Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Toan8tap1kntthinh_anh1.jpg GTS_thang_2_Kien_quyet_kien_tri_dau_tranh_phong_chong_tham_nhung_tieu_cuc_gop_phan_xay_dung_Dang_va_Nha_nuoc_ta_ngay_cang_trong_sach_vung_manh.flv GTS_Son_La_voi_chien_dich_Tay_Bac_1952.flv Gts_Dao_hieu_trong_doi_song_xa_hoi_Viet_Nam_hien_nay.flv Me_rat_tu_hao_ve_con_day_An_Nhung_dieu_con_hoc_hom_nay_la_nhung_bau_vat_quy_gia_ma_chung_ta_can_giu_gin_va_truyen_lai_cho_the_he_sau.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Sơn La.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Vật lý 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Thị Trà
    Ngày gửi: 08h:37' 02-01-2025
    Dung lượng: 81.4 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    PHẠM NGUYỄN THÀNH VINH (Chủ biên)
    NGUYỄN LÂM DUY – ĐOÀN HỒNG HÀ – BÙI QUANG HÂN – ĐỖ XUÂN HỘI
    ĐÀO QUANG THIỀU – TRƯƠNG ĐẶNG HOÀI THU – TRẦN THỊ MỸ TRINH

    VẬT LÍ

    10

    PHẠM NGUYỄN THÀNH VINH (Chủ biên)
    NGUYỄN LÂM DUY – ĐOÀN HỒNG HÀ – BÙI QUANG HÂN – ĐỖ XUÂN HỘI
    ĐÀO QUANG THIỀU – TRƯƠNG ĐẶNG HOÀI THU – TRẦN THỊ MỸ TRINH

    Hướng dẫn sử dụng sách
    Trong mỗi bài học gồm các nội dung sau:
    MỞ ĐẦU
    Khởi động, đặt vấn đề, gợi mở và tạo hứng thú vào bài học
    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động hình thành kiến thức mới qua việc
    quan sát hình ảnh, thí nghiệm hoặc trải nghiệm thực tế

    Tóm tắt kiến thức trọng tâm
    LUYỆN TẬP
    Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng đã học

    VẬN DỤNG
    Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào thực tiễn
    cuộc sống
    MỞ RỘNG
    Giới thiệu thêm kiến thức và ứng dụng liên quan đến
    bài học, giúp các em tự học ở nhà

    2

    2

    /¢,1Œ,ôp8
    Các em học sinh, quý thầy, cô giáo và phụ huynh thân mến!
    Vật lí được biết đến như là một trong những ngành của Khoa học tự nhiên xuất hiện
    sớm nhất trong lịch sử loài người. Vật lí nghiên cứu sự vận hành của vật chất, năng lượng
    cấu thành vũ trụ và sự tương tác giữa chúng. Những kiến thức vật lí đã, đang và sẽ có tác
    động mạnh mẽ vào sự phát triển của mọi lĩnh vực trong cuộc sống, công nghệ, khoa học
    kĩ thuật. Môn Vật lí ở cấp Trung học phổ thông góp phần trang bị cho các em học sinh
    những kiến thức nền tảng, giúp các em hiểu biết hơn về thế giới tự nhiên, có khả năng
    vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hiểu rõ hơn về sự bảo vệ và phát triển thế giới tự
    nhiên một cách bền vững.
    Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Vật lí là môn học lựa chọn thuộc nhóm
    môn Khoa học tự nhiên (Vật lí, Hoá học, Sinh học) và được coi là một phân nhánh định
    hướng nghề nghiệp, tiếp nối sự tích hợp trong môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa học ở
    cấp Tiểu học và môn Khoa học tự nhiên ở cấp Trung học cơ sở.
    Sách giáo khoa Vật lí 10 gồm phần Mở đầu và 6 chủ đề học tập được chia thành 9 chương
    mang đến cho các em những tri thức liên quan đến những đặc trưng của chuyển động,
    nguyên nhân tạo ra sự thay đổi trạng thái chuyển động, các dạng năng lượng cơ học, động
    lượng và định luật bảo toàn động lượng, các đặc điểm của chuyển động tròn, sự biến dạng
    của vật rắn.
    Mỗi chương được chia thành một số bài học, mỗi bài học gồm một chuỗi các hoạt động
    nhằm hình thành năng lực cho học sinh bao gồm: khởi động, khám phá, luyện tập, vận
    dụng, mở rộng và cuối mỗi bài học sẽ có hệ thống bài tập giúp học sinh rèn luyện và tự
    đánh giá kết quả học tập của mình. Học sinh có thể tra cứu nhanh các thuật ngữ khoa học
    liên quan đến bài học dựa vào bảng Giải thích thuật ngữ cuối sách.
    Sách giáo khoa Vật lí 10 thuộc bộ sách giáo khoa Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản
    Giáo dục Việt Nam được biên soạn dựa trên định hướng phát triển phẩm chất và năng
    lực người học và theo quan điểm chú trọng bản chất, ý nghĩa vật lí của các đối tượng, đề
    cao tính thực tiễn; tạo điều kiện để học sinh phát triển tư duy khoa học dưới góc độ vật lí,
    khơi gợi sự ham thích trong học tập bộ môn và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức,
    kĩ năng vật lí trong thực tiễn dưới sự giúp đỡ của giáo viên.
    Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô giáo, phụ huynh và các em học sinh để
    sách ngày càng hoàn thiện hơn.
    Các tác giả

