn, vào năm 2021, Việt Nam đã áp dụng hệ thống VIBOT-2 để hỗ trợ
    điều trị cho hàng trăm bệnh nhân, góp phần giảm tải cho nhân viên y tế, tránh lây nhiễm chéo trong khu vực cách li.

    Ngành Sinh học đóng vai trò vô cùng to lớn đối với phát triển bền vững vì giúp khôi phục lại các
    hệ sinh thái cũng như bảo vệ các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng.
    Sinh học có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn đề xã hội, đặc biệt là các vấn đề về đạo đức
    sinh học, kinh tế, công nghệ.

    BÀI TẬP
    1. Trong tương lai, với sự phát triển của ngành Sinh học, con người có triển vọng chữa khỏi
    các bệnh hiểm nghèo như ung thư, AIDS,... hay không? Tại sao?
    2. Tại sao nói “Thế kỉ XXI là thế kỉ của ngành Công nghệ sinh học”?

    11

    BÀI

    2

    CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC
    <€8&p8&p1ôn7

    − Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học.
    − Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
    − Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu.
    − Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinformatics) như là công cụ trong nghiên cứu và học tập sinh học.

    Khi muối dưa cải bị hư hỏng, có hai nguyên nhân được đưa ra: (1) do đậy nắp
    hũ dưa không kín; (2) do không đảm bảo về điều kiện ánh sáng. Dựa vào phương pháp nào để
    xác định đâu là nguyên nhân làm dưa cải muối bị hỏng?
    Hình 2.1. Muối dưa cải

    ,&k&3+›¡1*3+k31*+,€1&89j+&7t3016,1++&

    1. Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học
    Nghiên cứu khoa học nói chung và sinh học nói riêng là một quá trình thu thập và xử lí thông tin.
    Có rất nhiều phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu sinh học, ví dụ như:
    Phương pháp quan sát là phương pháp sử dụng tri giác để thu
    thập thông tin về đối tượng được quan sát. Phương pháp quan
    sát được thực hiện theo ba bước sau:
    − Bước 1: Xác định đối tượng quan sát (là các sinh vật sống, các
    hoạt động sinh lí,…) và phạm vi quan sát (trong môi trường tự
    nhiên, phim ảnh, trong phòng thí nghiệm,…).
    − Bước 2: Tuỳ theo từng đối tượng và phạm vi quan sát mà xác
    định công cụ quan sát cho phù hợp (kính hiển vi, kính lúp,…).
    − Bước 3: Thu thập, ghi chép và xử lí các dữ liệu quan sát được.
    Việc này có thể thực hiện bằng nhiều cách và nhiều dạng dữ liệu
    khác nhau như ghi chép bằng sổ tay, máy ghi âm, máy ghi hình,
    máy ảnh,… Nếu dữ liệu được ghi chép dưới dạng các số liệu thì
    cần phải có số lượng đủ lớn, lặp lại nhiều lần và được xử lí bằng
    toán xác suất thống kê.

    1. Hãy lựa chọn phương pháp phù hợp và
    đề xuất các bước thực hiện để nghiên cứu
    những vấn đề sau:
    a) Xác định hàm lượng đường trong máu.
    b) Thúc đẩy thanh long ra hoa trái vụ.
    c) Tìm hiểu cấu tạo cơ thể người.
    2. Tại sao chúng ta cần phối hợp nhiều
    phương pháp khác nhau khi nghiên cứu
    và học tập môn Sinh học?

    Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh quá
    trình hô hấp có thải khí carbon dioxide.

    Ví dụ: Quan sát các loài thực vật và ghi nhận lại đặc điểm của các cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá)
    và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt). Dựa vào các dữ liệu thu thập được, tiến hành phân loại thực vật.
    Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm) là phương pháp
    sử dụng các dụng cụ, hoá chất, quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm để thực hiện các thí
    nghiệm khoa học. Khi làm việc trong phòng thí nghiệm, cần thực hiện theo bốn bước sau:
    − Bước 1: Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hoá chất và mẫu vật để làm thí nghiệm.
    12

    − Bước 2: Tiến hành các thí nghiệm theo đúng quy trình và thu thập dữ liệu từ kết quả thí
    nghiệm. Từ việc quan sát và phân tích kết quả, người nghiên cứu giải thích và kết luận cho kết
    quả thí nghiệm đó. Một số kĩ thuật phòng thí nghiệm được dùng ở Trung học phổ thông gồm:
    phương pháp giải phẫu (rễ, thân, lá,…), phương pháp làm và quan sát tiêu...
     
    Gửi ý kiến