Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Sử 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Phương
Ngày gửi: 21h:17' 31-08-2011
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Phương
Ngày gửi: 21h:17' 31-08-2011
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Lịch sử 6- GV Lê Thị Phương- THCS Sốp Cộp
Ngày soạn: 9/10/2010 Ngày giảng: 6A:.../10/2010
6B:.../10/2010
6C:.../10/2010
Tiết 9 Bài 9. ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
TRÊN ĐẤT NƯỚCTA
1/ MỤC TIÊU: Qua tiết học, HS có thể:
a. Kiến thức:
Qua bài giảng HS cần hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người Việt cổ thời kì văn hóa Hòa Bình - Bắc Sơn.
Học sinh hiểu tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ.
b. Kĩ năng:
Bồi dưỡng kĩ năng quan sát tranh ảnh, hiện vật, rút ra những nhận xét, so sánh.
c. Thái độ:
Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
2/ CHUẨN BỊ:
a. GV: Giáo án, tài liệu kênh hình.
b. HS: Học bài, chuẩn bị bài.
3/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
a. Kiểm tra bài cũ(5`)
* Câu hỏi:
Nêu những giại đoạn phát triển của thời nguyên thủy ở nước ta? (Thời gian, địa điểm chính, công cụ chủ yếu).
* Đáp án:
- Người tối cổ:
+ Khoảng 40-30 vạn năm.
+ Có ở: Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, Núi Đọ, Quang Yên...
+ Công cụ: Ghè đẽo thô sơ.
- Người tinh khôn:
+ Khoảng 3-2 vạn năm.
+ Thái Nguyên, Sơn Vi, Lai Châu, Sơn La...
+ Công cụ: Rìu đá, bằng xương, sừng và đồ gốm.
* Giới thiệu bài:
Ở tiết trước các em đã tìm hiểu và biết các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ. Vậy đời sống của họ như thế nào cô cùng các em tìm hiểu bài hôm nay.
b. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Gọi HS đọc mục 1 trang 27 SGK và hướng dẫn các em xem hình 25 SGK.
GV: Cho HS quan sát bộ hiện vật cổ được phục chế.
Sau đó yêu cầu HS thảo luận cả lớp.
? Trong quá trình sinh sống người nguyên thủy Việt Nam làm gì để nâng cao năng suất lao động?
? Công cụ chủ yếu làm bằng gì?
? Công cụ ban đầu của người Sơn Vi (đồ đá cũ) được chế tác như thế nào?
GV: Đến thời văn hóa hoà Bình - Bắc sơn (đồ đá giữa và đồ đá mới),
? Người nguyên thủy Việt Nam chế tác công cụ thế nào?
GV sơ kết:
? Việc làm gốm có gì khác so với việc làm công cụ đá?
? Những điểm mới về công cụ và sản xuất của thời Hòa Bình - Bắc Sơn là gì?
? Em cho biết ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi?
GV sơ kết.:
GV Như vậy điểm mới về công cụ và sản xuất của văn hóa Hòa Bình-Bắc Sơn là:
- Người nguyên thủy luôn cải tiến công cụ lao động (chế tác đá tinh xảo hơn).
Năng suất lao động tăng lên.
- Nghề nông nguyên thủy gồm 2 ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi.
- Cuộc sống ổn định hơn bớt phụ thuộc vào thiên nhiên.
GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK.
? Người nguyên thủy Hòa Bình - Bắc Sơn sống như thế nào?(so sánh với bài 3)
? Quan hệ xã hội của người Hòa Bình - Bắc Sơn thế nào?( Thế nào là thị tộc mẫu hệ ?)
GV sơ kết:
GV: Giải thích thêm: Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người, lúc đó vị trí của người phụ nữ trong gia đình và trong xã hội thị tộc) rất quan trọng (kinh tế hái lượm và săn bắt, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào lao động của người phụ nữ).
Trong thị tộc cần có người đứng đầu để lo việc làm ăn, đó là người mẹ lớn tuổi nhất. Cho nên lịch sử gọi đó là thời kì thị tộc mẫu hệ.
? So sánh với thời kì PKVN và thời kì ngày nay?
GV: Hàng năm trôi qua, nhiều thị tộc đã có quan hệ với nhau và sống hoà hợp trên một vùng đất chung.