    3

    0š&/š&
    Hướng dẫn sử dụng sách............................................................................................2
    Lời nói đầu ...................................................................................................................3
    Chương 1. MỞ ĐẦU
    5
    Bài 1. Khái quát về môn Vật lí ...................................................................................5
    Bài 2. Vấn đề an toàn trong Vật lí ..............................................................................12
    Bài 3. Đơn vị và sai số trong Vật lí ............................................................................15
    Chương 2. MÔ TẢ CHUYỂN ĐỘNG
    24
    Bài 4. Chuyển động thẳng ..........................................................................................24
    Bài 5. Chuyển động tổng hợp ....................................................................................32
    Bài 6. Thực hành đo tốc độ của vật chuyển động thẳng ........................................36
    Chương 3. CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI
    40
    Bài 7. Gia tốc – Chuyển động thẳng biến đổi đều ..................................................40
    Bài 8. Thực hành đo gia tốc rơi tự do .......................................................................48
    Bài 9. Chuyển động ném ............................................................................................50
    Chương 4. BA ĐỊNH LUẬT NEWTON. MỘT SỐ LỰC TRONG THỰC TIỄN 55
    Bài 10. Ba định luật Newton về chuyển động ..........................................................55
    Bài 11. Một số lực trong thực tiễn.............................................................................66
    Bài 12. Chuyển động của vật trong chất lưu ............................................................74
    Chương 5. MOMENT LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG
    80
    Bài 13. Tổng hợp lực – Phân tích lực ........................................................................80
    Bài 14. Moment lực. Điều kiện cân bằng của vật ....................................................87
    Chương 6. NĂNG LƯỢNG
    94
    Bài 15. Năng lượng và công .......................................................................................94
    Bài 16. Công suất – Hiệu suất ....................................................................................100
    Bài 17. Động năng và thế năng. Định luật bảo toàn cơ năng ................................105
    Chương 7. ĐỘNG LƯỢNG
    114
    Bài 18. Động lượng và định luật bảo toàn động lượng ..........................................114
    Bài 19. Các loại va chạm .............................................................................................120
    Chương 8. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN
    126
    Bài 20. Động học của chuyển động tròn ..................................................................126
    Bài 21. Động lực học của chuyển động tròn. Lực hướng tâm ...............................131
    Chương 9. BIẾN DẠNG CỦA VẬT RẮN
    136
    Bài 22. Biến dạng của vật rắn. Đặc tính của lò xo...................................................136
    Bài 23. Định luật Hooke .............................................................................................140
    Giải thích thuật ngữ
    4

    144

    &KòðQJ
    Bài

    1

    0ĿïŜ8

    .+k,48k79019t7/‡
    – Đối tượng nghiên cứu, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu của Vật lí.
    – Ảnh hưởng của Vật lí đối với cuộc sống và sự phát triển của khoa học,
    công nghệ và kĩ thuật.

    Ở cấp Trung học cơ sở, các em đã tìm hiểu về: lực, năng lượng, âm thanh, ánh sáng,
    điện, từ, …; tất cả đều thuộc môn Vật lí. Tuy nhiên, trước khi bắt đầu vào chương
    trình Vật lí cấp Trung học phổ thông, các em cần trả lời câu hỏi: Vật lí nghiên cứu gì?
    Nghiên cứu vật lí để làm gì? Nghiên cứu vật lí bằng cách nào?

    1 ĐỐI TƯỢNG – MỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
    Đối tượng nghiên cứu của Vật lí
    Vật lí là môn khoa học tìm hiểu về thế giới tự nhiên. Trong
    tiếng Hy Lạp, "Vật lí" cũng có nghĩa là "kiến thức về tự nhiên".
    Ngày nay, Vật lí được phân làm rất nhiều lĩnh vực, nhiều
    phân ngành. Khi xem xét nội dung nghiên cứu thuộc các
    lĩnh vực và phân ngành của Vật lí, ta có kết luận sau:

    1. Nêu đối tượng nghiên cứu tương
    ứng với từng phân ngành sau
    của Vật lí: cơ, ánh sáng, điện, từ.

    Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm:
    các dạng vận động của VẬT CHẤT và NĂNG LƯỢNG
    E = mc2

    Vào năm 1905, nhà vật lí vĩ đại
    Albert Einstein (An-be Anh-xtanh)
    đã đưa ra được biểu thức mô tả mối
    liên hệ giữa năng lượng và khối
    lượng (Hình 1.1).

    SHình 1.1. Albert Einstein (1879 – 1955)
    5

    Mục tiêu của vật lí

    a)

    b)

    S Hình 1.2. Minh hoạ các cấp độ của vật chất
    Theo các Từ điển bách khoa về Khoa học:
    Mục tiêu của Vật lí là khám phá ra quy luật tổng quát
    nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng,
    cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô,
    vĩ mô.

