Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Sử 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Phương
Ngày gửi: 21h:22' 31-08-2011
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Phương
Ngày gửi: 21h:22' 31-08-2011
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Lịch sử 6- GV Lê Thị Phương – THCS Sốp Cộp
Chương II.
THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC : VĂN LANG - ÂU LẠC
Ngày soạn:23/10/2010 Ngày giảng: 6A:.../10/2010
6B:.../10/2010
6C:.../10/2010
Tiết 11 - Bài 10. NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
1/ MỤC TIÊU: Qua tiết học, HS có thể:
a. Kiến thức.
Học sinh hiểu được:
- Những chuyển biến lớn, có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta.
- Công cụ cải tiến (kĩ thuật chế tác đá tinh xảo hơn).
- Nghề luyện kim xuất hiện (công cụ bằng đổng xuất hiện) năng suất lao động tăng nhanh.
- Nghề nông nghiệp trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống người Việt cổ ổn định hơn.
b. Kĩ năng.
Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn.
c. Thái độ.
Giáo dục cho các em tinh thần sáng tạo trong lao động.
2/ CHUẨN BỊ:
a. GV: Tranh ảnh, soạn giáo án.
b. HS: Chuẩn bị bài mới.
3/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
a. Kiểm tra bài cũ.
GV: Kiểm tra quá trình chuẩn bị bài của HS (2`)
* Giới thiệu bài(1`): Người nguyên thuỷ Hoà Bình- Bắc Sơn đã biết trồng trọt chăn nuôi làm cho cuộc sống của họ ổn định hơn. Tuy nhiên, khi đó nhà nước chưa ra đời, xã hội chưa phân chia giai cấp. Sau này, khi cuộc sống của họ ngày càng phát triển thì chế độ làm chung, ăn chung cũng bị phá vỡ. Vậy nhà nước ra đời như thế nào? Đời sống chuyển biến ra sao? Đó là nội dung bài học hôm nay.
b. Bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
? Địa bàn cư trú của người Việt cổ trước đây là ở đâu? Và sau đó mở rộng ra sao?
? Sau này, họ mở rộng địa bàn sinh sống như thế nào?
GV: Yêu cầu HS quan sát H 28, 29.
? Em thấy, người nguyên thuỷ có những công cụ sản xuất gì?
? Nhìn vào H 28 em thấy rìu đá Hoa Lộc có hình dáng như thế nào? Bề mặt và lưỡi rìu ra sao? Tác dụng như thế nào hai mặt?
GV: Rìu đá Hoa Lộc có vai, được mài nhẵn ở cả hai mặt và rìa lưỡi, có hình dáng thường là hình chữ nhật, vai thường ngang hoặc vai xuôi, rất dễ cầm, tiện lợi khi làm việc-> Năng xuất lao động cao.
? Quan sát H 29 em thấy rìu đá Phùng Nguyên có hình dáng như thế nào? So với rìu đá Hoa Lộc, rìu đá Phùng Nguyên có sự tiến bộ như thế nào?
GV: Rìu đá Phùng Nguyên: Hình tứ giác, không có vai, mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng vuông vắn và cân xứng, bề mặt nhẵn bóng và có lưỡi mỏng, sắc-> Vừa có chức năng như những công cụ chặt vừa như những con dao nhỏ và có thể dùng nạo mặt gốm, khắc rãnh gốm.
- So với rìu đá Hoa Lộc: Có hình dáng nhỏ hơn, vuông vắn, cân xứng, được mài nhẵn toàn bộ, lưỡi mỏng, sắc... chứng tỏ kỹ thuật chế tác đá của người Phùng Nguyên đã phát triển cao hơn.
? Nhìn H30 em thấy trong hình là những hiện vật gì? Những hiện vật đó chứng tỏ điều gì? Những hoa văn trên hình nói lên điều gì?
GV: Đồ gốm được chế tác theo những khuôn mẫu trên những bàn xoay hoa văn độc đáo, phong phú( Đó là những con dấu, con lăn bằng đất nung, hình chữ nhật, hình tròn, trụ. Mặt con dấu là những đường cong, uốn lượn, phức tạp được khắc rất sâu.)
-> Chứng tỏ nghề đã phát triển cao, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống-> Trình độ thẩm mĩ và bàn tay khéo léo của những người thợ, khiến đời sau khâm phục.
? So sánh công cụ H28,29,30 với các loại công cụ thời trước?
GV: Bên cạnh những công cụ bằng đá và đồ gốm . Ngoài ra họ còn biết làm chì lưới bằng đất nung để đánh cá.
?Ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc... họ còn tìm ra những công cụ bằng gì? Cách ngày nay bao nhiêu năm? Tác dụng?
GV: Như vậy, chủ nhân văn hoá Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã có kĩ thuật chế tác đá phát triển khá cao, đạt trên cả kĩ thuật chế tác đá thời Sơn Vi,
Chương II.
THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC : VĂN LANG - ÂU LẠC
Ngày soạn:23/10/2010 Ngày giảng: 6A:.../10/2010
6B:.../10/2010
6C:.../10/2010
Tiết 11 - Bài 10. NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
1/ MỤC TIÊU: Qua tiết học, HS có thể:
a. Kiến thức.
Học sinh hiểu được:
- Những chuyển biến lớn, có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta.
- Công cụ cải tiến (kĩ thuật chế tác đá tinh xảo hơn).
- Nghề luyện kim xuất hiện (công cụ bằng đổng xuất hiện) năng suất lao động tăng nhanh.
- Nghề nông nghiệp trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống người Việt cổ ổn định hơn.
b. Kĩ năng.
Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn.
c. Thái độ.
Giáo dục cho các em tinh thần sáng tạo trong lao động.
2/ CHUẨN BỊ:
a. GV: Tranh ảnh, soạn giáo án.
b. HS: Chuẩn bị bài mới.
3/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
a. Kiểm tra bài cũ.
GV: Kiểm tra quá trình chuẩn bị bài của HS (2`)
* Giới thiệu bài(1`): Người nguyên thuỷ Hoà Bình- Bắc Sơn đã biết trồng trọt chăn nuôi làm cho cuộc sống của họ ổn định hơn. Tuy nhiên, khi đó nhà nước chưa ra đời, xã hội chưa phân chia giai cấp. Sau này, khi cuộc sống của họ ngày càng phát triển thì chế độ làm chung, ăn chung cũng bị phá vỡ. Vậy nhà nước ra đời như thế nào? Đời sống chuyển biến ra sao? Đó là nội dung bài học hôm nay.
b. Bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
? Địa bàn cư trú của người Việt cổ trước đây là ở đâu? Và sau đó mở rộng ra sao?
? Sau này, họ mở rộng địa bàn sinh sống như thế nào?
GV: Yêu cầu HS quan sát H 28, 29.
? Em thấy, người nguyên thuỷ có những công cụ sản xuất gì?
? Nhìn vào H 28 em thấy rìu đá Hoa Lộc có hình dáng như thế nào? Bề mặt và lưỡi rìu ra sao? Tác dụng như thế nào hai mặt?
GV: Rìu đá Hoa Lộc có vai, được mài nhẵn ở cả hai mặt và rìa lưỡi, có hình dáng thường là hình chữ nhật, vai thường ngang hoặc vai xuôi, rất dễ cầm, tiện lợi khi làm việc-> Năng xuất lao động cao.
? Quan sát H 29 em thấy rìu đá Phùng Nguyên có hình dáng như thế nào? So với rìu đá Hoa Lộc, rìu đá Phùng Nguyên có sự tiến bộ như thế nào?
GV: Rìu đá Phùng Nguyên: Hình tứ giác, không có vai, mài nhẵn toàn bộ, có hình dáng vuông vắn và cân xứng, bề mặt nhẵn bóng và có lưỡi mỏng, sắc-> Vừa có chức năng như những công cụ chặt vừa như những con dao nhỏ và có thể dùng nạo mặt gốm, khắc rãnh gốm.
- So với rìu đá Hoa Lộc: Có hình dáng nhỏ hơn, vuông vắn, cân xứng, được mài nhẵn toàn bộ, lưỡi mỏng, sắc... chứng tỏ kỹ thuật chế tác đá của người Phùng Nguyên đã phát triển cao hơn.
? Nhìn H30 em thấy trong hình là những hiện vật gì? Những hiện vật đó chứng tỏ điều gì? Những hoa văn trên hình nói lên điều gì?
GV: Đồ gốm được chế tác theo những khuôn mẫu trên những bàn xoay hoa văn độc đáo, phong phú( Đó là những con dấu, con lăn bằng đất nung, hình chữ nhật, hình tròn, trụ. Mặt con dấu là những đường cong, uốn lượn, phức tạp được khắc rất sâu.)
-> Chứng tỏ nghề đã phát triển cao, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống-> Trình độ thẩm mĩ và bàn tay khéo léo của những người thợ, khiến đời sau khâm phục.
? So sánh công cụ H28,29,30 với các loại công cụ thời trước?
GV: Bên cạnh những công cụ bằng đá và đồ gốm . Ngoài ra họ còn biết làm chì lưới bằng đất nung để đánh cá.
?Ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc... họ còn tìm ra những công cụ bằng gì? Cách ngày nay bao nhiêu năm? Tác dụng?
GV: Như vậy, chủ nhân văn hoá Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã có kĩ thuật chế tác đá phát triển khá cao, đạt trên cả kĩ thuật chế tác đá thời Sơn Vi,
 






Các ý kiến mới nhất