? Cho biết đây là những loại trang sức
Ngày soạn: 9/10/2010 Ngày giảng: 6A:.../10/2010
6B:.../10/2010
6C:.../10/2010
Tiết 9 Bài 9. ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ
TRÊN ĐẤT NƯỚCTA
1/ MỤC TIÊU: Qua tiết học, HS có thể:
a. Kiến thức:
Qua bài giảng HS cần hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người Việt cổ thời kì văn hóa Hòa Bình - Bắc Sơn.
Học sinh hiểu tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ.
b. Kĩ năng:
Bồi dưỡng kĩ năng quan sát tranh ảnh, hiện vật, rút ra những nhận xét, so sánh.
c. Thái độ:
Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
2/ CHUẨN BỊ:
a. GV: Giáo án, tài liệu kênh hình.
b. HS: Học bài, chuẩn bị bài.
3/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
a. Kiểm tra bài cũ(5`)
* Câu hỏi:
Nêu những giại đoạn phát triển của thời nguyên thủy ở nước ta? (Thời gian, địa điểm chính, công cụ chủ yếu).
* Đáp án:
- Người tối cổ:
+ Khoảng 40-30 vạn năm.
+ Có ở: Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, Núi Đọ, Quang Yên...
+ Công cụ: Ghè đẽo thô sơ.
- Người tinh khôn:
+ Khoảng 3-2 vạn năm.
+ Thái Nguyên, Sơn Vi, Lai Châu, Sơn La...
+ Công cụ: Rìu đá, bằng xương, sừng và đồ gốm.
* Giới thiệu bài:
Ở tiết trước các em đã tìm hiểu và biết các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ. Vậy đời sống của họ như thế nào cô cùng các em tìm hiểu bài hôm nay.
b. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Gọi HS đọc mục 1 trang 27 SGK và hướng dẫn các em xem hình 25 SGK.
GV: Cho HS quan sát bộ hiện vật cổ được phục chế.
Sau đó yêu cầu HS thảo luận cả lớp.
? Trong quá trình sinh sống người nguyên thủy Việt Nam làm gì để nâng cao năng suất lao động?
? Công cụ chủ yếu làm bằng gì?
? Công cụ ban đầu của người Sơn Vi (đồ đá cũ) được chế tác như thế nào?
GV: Đến thời văn hóa hoà Bình - Bắc sơn (đồ đá giữa và đồ đá mới),
? Người nguyên thủy Việt Nam chế tác công cụ thế nào?
GV sơ kết:
? Việc làm gốm có gì khác so với việc làm công cụ đá?
? Những điểm mới về công cụ và sản xuất của thời Hòa Bình - Bắc Sơn là gì?
? Em cho biết ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi?
GV sơ kết.:
GV Như vậy điểm mới về công cụ và sản xuất của văn hóa Hòa Bình-Bắc Sơn là:
- Người nguyên thủy luôn cải tiến công cụ lao động (chế tác đá tinh xảo hơn).
Năng suất lao động tăng lên.
- Nghề nông nguyên thủy gồm 2 ngành chính là trồng trọt và chăn nuôi.
- Cuộc sống ổn định hơn bớt phụ thuộc vào thiên nhiên.
GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK.
? Người nguyên thủy Hòa Bình - Bắc Sơn sống như thế nào?(so sánh với bài 3)
? Quan hệ xã hội của người Hòa Bình - Bắc Sơn thế nào?( Thế nào là thị tộc mẫu hệ ?)
GV sơ kết:
GV: Giải thích thêm: Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người, lúc đó vị trí của người phụ nữ trong gia đình và trong xã hội thị tộc) rất quan trọng (kinh tế hái lượm và săn bắt, cuộc sống phụ thuộc nhiều vào lao động của người phụ nữ).
Trong thị tộc cần có người đứng đầu để lo việc làm ăn, đó là người mẹ lớn tuổi nhất. Cho nên lịch sử gọi đó là thời kì thị tộc mẫu hệ.
? So sánh với thời kì PKVN và thời kì ngày nay?
GV: Hàng năm trôi qua, nhiều thị tộc đã có quan hệ với nhau và sống hoà hợp trên một vùng đất chung.
? Cho biết đây là những loại trang sức
 






Các ý kiến mới nhất