    2. Quan sát Hình 1.2, thảo luận
    để nêu thế nào là cấp độ vi mô,
    vĩ mô.

    Đến thời điểm hiện nay, tuy Vật lí chưa đạt tới mục tiêu này,
    nhưng các định luật vật lí được tìm ra đã và đang không chỉ
    giúp loài người giải thích mà còn tiên đoán được rất nhiều
    hiện tượng tự nhiên. Việc vận dụng các định luật này rất đa
    dạng, phong phú và có ý nghĩa thiết thực trong đời sống và
    nghiên cứu khoa học.
    Học tập môn Vật lí giúp học sinh hiểu được các quy luật
    của tự nhiên, vận dụng kiến thức vào cuộc sống, từ đó hình
    thành các năng lực khoa học và công nghệ. Những người có
    năng khiếu và đam mê có thể học tiếp lên các bậc cao hơn
    để trở thành các nhà khoa học trong lĩnh vực Vật lí.

    Phương pháp nghiên cứu của Vật lí
    Phương pháp nghiên cứu của Khoa học nói chung và Vật lí
    nói riêng được hình thành qua các thời kì phát triển của
    nền văn minh nhân loại, bao gồm hai phương pháp chính:
    phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.
    Phương pháp thực nghiệm
    Thí nghiệm về sự rơi của vật được thực hiện bởi Galileo
    Galilei (Ga-li-lê-ô Ga-li-lê) tại đỉnh tháp nghiêng Pisa cao
    57 m (nước Ý) (Hình 1.3) là một ví dụ minh hoạ cho phương
    pháp thực nghiệm. Tại đây, Galileo Galilei đã thả rơi hai vật
    có khối lượng khác nhau (nhưng cùng hình dạng). Kết quả S Hình 1.3. Galileo Galilei (1564 – 1642)
    và tháp nghiêng Pisa
    cho thấy hai vật rơi và chạm đất cùng lúc.
    6

    Nhờ kết quả từ thí nghiệm này, Galileo Galilei đã bác
    bỏ được nhận định của Aristotle (A-ri-xtốt) (384 trước
    Công nguyên – 322 trước Công nguyên) (một triết học
    gia lỗi lạc thời Hy Lạp cổ đại) cho rằng việc vật nặng rơi
    nhanh hơn vật nhẹ là bản chất tự nhiên của các vật.

    3. Trình bày một số ví dụ khác để
    minh hoạ cho phương pháp
    thực nghiệm trong Vật lí.

    Ở cấp Trung học cơ sở, các em đã có cơ hội thực hành một
    số thí nghiệm trong môn Khoa học tự nhiên. Đây chính
    là các trường hợp đơn giản của phương pháp thực nghiệm
    trong Vật lí.
    Phương pháp lí thuyết
    Trong quá trình nghiên cứu khoa học, việc hình thành các
    giả thuyết khoa học là vô cùng quan trọng. Lí thuyết vật lí
    được xây dựng dựa trên các quan sát ban đầu và trực giác
    của các nhà vật lí, trong nhiều trường hợp có tính định
    hướng và dẫn dắt cho thực nghiệm kiểm chứng. Một ví dụ
    cụ thể cho phương pháp lí thuyết trong Vật lí là công trình
    dự đoán sự tồn tại của Hải Vương tinh trong hệ Mặt Trời
    (Hình 1.4), được thực hiện độc lập bởi các nhà vật lí Johann
    Gottfried Galle (Giô-han Gót-phơ-rai Ga-lơ) (1812 – 1910),
    Urbain Jean Joseph Le Verrier (Ơ-ban Giên Giô-sép Lơ
    Va-ri-e) (1811 – 1877) và John Couch Adams (Giôn Cốp
    A-đam-xơ) (1819 – 1892) vào thế kỉ XIX.
    Hải Vương tinh không thể quan sát được bằng kính thiên văn
    một cách thuần tuý vào thời đại đó. Việc phát hiện ra Hải
    Vương tinh là nhờ các nhà thiên văn học tiến hành phân
    tích các dữ liệu liên quan đến chuyển động của Thiên Vương
    tinh, họ nhận thấy vị trí của Thiên Vương tinh bị nhiễu loạn
    khi quan sát vị trí của nó, Thiên Vương tinh không ở đúng
    vị trí mà các phương trình toán học nghiên cứu chuyển động
    tiên đoán.

    5
    1

    2

    3

    4

    6
    7

    8

    S Hình 1.4. Mô hình mô phỏng vị trí các hành tinh trong hệ Mặt Trời: 1. Thuỷ tinh; 2. Kim tinh; 3. Trái Đất;
    4. Hoả tinh; 5. Mộc tinh; 6. Thổ tinh; 7. Thiên Vương tinh; 8. Hải Vương tinh

    7

    Vào giai đoạn đó, có nhiều giả thuyết về sự không chính xác
    vị trí của Thiên Vương tinh, một số người còn cho là định
    luật hấp dẫn của Newton (Niu-tơn) (1643 – 1727) không còn
    đúng ở khoảng cách quá xa so với Mặt Trời. Vậy điều gì làm
    cho quỹ đạo chuyển động của Thiên Vương tinh không còn
    đúng khi tính toán bằng định luật hấp dẫn của Newton?
    Vấn đề quỹ đạo của Thiên Vương tinh đã khiến các nhà
    thiên văn học bắt đầu nghĩ có một hành tinh khác xa hơn,
    có thể ảnh hưởng đến chuyển động của Thiên Vương tinh.
    Nhà thiên văn học người Pháp Urbain Le Verrier sử dụng
    toán học để xác định hành tinh bí ẩn này, và cho ra kết quả
    vào tháng 6 năm 1845. Nhà thiên văn học người Anh John
    Couch Adams cũng làm việc trên lí thuyết này cho ra một
    kết quả tương tự. Giả thuyết về một hành tinh khác ở gần
    Thiên Vương tinh được sử dụng và qua tính toán, các nhà
    thiên văn học định hướng được vị trí quan sát trên bầu trời
    để xác định hành tinh này. Lí thuyết này đã có thành công rực
    rỡ vào ngày 23 tháng 9 năm 1846, Galle đã sử dụng các tính
    toán của Le Verrier để tìm ra Hải Vương tinh, chỉ lệch 1o so
    với các tính toán của Le Verrier. Hành tinh này cũng được
    xác định lệch 12o so với các tính toán của Adams.

    4. Nêu nhận định về vai trò của thí
    nghiệm trong phương pháp thực
    nghiệm và xác định điểm cốt lõi
    của phương pháp lí thuyết.

    Việc hình thành lí thuyết dẫn dắt các thực nghiệm kiểm
    chứng phụ thuộc rất nhiều yếu tố, các dữ liệu quan sát ban
    đầu, trực giác của nhà khoa học, sự hoàn thiện của công cụ
    toán học, tính toán tỉ mỉ,… Thực nghiệm kiểm chứng càng
    nhiều, lí thuyết càng đúng, nhưng chỉ cần một thí nghiệm
    không phù hợp với lí thuyết, lí thuyết đó hoàn toàn bị bác
    bỏ, các nhà khoa học lại tiếp tục hành trình xây dựng lại giả
    thuyết và lí thuyết mới phù hợp với thực nghiệm. Đó là con
    đường nghiên cứu khoa học.
    t1IԋԊOHQIÈQUIբDOHIJՍNEáOHUIÓOHIJՍNÿՋQIÈUIJՍOLՉURVԻN՗JHJÞQLJՋNDI՞OH
    
    hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó. Kết quả mới này cần được giải thích
    bằng lí thuyết đã biết hoặc lí thuyết mới.
    t1IԋԊOHQIÈQMÓUIVZՉUTՠE՜OHOHÙOOHաUPÈOIՐDWËTVZMVՀOMÓUIVZՉUÿՋQIÈUIJՍONՖU
    kết quả mới. Kết quả mới này cần được kiểm chứng bằng thực nghiệm.
    t )BJ QIԋԊOH QIÈQ IՕ US՛ DIP OIBV
     USPOH ÿØ QIԋԊOH QIÈQ UIբD OHIJՍN DØ UÓOI
    quyết định.
    8

    Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí
    Quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học nói chung và nhà vật lí nói riêng chính là
    quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên. Quá trình này có tiến trình gồm các bước như sau:
    – Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu.
    – Đối chiếu với các lí thuyết đang có để đề xuất giả thuyết nghiên cứu.
    – Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng
    giả thuyết.
    – Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực hiện thí nghiệm để thu thập
    dữ liệu. Sau đó xử lí số liệu và phân tích kết quả để xác nhận, điều chỉnh, bổ sung hay
    loại bỏ mô hình, giả thuyết ban đầu.
    – Rút ra kết luận.
    Lưu ý: Trong mỗi bước của tiến trình, công cụ toán học có
    tính định hướng và hỗ trợ các tính toán, đặc biệt là đối với
    Vật lí hiện đại.
    Để đạt hiệu quả cao, quá trình học tập môn Vật lí ở trường
    Trung học phổ thông cần được thực hiện theo tiến trình
    tương tự, trong đó có sự kết hợp hài hoà giữa phương
    pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.
    Hãy sơ đồ hoá quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.

    2 ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LÍ ĐẾN MỘT SỐ LĨNH VỰC
    TRONG ĐỜI SỐNG VÀ KĨ THUẬT

    a)

    e)

    b)

    c)

    f)

    d)

    g)

    h)

    S Hình 1.5. So sánh một số trường hợp không có và có ứng dụng những kĩ thuật của Vật lí hiện đại:
    a) và b) thông tin liên lạc; c) và d) chẩn đoán bệnh; e) và f) quy trình đóng gói; g) và h) quan sát thiên văn

    9

    Ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực
    – Thông tin liên lạc: Ngày nay, nền tảng internet kết hợp với
    điện thoại thông minh và một số thiết bị công nghệ đã tạo ra
    một phương tiện thông tin liên lạc vô cùng hữu ích. Tin tức,
    tiếng nói, hình ảnh được truyền đi nhanh chóng đến mọi
    nơi trên thế giới. Nhờ đó, khoảng cách địa lí không còn là
    trở ngại và thế giới hiện nay ngày càng trở nên “phẳng” hơn.
    – Y tế: Các phương pháp chẩn đoán và chữa bệnh có áp
    dụng kiến thức vật lí như phép nội soi, chụp X-quang, chụp
    cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI), xạ trị,...
    đã giúp cho việc chẩn đoán và chữa trị của bác sĩ đạt hiệu
    quả cao. Nhờ đó, sức khoẻ của con người ngày càng tăng.
    Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam vào năm 2020 là
    73,7 tuổi (theo Cục thống kê).

    5. Quan sát Hình 1.5 và phân tích ảnh
    hưởng của Vật lí trong một số lĩnh
    vực. Từ đó, trình bày ưu điểm của
    việc ứng dụng Vật lí vào đời sống
    so với các phương pháp truyền
    thống ở các lĩnh vực trên.
    6. Hãy nêu và phân tích một số
    ứng dụng khác của Vật lí trong
    đời sống hằng ngày.

    – Công nghiệp: Vật lí là động lực của các cuộc cách mạng công
    nghiệp. Nhờ vậy, nền sản xuất thủ công nhỏ lẻ được chuyển
    thành nền sản xuất dây chuyền, tự động hoá. Từ đó giải phóng
    sức lao động của con người. Hiện nay, công nghiệp sản xuất
    đang bước vào thời kì 4.0 với cốt lõi là Internet vạn vật (IoT) và
    điện toán đám mây.
    – Nông nghiệp: Việc ứng dụng những thành tựu của Vật lí
    đã chuyển đổi quá trình canh tác truyền thống thành các
    phương pháp hiện đại với năng suất vượt trội nhờ vào máy
    móc cơ khí tự động hoá. Ngoài ra, việc tạo ra các giống cây
    trồng có đặc tính ưu việc dựa vào đột biến bằng việc chiếu
    xạ cũng ngày càng phổ biến. Công nghệ cảm biến không
    dây cũng giúp cho quá trình kiểm soát chất lượng nông sản S Hình 1.6. Công nghệ cảm biến trong
    việc kiểm soát chất lượng nông sản
    được thuận tiện và đạt hiệu quả cao (Hình 1.6).
    – Nghiên cứu khoa học: Vật lí đã giúp cải tiến thiết bị và
    phương pháp nghiên cứu của rất nhiều ngành khoa học. Ví
    dụ: Kính hiển vi điện tử (Hình 1.7) phóng lớn ảnh hàng trăm
    nghìn lần giúp quan sát vi khuẩn, virus; nhiễu xạ tia X giúp
    khám phá cấu trúc của phân tử DNA; máy quang phổ giúp
    xác định cấu tạo hoá học;…
    Trong chính môn Vật lí, việc tìm hiểu kiến thức vật lí cũng
    tạo ra những phương pháp mới, những thiết bị hiện đại, tối
    tân giúp các nhà nghiên cứu tìm hiểu sâu hơn về vật chất,
    năng lượng, vũ trụ. Một trong những thành tựu nổi bật là
    kính thiên văn không gian Hubble (Hớp-bơn) (HST) bay
    quanh Trái Đất ở độ cao hơn 600 km. Kính này đã chụp được
    ảnh của thiên hà cách xa Trái Đất hơn 13 tỉ năm ánh sáng và
    tạo được kho dữ liệu khổng lồ về không gian và vũ trụ.
    10

    S Hình 1.7. Kính hiển vi điện tử

    t7ՀUMÓԻOIIԋՙOHNԺOINՈWËDØUÈDÿՖOHMËNUIBZÿՔJNՐJMʜOIWբDIPԺUÿՖOH
    của con người. Dựa trên nền tảng vật lí, các công nghệ mới được sáng tạo với tốc độ
    vũ bão.
    t,JՉOUI՞DWՀUMÓUSPOHDÈDQIÉOOHËOIÿԋ՛DÈQE՜OHLՉUI՛QÿՋUԺPSBLՉURVԻUՒJ
    ưu. Các kĩ năng vật lí như tính chính xác, đúng thời điểm và thời lượng, quan sát,
    suy luận nhạy bén,… đã thành kĩ năng sống cần có của con người hiện đại.

    Có ý kiến nhận định điện năng là thành tựu cốt lõi và huyết mạch của Vật lí cho nền
    văn minh của nhân loại. Hình 1.8 cho thấy các châu lục sáng rực về đêm. Trình bày
    quan điểm của em về nhận định này.

    a)
    b)
    S Hình 1.8. Các châu lục sáng rực về đêm nhờ điện năng: a) Châu Á; b) Châu Âu

    Tìm hiểu để viết bài thuyết trình ngắn về quá trình sản xuất, truyền tải và lợi ích của điện năng.

    %j,7t3
    1. Vào đầu thế kỉ XX, J. J. Thomson (Tôm-xơn) đã đề xuất
    mô hình cấu tạo nguyên tử gồm các electron phân bố đều
    trong một khối điện dương kết cấu tựa như khối mây. Để kiểm
    chứng giả thuyết này, E. Rutherford (Rơ-dơ-pho) đã sử dụng
    tia alpha gồm các hạt mang điện dương bắn vào các nguyên
    tử kim loại vàng (Hình 1P.1). Kết quả của thí nghiệm đã bác bỏ
    giả thuyết của J. J. Thomson, đồng thời đã giúp khám phá ra
    hạt nhân nguyên tử. E. Rutherford đã vận dụng phương pháp S Hình 1P.1. Thí nghiệm Rutherford
    nghiên cứu nào để nghiên cứu vấn đề này? Giải thích.
    2. Tìm hiểu thực tế một số thiết bị vật lí dùng trong y tế để chẩn đoán, đo lường và chữa bệnh.
    Gợi ý: Các thiết bị quang học của bệnh viện mắt, của các phòng khám bệnh chẩn đoán bằng
    hình ảnh,…
    11

    Bài

    2

    9q1ô$172j17521*9t7/‡
    Quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí.

    Khi học tập và nghiên cứu Vật lí, học sinh cũng như các nhà khoa học cần phải lưu
    ý đến những nguyên tắc nào để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng?

    VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP VẬT LÍ

    a)

    b)

    c)

    d)

    S Hình 2.1. Một số vấn đề liên quan đến phóng xạ:
    a) nhà vật lí Marie Curie (Ma-ri Quy-ri) (1867 – 1934); b) thuốc phóng xạ; c) và d) an toàn khi làm việc với chất phóng xạ

    Những quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí
    Vấn đề 1: Phóng xạ
    Hiện tượng phóng xạ tự nhiên được nhà vật lí người Pháp
    Becquerel (Béc-cơ-ren) (1852 – 1908) tình cờ khám phá ra
    vào cuối thế kỉ XIX và được phát triển nhờ những nghiên cứu
    của Marie Curie – người phụ nữ đầu tiên đoạt hai giải Nobel
    (Nô-ben) (Vật lí và Hoá học).
    Việc sử dụng chất phóng xạ không đúng cách sẽ ảnh hưởng
    nghiêm trọng đến sức khoẻ con người. Đã có những trường
    hợp tử vong bởi phóng xạ do chiến tranh, do vô ý phơi
    nhiễm hay do bị đầu độc.
    12

    1. Quan sát Hình 2.1, trình bày
    những hiểu biết của em về tác
    hại và lợi ích của chất phóng xạ.
    Từ đó, nêu những quy tắc an toàn
    khi làm việc với chất phóng xạ.

    Để hạn chế những rủi ro và sự nguy hiểm do chất phóng
    xạ gây ra, chúng ta phải đảm bảo một số quy tắc an toàn
    như: giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ, tăng
    khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ, đảm bảo che chắn
    những cơ quan trọng yếu của cơ thể.
    Ngày nay, các chất phóng xạ đã được ứng dụng rất rộng rãi
    trong đời sống: sử dụng trong y học để chẩn đoán hình ảnh
    và điều trị ung thư, sử dụng trong nông nghiệp để tạo đột
    biến cải thiện giống cây trồng, sử dụng trong công nghiệp
    để phát hiện các khiếm khuyết trong vật liệu, sử dụng trong
    khảo cổ để xác định tuổi của các mẫu vật,...
    Vấn đề 2: An toàn trong phòng thí nghiệm
    Trong Vật lí, việc tiến hành các hoạt động học trong phòng thí
    nghiệm nhằm khảo sát, kiểm chứng kiến thức có vai trò
    quan trọng trong việc phát triển năng lực tìm hiểu thế giới
    tự nhiên của học sinh. Tuy nhiên, nếu những vấn đề an
    toàn không được đảm bảo, quá trình tổ chức hoạt động học
    tập trong phòng thí nghiệm có thể xảy ra nhiều sự cố nguy
    hiểm cho học sinh.
    Ví dụ: Học sinh có thể bị bỏng khi xảy ra sự cố chập điện
    hoặc cháy nổ do lửa, hoá chất. Học sinh cũng có thể bị chấn
    thương cơ thể khi sử dụng những vật sắc nhọn hoặc thuỷ
    tinh trong quá trình tiến hành thí nghiệm không đúng cách.
    Ngoài ra, những tai nạn liên quan đến điện giật thường
    gây ra hậu quả nghiêm trọng khi học sinh không đảm bảo
    những nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện.

    2. Quan sát Hình 2.2 và chỉ ra những
    điểm không an toàn khi làm việc
    trong phòng thí nghiệm.

    S Hình 2.2. Một số tình huống xảy ra trong phòng thí nghiệm
    13

    Từ đó, ta thấy rằng trong một số trường hợp, đối tượng hoặc
    hiện tượng cần nghiên cứu có thể đem đến những rủi ro,
    gây nguy hiểm đến sức khoẻ của học sinh và nhà nghiên cứu.

    3. Hãy nêu một số biện pháp an toàn
    khi sử dụng điện.

    Khi nghiên cứu và học tập Vật lí, ta cần phải:
    – Nắm được thông tin liên quan đến các rủi ro và nguy hiểm có thể xảy ra.
    – Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và
    cộng đồng.
    – Quan tâm, gìn giữ và bảo vệ môi trường.
    – Trong phòng thí nghiệm ở trường học, những rủi ro và nguy hiểm phải được cảnh
    báo rõ ràng bởi các biển báo. Học sinh cần chú ý sự nhắc nhở của nhân viên phòng
    thí nghiệm và giáo viên về các quy định an toàn. Ngoài ra, các thiết bị bảo hộ cá nhân
    cần phải được trang bị đầy đủ.
    Quan sát Hình 2.3, nêu ý nghĩa của mỗi biển báo cảnh báo và công dụng của mỗi
    trang thiết bị bảo hộ trong phòng thí nghiệm.

    a)

    b)

    e)

    c)

    f)

    d)

    g)

    S Hình 2.3. Một số biển báo cảnh báo cùng một số trang bị bảo hộ thường gặp
    Hãy thiết kế bảng hướng dẫn các quy tắc an toàn tại phòng thí nghiệm vật lí.

    %j,7t3
    1. Tìm hiểu và trình bày những quy tắc an toàn đối với nhân viên làm việc liên quan đến phóng xạ.
    2. Trạm không gian quốc tế ISS có độ cao khoảng 400 km, trong khi bầu khí quyển có bề dày hơn
    100 km. Trong trạm không gian có tình trạng mất trọng lượng, mọi vật tự do sẽ lơ lửng.
    Hãy tìm hiểu các bất thường và hiểm nguy mà các nhà du hành làm việc lâu dài ở trong trạm
    có thể gặp.
    14

    Bài

    3

    ô¡19Š9j6$,6’7521*9t7/‡
    – Đơn vị và thứ nguyên.
    – Các loại sai số đơn giản và cách hạn chế.

    Khi tiến hành đo một đại lượng vật lí, ta cần quan tâm đến đơn vị. Vậy, có những
    loại đơn vị nào? Ngoài ra, không có phép đo nào có thể cho ta kết quả thực của đại
    lượng cần đo mà luôn có sai số. Ta có thể gặp phải những loại sai số nào và cách
    hạn chế chúng ra sao?

    1 ĐƠN VỊ VÀ THỨ NGUYÊN TRONG VẬT LÍ
    Hệ đơn vị SI, đơn vị cơ bản và đơn vị dẫn suất
    Trong chương trình môn Khoa học tự nhiên ở Trung học
    cơ sở, các em đã tìm hiểu một số đại lượng vật lí như:
    khối lượng, chiều dài, thời gian, diện tích, thể tích, áp suất,
    nhiệt độ,… và cũng đã thực hành đo từ lớp 6. Kết quả của
    phép đo bao gồm hai thông tin: số đo cho biết giá trị của
    đại lượng đang xét và đơn vị của số đo.

    1. Kể tên một số đại lượng vật lí và
    đơn vị của chúng mà các em đã
    được học trong môn Khoa học
    tự nhiên.

    Tập hợp của đơn vị được gọi là hệ đơn vị. Trong khoa học
    có rất nhiều hệ đơn vị được sử dụng, trong đó thông dụng
    nhất là hệ đơn vị đo lường quốc tế SI (Système International
    d'unités) được xây dựng trên cơ sở của 7 đơn vị cơ bản
    (Bảng 3.1).
    Khi số đo của đại lượng đang xem xét là một bội số hoặc
    ước số thập phân của mười, ta có thể sử dụng tiếp đầu ngữ
    như trong Bảng 3.2 ngay trước đơn vị để phần số đo được
    trình bày ngắn gọn.
    Ví dụ: Ta có thể viết khoảng cách từ Thành phố Hồ Chí Minh
    đến Thủ đô Hà Nội là khoảng 1 730 km thay vì 1 730∙103 m,
    hoặc khối lượng trung bình của một con muỗi có thể được
    viết là 2 mg thay vì 2∙10–3 g.
    15

    T Bảng 3.1. Các đơn vị cơ bản trong hệ SI
    STT

    ĈѫQYӏ

    .tKLӋX

    ĈҥLOѭӧQJ

    1

    mét

    m

    Chiều dài

    2

    kilôgam

    kg

    Khối lượng

    3

    giây

    s

    Thời gian

    4

    kelvin

    K

    Nhiệt độ

    5

    ampe

    A

    Cường độ dòng điện

    6

    mol

    mol

    Lượng chất

    7

    candela

    cd

    Cường độ ánh sáng

    T Bảng 3.2. Tên và kí hiệu tiếp đầu ngữ của
    bội số, ước số thập phân của đơn vị

    Kí 7rQ
    KLӋX ÿӑF

    +Ӌ Kí 7rQ
    Vӕ KLӋX ÿӑF

    +Ӌ


    Y

    yotta

    1024

    y

    yokto

    10–24

    Z

    zetta

    1021

    z

    zepto

    10–21

    E

    eta

    1018

    a

    atto

    10–18

    P

    peta

    1015

    f

    femto

    10–15

    T

    tera

    1012

    p

    pico

    10–12

    G

    giga

    109

    n

    nano

    10–9

    M

    mega

    106

    μ

    micro

    10–6

    k

    kilo

    103

    m

    mili

    10–3

    h

    hecto

    102

    c

    centi

    10–2

    da

    deka

    101

    d

    deci

    10–1

    Ngoài 7 đơn vị cơ bản, những đơn vị còn lại được gọi là
    đơn vị dẫn xuất. Mọi đơn vị dẫn xuất đều có thể phân tích
    thành các đơn vị cơ bản dựa vào mối liên hệ giữa các đại
    lượng tương ứng.

    Thứ nguyên
    Thứ nguyên của một đại lượng là quy luật nêu lên sự phụ
    thuộc của đơn vị đo đại lượng đó vào các đơn vị cơ bản.
    Thứ nguyên của một đại lượng X được biễn diễn dưới dạng
    [X]. Thứ nguyên của một số đại lượng cơ bản thường sử
    dụng được thể hiện trong Bảng 3.3.
    Một đại lượng vật lí có thể được biểu diễn bằng nhiều đơn
    vị khác nhau nhưng chỉ có một thứ nguyên duy nhất. Một
    số đại lượng vật lí có thể có cùng thứ nguyên.

    2. Phân biệt đơn vị và thứ nguyên
    trong Vật lí.

    T Bảng 3.3. Thứ nguyên của một số
    đại lượng cơ bản

    Ví dụ:

    ĈҥLOѭӧQJ
    FѫEҧQ

    7Kӭ
    QJX\rQ

    [Chiều dài]

    L

    – Toạ độ, quãng đường đi được có thể được biểu diễn bằng
    đơn vị mét, cây số, hải lí, feet, dặm,… nhưng chỉ có một thứ
    nguyên L.

    [Khối lượng]

    M

    [Thời gian]

    T

    [Cường độ
    dòng điện]

    I

    [Nhiệt độ]

    K

    – Tốc độ, vận tốc có thể được biểu diễn bằng đơn vị m/s, km/h,
    dặm/giờ nhưng chỉ có một thứ nguyên L·T–1.
    16

    Lưu ý: Trong các biểu thức vật lí:
    – Các số hạng trong phép cộng (hoặc trừ) phải có cùng thứ
    nguyên.
    – Hai vế của một biểu thức vật lí phải có cùng thứ nguyên.

    3. Phân tích thứ nguyên của khối
    lượng riêng ȡ theo thứ nguyên
    của các đại lượng cơ bản. Từ đó
    cho biết đơn vị của ȡ trong hệ SI.

    Vận dụng mối liên hệ giữa đơn vị dẫn xuất với 7 đơn vị cơ bản của hệ SI
    Ví dụ: Để xác định quãng đường đi được s của một chất
    điểm chuyển động thẳng đều, một bạn học sinh đã viết
    công thức như sau: s = Į·v·t2 với v và t lần lượt là vận tốc và
    thời gian, Į là hằng số không thứ nguyên. Dựa vào việc xác
    định thứ nguyên, em hãy cho biết công thức trên là đúng
    hay sai.
    Bài giải
    Thứ nguyên của các đại lượng s, v và t lần lượt là L, L∙T–1 và T.
    Từ đó, ta thấy vế trái của công thức trên có thứ nguyên L trong
    khi vế phải lại có thứ nguyên L∙T. Do 2 vế của công thức không
    cùng thứ nguyên nên bạn học sinh chưa đưa ra được công thức
    chính xác.
    Dựa vào phân tích thứ nguyên, ta cần sửa lại công thức
    chính xác như sau:
    s = Į·v·t
    Trong hệ SI, s, v và t lần lượt có đơn vị là m, m∙ s–1, s.

    Hiện nay có những đơn vị thường được dùng trong đời sống như picômét (pm),
    miliampe (mA) (ví dụ như kích thước của một hạt bụi là khoảng 2,5 pm; cường độ
    dòng điện dùng trong châm cứu là khoảng 2 mA). Hãy xác định các đơn vị cơ bản
    và các tiếp đầu ngữ của 2 đơn vị trên.

    Lực cản không khí tác dụng lên vật phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của vật theo công thức F = –k·v2.
    Biết thứ nguyên của lực là M∙L∙T -2. Xác định thứ nguyên và đơn vị của k trong hệ SI.

    17

    Ngày 23 tháng 9 năm 1999, tàu quỹ đạo thăm dò khí hậu của Hoả tinh có trị giá 125 triệu
    USD của NASA đã bị phá huỷ hoàn toàn khi không đáp ứng được độ cao cần thiết so với
    bề mặt Hoả tinh. Sau khi tiến hành điều tra, các nhà khoa học của NASA đã phát hiện ra
    nguyên nhân của vụ tai nạn chính là sự thiếu thống nhất trong việc chuyển đổi giữa hệ
    đơn vị SI và hệ đơn vị của Anh đối với nhóm thiết kế và nhóm thực hiện nhiệm vụ phóng
    tàu. Đây là một trong những ví dụ cho thấy tầm quan trọng của việc xác định chính xác
    đơn vị khi tiến hành tính toán và đo đạc, từ đó giúp cho chúng ta phòng tránh được những
    thiệt hại đáng tiếc.

    2 SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO VÀ CÁCH HẠN CHẾ
    Các phép đo trong Vật lí

    a)

    4. Với các dụng cụ là bình chia độ
    (ca đong) (Hình 3.1a) và cân
    (Hình 3.1b), đề xuất phương án
    đo khối lượng riêng của một quả
    cân trong phòng thí nghiệm.

    b)

    S Hình 3.1. a) Bình chia độ; b) Cân
    Phép đo các đại lượng vật lí là phép so sánh chúng với đại
    lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
    Phép đo trực tiếp: giá trị của đại lượng cần đo được đọc trực
    tiếp trên dụng cụ đo (ví dụ như đo khối lượng bằng cân, đo
    thể tích bằng bình chia độ).
    Phép đo gián tiếp: giá trị của đại lượng cần đo được xác định
    thông qua các đại lượng được đo trực tiếp (ví dụ như đo
    khối lượng riêng).

    Các loại sai số của phép đo

    0cm

    2

    4

    6

    a)

    0cm 1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    0cm 1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    8

    b)

    S Hình 3.2. Một số nguyên nhân gây ra sai số khi đo

    18

    c)

    Trong quá trình thực hiện phép đo, chúng ta không thể
    tránh khỏi sự chênh lệnh giữa giá trị thật và số đo (giá trị đo
    được). Độ chênh lệch này gọi là sai số.
    Như vậy, mọi phép đo đều tồn tại sai số. Nguyên nhân gây
    ra sai số là do giới hạn về độ chính xác của dụng cụ đo, do kĩ
    thuật đo, quy trình đo, chủ quan của người đo,…

    5. Quan sát Hình 3.2 và phân tích
    các nguyên n...
     
    Gửi ý kiến